K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

 

Đọc văn bản sau:

 

TỰ TRÀO

 

                        Cũng chẳng giàu mà cũng chẳng sang,
                        Chẳng gầy chẳng béo, chỉ làng nhàng.
                        Cờ đương dở cuộc không còn nước,
                        Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.
                        Mở miệng nói ra gàn bát sách,
                        Mềm môi chén mãi tít cung thang.
                        Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,
                        Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng.

 

           (Nguyễn Khuyến, Thi hào Nguyễn Khuyến: Đời và thơ, NXB Giáo dục)

 

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

 

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

 

Câu 2. Đối tượng trào phúng trong bài thơ là ai?

 

Câu 3. Từ “làng nhàng” trong bài thơ có nghĩa là gì? Từ này góp phần thể hiện thái độ, cảm xúc gì của tác giả?

 

Câu 4. Chỉ ra nghệ thuật trào phúng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

 

                        Cờ đương dở cuộc không còn nước,

 

                        Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.

 

Câu 5. Em hiểu thế nào về hai câu thơ sau?

 

 

                         Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,

                         Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng.

 

Câu 6. Từ nội dung, thông điệp của bài thơ, theo em, giới trẻ ngày nay cần làm gì để cống hiến, xây dựng quê hương đất nước?

 

38
15 tháng 12 2024

MÌNH CẦN ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRÊN

15 tháng 12 2024

Trả lời giúp mình các câu hỏi trên 

 

1 tháng 1 2025

Em cần đáp án ở trên!

1 tháng 1 2025

Trả lời giúp em câu hỏi ở bên trên nha!

1 tháng 1 2025

Chị em nhờ đó ạ.

13 tháng 12 2025

thất ngôn tứ truyệt

14 tháng 12 2025

Theo em giới trẻ hiện nay cần : học hỏi được mọi điều mới mẻ , cần chăm ngoan , nghe lời ông bà bố mẹ và thầy cô , phát huy truyền thống của đất nước và chấp hành các nội quy mà nhà trường đưa ra và luôn vui vẻ hòa đồng với mọi người xung quanh mình

14 tháng 12 2025

1:thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật

14 tháng 12 2025

c1- thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

c2- nhân vật traof phúng là nhà thơ nguyễn khuyến

c3 từ làng nhàng có nghĩa là tầm thường không có gì nổi bật. Cảm xúc của tác giả tự nhận thức,tự giễu cợt,khiêm nhường nhưng đầy ý châm biếm

c4 -biện pháp chơi chữ dc dùng trong hai câu thơ

tác dụng + tăng sức gợi hình gợi cảm lm cho lời thơ hay hơn sinh động hơn

+sự kết hợp này nhấn mạnh tiếng cười tự trào đầy xót xa,vừa giễu cợt bản thân ,vừa thể hiện nỗi niềm day dứt, bất lực của nhà nho trước thời cuộc

+đồng thời ngầm phê phán thái độ của một số quan lại khác cũng chọn cách thoái lui. 

c5

Hai câu thơ cuối:

"Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,

Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng."

thể hiện sâu sắc tâm trạng và thái độ của Nguyễn Khuyến

"Bia xanh, bảng vàng" là hình ảnh hoán dụ chỉ danh vị khoa bảng, học vị tiến sĩ cao quý mà mọi nho sĩ thời xưa đều khao khát đạt được. Bản thân Nguyễn Khuyến là người đỗ đầu cả ba kỳ thi (Giải nguyên, Hội nguyên, Đình nguyên), một vinh dự hiếm có trong lịch sử khoa cử Việt Nam."Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ""Ngán" ở đây không đơn thuần là chán ghét, mà là sự chán chường, thất vọng, thậm chí là hổ thẹn tột cùng với chính bản thân.Tác giả tự thấy mình mang tiếng là vị danh sĩ một thời, có học vị cao, nhưng lại bất lực, không thể làm gì để giúp dân, giúp nước thoát khỏi cảnh lầm than, giặc giã. Ông chọn con đường về quê ở ẩn, tránh xa thế sự, và tự cảm thấy mình không xứng đáng với những danh hiệu cao quý đó.  Thông qua hai câu thơ này, Nguyễn Khuyến bộc lộ tâm trạng bi kịch của một nhà nho tài năng nhưng không gặp thời, không thể thực hiện lý tưởng "tề gia trị quốc bình thiên hạ". Tiếng cười tự trào(tự giễu, tự cười mình) ở đây thấm đẫm sự xót xa, cay đắng, không chỉ nhằm vào cá nhân ông mà còn là lời phê phán thâm thúy, châm biếm sâu sắc cả một tầng lớp sĩ phu phong kiến bất lực, bạc nhược trước vận mệnh đất nước lúc bấy giờ

