Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Đối nội:
+ Những năm 20 của thế kỉ, Đảng Cộng hoà kiểm soát chính quyền, chú trọng vào phát triển kinh tế, tuy nhiên Đảng Cộng hoà thường xuyên đàn áp công nhân và những người có tư tưởng tiến bộ.
+ Năm 1932, Đảng Dân chủ giành chiến thắng, Ph.Ru-dơ-ven trở thành Tổng thống. Sự thay đổi này phản ánh sự thất bại trước các chính sách của Đảng Cộng hòa và sự cần thiết phải có những cải cách mạnh mẽ để giải quyết khủng hoảng kinh tế.
- Đối ngoại: Mỹ theo đuổi chính sách chống Liên Xô và học thuyết Mơn-rô để bành trướng ảnh hưởng ở Mỹ La-tinh. Từ 1933, dưới Ru-dơ-ven, Mỹ công nhận Liên Xô và thực hiện chính sách "láng giềng thân thiện" với các quốc gia Mỹ La-tinh.
Câu 1. vì chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trên phạm vi rất rộng, lôi cuốn nhiều quốc gia ở châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ tham gia, ảnh hưởng đến hầu hết các khu vực trên thế giới
Câu 2. các dấu mốc thể hiện sự lan rộng là Đức tấn công Ba Lan năm 1939 làm bùng nổ chiến tranh ở châu Âu, Đức mở rộng xâm lược nhiều nước châu Âu, Nhật Bản mở rộng chiến tranh ở châu Á, đặc biệt là tấn công Trân Châu Cảng năm 1941 khiến Mĩ tham chiến, từ đó chiến tranh lan ra toàn cầu
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày 3 tháng 2 năm 1930.
Hok tốt
1. Khác biệt về mức độ phát triển kinh tế – xã hội
- Thành thị là trung tâm kinh tế, có nhiều nhà máy, công ty, dịch vụ → thu hút người dân đến làm việc và sinh sống.
- Đồng bằng chủ yếu làm nông nghiệp, ít cơ hội việc làm đa dạng → dân cư phân bố thưa hơn.
🏠 2. Hạ tầng và tiện ích
- Thành phố có hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, khu vui chơi… hiện đại hơn → người dân tập trung đông.
- Đồng bằng thường có hạ tầng đơn giản, ít tiện ích → không thu hút đông người.
3. Di cư từ nông thôn ra thành thị
- Nhiều người từ đồng bằng chuyển lên thành phố để học tập, làm việc → làm mật độ dân cư ở đồng bằng giảm.
4. Quy hoạch đất đai
- Ở đồng bằng, đất được dùng nhiều cho trồng trọt, chăn nuôi → ít khu dân cư tập trung.
- Thành thị quy hoạch thành khu dân cư, chung cư cao tầng → mật độ dân cư cao hơn.
đồng bằng thường là nông thôn ít việc làm đời sống vật chất tinh thần chưa đáp ứng nhu cầu dẫn đến dân cư di chuyển sang thành thị
A.Địa hình: Đặc điểm: Địa hình có sự phân hóa rõ rệt từ Tây sang Đông, với phía Tây là vùng đồi núi, phía Đông là dải đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra sát biển. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bán đảo, và các đảo, quần đảo xa bờ. Ý nghĩa: Địa hình đồi núi phía Tây thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn. Dải đồng bằng ven biển, dù hẹp, thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Bờ biển đa dạng tạo điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển (hải sản, du lịch, cảng biển).
Đất: Đặc điểm: Gồm các loại đất chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi và đất phù sa, đất cát pha ở vùng đồng bằng ven biển, nhiều cồn cát. Ý nghĩa: Đất feralit thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi. Đất phù sa, đất cát pha ở đồng bằng thích hợp cho trồng lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, mía.
Địa hình: Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
B.Địa hình: Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
a.Các đặc điểm và ý nghĩa của yếu tố hình và đất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ:
-Phía tây chủ yếu là đồi núi và đất feralit, thích hợp trồng cây công nghiệp,trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng
-Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang sát biển,có nhiều công cát,..với đất phù sa và đất đất cát cát pha
b.
-Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn
-Thường xuyên chịu tác động của bão,hạn hán và sa mạc hoá, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân
Đặc điểm địa hình và đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
a. Đặc điểm và ý nghĩa của địa hình và đất: Địa hình:Dải đất hẹp ngang, phía tây là núi Trường Sơn, phía đông là biển. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Đất:Có đất cát ven biển, đất phù sa ở đồng bằng, đất feralit ở vùng núi. Ý nghĩa:Thuận lợi phát triển nông nghiệp ở đồng bằng, lâm nghiệp ở miền núi, Phát triển kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch. b. Hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Đồng bằng nhỏ, đất cát nhiều dẫn đến khó phát triển nông nghiệp quy mô lớn. Sông ngắn, dốc dễ xảy ra lũ lụt. Khí hậu khắc nghiệt, thường có bão, hạn hán. Gây khó khăn cho sản xuất và phát triển kinh tế – xã hội.
a) Đặc điểm địa hình:
- Địa hình đa dạng bao gồm vùng đồng bằng ven biển ,núi thấp và cao nguyên.
- Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông-tây ,tất cả các tỉnh đều giáp biển.
- Bờ biển dài,nhiều vũng, vịnh,bãi biển đẹp
Ý nghĩa địa hình:
- Thuận lợi phát triển kinh tế biển
- Của ngõ ra biển quan trọng của Tây Nguyên và các quốc gia láng giềng.
- Vùng gò đồi và miền núi thuận lợi phát triển nông nghiệp ,lâm nghiệp, du lịch sinh thái.
Đặc điểm và ý nghĩa đất:
- Đất đai đa dạng.
- Thuận lợi cho trồng trọt cây lương thực...
b)Hạn chế về khí hậu:
- Khí hậu khắc nghiệt,thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão,lũ lụt và hạn hán kéo dài.
- Thiên tai gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sông người dân.
Hạn chế về tài nguyên :
- Tài nguyên khoáng sản không phong phú.
- Đất đai ở một số nơi bị nhiễm mặn.
Hạn chế về địa hình :
- Đồng bằng nhỏ hẹp,bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ra biển...
- Thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Các đặc điểm và yếu tố địa hình và đất ở Nam Trung Bộ
Địa hình, đất đa dạng
+ Phía tây chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng với mặt bằng rộng lớn : đất ba dan màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển các chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
+ Phía bắc có nhiều dãy núi chạy ra sát biển, tạo các vịnh, đất feralit chiếm diện tích lớn,