a. Trình bày các đặc điểm và ý nghĩa của yếu tố địa hình và đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ....">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 3

A.Địa hình: Đặc điểm: Địa hình có sự phân hóa rõ rệt từ Tây sang Đông, với phía Tây là vùng đồi núi, phía Đông là dải đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra sát biển. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bán đảo, và các đảo, quần đảo xa bờ. Ý nghĩa: Địa hình đồi núi phía Tây thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn. Dải đồng bằng ven biển, dù hẹp, thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Bờ biển đa dạng tạo điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển (hải sản, du lịch, cảng biển).

Đất: Đặc điểm: Gồm các loại đất chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi và đất phù sa, đất cát pha ở vùng đồng bằng ven biển, nhiều cồn cát. Ý nghĩa: Đất feralit thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi. Đất phù sa, đất cát pha ở đồng bằng thích hợp cho trồng lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, mía.

Địa hình: Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

B.Địa hình: Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

a.Các đặc điểm và ý nghĩa của yếu tố hình và đất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ:

-Phía tây chủ yếu là đồi núi và đất feralit, thích hợp trồng cây công nghiệp,trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng

-Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang sát biển,có nhiều công cát,..với đất phù sa và đất đất cát cát pha

b.

-Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

-Thường xuyên chịu tác động của bão,hạn hán và sa mạc hoá, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân





5 tháng 3

Đặc điểm địa hình và đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

a. Đặc điểm và ý nghĩa của địa hình và đất: Địa hình:Dải đất hẹp ngang, phía tây là núi Trường Sơn, phía đông là biển. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Đất:Có đất cát ven biển, đất phù sa ở đồng bằng, đất feralit ở vùng núi. Ý nghĩa:Thuận lợi phát triển nông nghiệp ở đồng bằng, lâm nghiệp ở miền núi, Phát triển kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch. b. Hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Đồng bằng nhỏ, đất cát nhiều dẫn đến khó phát triển nông nghiệp quy mô lớn. Sông ngắn, dốc dễ xảy ra lũ lụt. Khí hậu khắc nghiệt, thường có bão, hạn hán. Gây khó khăn cho sản xuất và phát triển kinh tế – xã hội.

a) Đặc điểm địa hình:

- Địa hình đa dạng bao gồm vùng đồng bằng ven biển ,núi thấp và cao nguyên.

- Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông-tây ,tất cả các tỉnh đều giáp biển.

- Bờ biển dài,nhiều vũng, vịnh,bãi biển đẹp

Ý nghĩa địa hình:

 - Thuận lợi phát triển kinh tế biển

- Của ngõ ra biển quan trọng của Tây Nguyên và các quốc gia láng giềng.

- Vùng gò đồi và miền núi thuận lợi phát triển nông nghiệp ,lâm nghiệp, du lịch sinh thái.

Đặc điểm và ý nghĩa đất:

 - Đất đai đa dạng.

- Thuận lợi cho trồng trọt cây lương thực...

b)Hạn chế về khí hậu:

- Khí hậu khắc nghiệt,thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão,lũ lụt và hạn hán kéo dài.

- Thiên tai gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sông người dân.

Hạn chế về tài nguyên :

- Tài nguyên khoáng sản không phong phú.

- Đất đai ở một số nơi bị nhiễm mặn.

Hạn chế về địa hình :

- Đồng bằng nhỏ hẹp,bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ra biển...

- Thiếu nước ngọt vào mùa khô.

11 tháng 3

Các đặc điểm và yếu tố địa hình và đất ở Nam Trung Bộ

23 tháng 3

Địa hình, đất đa dạng

+ Phía tây chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng với mặt bằng rộng lớn : đất ba dan màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển các chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả

+ Phía bắc có nhiều dãy núi chạy ra sát biển, tạo các vịnh, đất feralit chiếm diện tích lớn,

11 tháng 10 2025

- Đối nội:

+ Những năm 20 của thế kỉ, Đảng Cộng hoà kiểm soát chính quyền, chú trọng vào phát triển kinh tế, tuy nhiên Đảng Cộng hoà thường xuyên đàn áp công nhân và những người có tư tưởng tiến bộ.

+ Năm 1932, Đảng Dân chủ giành chiến thắng, Ph.Ru-dơ-ven trở thành Tổng thống. Sự thay đổi này phản ánh sự thất bại trước các chính sách của Đảng Cộng hòa và sự cần thiết phải có những cải cách mạnh mẽ để giải quyết khủng hoảng kinh tế.

- Đối ngoại: Mỹ theo đuổi chính sách chống Liên Xô và học thuyết Mơn-rô để bành trướng ảnh hưởng ở Mỹ La-tinh. Từ 1933, dưới Ru-dơ-ven, Mỹ công nhận Liên Xô và thực hiện chính sách "láng giềng thân thiện" với các quốc gia Mỹ La-tinh.

26 tháng 9 2025

lọ


1. Mô hình trồng trọt hữu cơ- Trồng trọt hữu cơ là một hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, trong đó không sử dụng các loại phân bón và hóa chất hóa học độc hại. Thay vào đó, dựa vào các phương pháp tự nhiên để duy trì và cải thiện sự khỏe mạnh của đất đai, cây trồng, và hệ sinh thái nông nghiệp.- Mô hình trồng trọt hữu cơ giữ cho đất đai và nước sạch từ các chất...
Đọc tiếp

1. Mô hình trồng trọt hữu cơ

- Trồng trọt hữu cơ là một hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, trong đó không sử dụng các loại phân bón và hóa chất hóa học độc hại. Thay vào đó, dựa vào các phương pháp tự nhiên để duy trì và cải thiện sự khỏe mạnh của đất đai, cây trồng, và hệ sinh thái nông nghiệp.

- Mô hình trồng trọt hữu cơ giữ cho đất đai và nước sạch từ các chất độc hại, không sử dụng hóa chất nhân tạo như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu. Thay vào đó, nó tập trung vào việc sử dụng phân bón hữu cơ và các phương pháp kiểm soát côn trùng bằng cách sử dụng các loài cây phát triển tự nhiên.

- Một số sản phẩm sản xuất từ mô hình trồng trọt hữu cơ như: lúa, các loại cây ăn quả,... 

2. Mô hình chăn nuôi tuần hoàn

- Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là một phương pháp chăn nuôi bền vững, trong đó các tài nguyên và chất thải được quản lý và tái sử dụng hiệu quả trong hệ thống nông trại.

- Mục tiêu của mô hình này là giảm thiểu chất thải, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.  Chất thải từ chăn nuôi, như phân và nước thải, được xử lý và tái sử dụng để sản xuất năng lượng hoặc phân bón hữu cơ, giúp giảm ô nhiễm môi trường. 

- Mô hình này giúp bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, hạn chế ô nhiễm đất và nước, và bảo vệ đa dạng sinh học thông qua các biện pháp chăn nuôi bền vững. Sử dụng phân bón hữu cơ và các biện pháp chăn nuôi tự nhiên giúp sản phẩm chăn nuôi an toàn hơn và chất lượng cao hơn. Ngoài ra nó còn giúp tăng hiệu quả kinh tế, giảm chi phí đầu vào và tăng giá trị sản phẩm đầu ra nhờ việc tận dụng các chất thải và phụ phẩm trong quá trình chăn nuôi. Một ví dụ điển hình của mô hình chăn nuôi tuần hoàn là trang trại "Pig Idea" ở Hà Lan.

3. Mô hình nông nghiệp thông minh

- Hiện nay, nông nghiệp thông minh hay nông nghiệp 4.0 có thể hiểu là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (cơ giới hóa, tự động hóa,...); công nghệ sản xuất, bảo vệ sản phẩm an toàn (hữu cơ, theo GAP…); công nghệ quản lý, nhận diện sản phẩm theo chuỗi...gắn với hệ thống trí tuệ nhân tạo (công nghệ thông tin).

- Việt Nam là nước mạnh về nông nghiệp, vị trí địa lý thuận lợi, giàu phù sa, kênh rạch chằng chịt mang lại nguồn nước tưới cho cây trồng, là điều kiện tiên quyết cho sản xuất nông nghiệp. Chủ trương về phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao đã được Đảng, Nhà nước triển khai khá sớm và khoa học công nghệ được coi là chìa khoá phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại. Chúng ta có lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng để phát triển nền nông nghiệp. Từ năm 2008, sau khi hội nhập, nền nông nghiệp nước ta phát triển rất nhanh.

- Thực tế vài năm trở lại đây, khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là nông nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được nhiều người chọn lựa, dù trải qua nhiều khó khăn, vất vả nhưng nhiều người trong số họ đã thành công, trở thành những điển hình trong phong trào phát triển sản xuất kinh doanh giỏi ở mỗi địa phương.

4. Mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao

Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường,…

Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao có nhiều ưu điểm nổi bật như:

- Sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh tốt.

- Ứng dụng các công nghệ nuôi tiên tiến, tự động hóa và điều khiển quá trình nuôi bằng hệ thống máy móc, trang thiết bị và công nghệ thông tin

- Kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi (nước, không khí, ánh sáng...) ở mức tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản.

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để phòng trừ dịch bệnh, đảm bảo an toàn sinh học.

- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

0
21 tháng 3

Câu 1. vì chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trên phạm vi rất rộng, lôi cuốn nhiều quốc gia ở châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ tham gia, ảnh hưởng đến hầu hết các khu vực trên thế giới

Câu 2. các dấu mốc thể hiện sự lan rộng là Đức tấn công Ba Lan năm 1939 làm bùng nổ chiến tranh ở châu Âu, Đức mở rộng xâm lược nhiều nước châu Âu, Nhật Bản mở rộng chiến tranh ở châu Á, đặc biệt là tấn công Trân Châu Cảng năm 1941 khiến Mĩ tham chiến, từ đó chiến tranh lan ra toàn cầu

23 tháng 9 2025

ở đồng bằng


Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày 3 tháng 2 năm 1930.
Hok tốt

6 tháng 10 2025

3-2-1930

1. Khác biệt về mức độ phát triển kinh tế – xã hội

  • Thành thị là trung tâm kinh tế, có nhiều nhà máy, công ty, dịch vụ → thu hút người dân đến làm việc và sinh sống.
  • Đồng bằng chủ yếu làm nông nghiệp, ít cơ hội việc làm đa dạng → dân cư phân bố thưa hơn.

🏠 2. Hạ tầng và tiện ích

  • Thành phố có hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, khu vui chơi… hiện đại hơn → người dân tập trung đông.
  • Đồng bằng thường có hạ tầng đơn giản, ít tiện ích → không thu hút đông người.

3. Di cư từ nông thôn ra thành thị

  • Nhiều người từ đồng bằng chuyển lên thành phố để học tập, làm việc → làm mật độ dân cư ở đồng bằng giảm.

4. Quy hoạch đất đai

  • Ở đồng bằng, đất được dùng nhiều cho trồng trọt, chăn nuôi → ít khu dân cư tập trung.
  • Thành thị quy hoạch thành khu dân cư, chung cư cao tầng → mật độ dân cư cao hơn.
17 tháng 9 2025

đồng bằng thường là nông thôn ít việc làm đời sống vật chất tinh thần chưa đáp ứng nhu cầu dẫn đến dân cư di chuyển sang thành thị