c6


Từ nội dung bài thơ "Tự trào" của Nguyễn Khuyến, chúng ta thấy sự day dứt, hổ thẹn của thế hệ đi trước khi bất lực trước vận mệnh đất nước. Liên hệ với điều đó, giới trẻ ngày nay, sống trong thời bình và hội nhập, có nhiều cơ hội để bảo vệ và xây dựng quê hương bằng những hành động thiết thực sau:Học tập và rèn luyện: Đây là nền tảng quan trọng nhất. Việc không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, kỹ năng chuyên môn giúp thế hệ trẻ nâng cao giá trị bản thân và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của đất nước.Giữ gìn bản sắc văn hóa: Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp, lòng yêu nước, tinh thần dân tộc là cách để bảo vệ "nước" về mặt văn hóa, giữ vững độc lập tư tưởng.Tham gia các hoạt động xã hội: Tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ cộng đồng, xây dựng xã hội văn minh, công bằng, tiến bộ.Bảo vệ chủ quyền: Nâng cao ý thức, nhận thức về chủ quyền quốc gia, đấu tranh phản bác những âm mưu, hoạt động gây phương hại đến lợi ích dân tộc trên không gian mạng và trong đời sống.Đóng góp tài năng, sức lao động:Cống hiến tài năng, sức lao động, tâm huyết của mình vào mọi hoạt động sáng tạo, xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước một cách tích cựcHiểu đúng thời đại: Nắm bắt xu thế thời đại, ứng dụng công nghệ, hội nhập quốc tế để phát huy tài năng, đưa tiếng nói và hình ảnh Việt Nam ra thế giới. 


14 tháng 12 2025

1 . thể thơ thất ngôn bát cú đuong luật

2. đối tuong trao phung trong tho la chính bản thân nhà thơ và những thói xấu, sự bất toàn, thất bại, hoặc nghịch cảnh của chính họ

3Trong bài thơ tự trào, "làng nhàng" 

dùng để chỉ dáng vẻ hơi gầy, không mập không gầy, lơ lơ lạc lõng, mang ý nghĩa tự chế giễu sự tầm thường, bình thường, không nổi bật của bản thân;thể hiện thái độ tự trào, tự châm biếm của Nguyễn Khuyến về sự nghiệp công danh hạn chế và cuộc sống không giàu sang, đồng thời phản ánh sự khiêm tốn, chê bai những giá trị danh lợi phù phiếm. 

4.

15 tháng 12 2025

làm ra giấy

15 tháng 12 2025

Câu 1:thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

15 tháng 12 2025

Câu 1:

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.


Câu 2:

Đối tượng trào phúng trong bài thơ: Tác giả Nguyễn Khuyến.


Câu 3:

Từ "Càng nhàng" trong bài thơ có nghĩa là tầm thường, không có gì nổi bật, thể hiện sự giễu cợt, tự trào, sự chán ngán bản thân, giọng điệu vừa hài hước vừa cay đắng của tác giả.


Câu 4:

Nghệ thuật trào phúng, ẩn dụ, phóng đại, nói ngược, dùng hình ảnh cờ bạc để nói chuyện đời, chuyện làm quan. Tác dụng: làm nổi bật sự bất lực, thất bại, chán nản, thể hiện tâm trạng bế tắc và thái độ tự giễu sâu sắc của nhà thơ.


Câu 5:
Hai câu thơ thể hiện tâm trạng lúc mâu thuẫn tác giả vừa vừa chán nản, vừa trách mình, vừa chưa chai lì dù bạc lực, không làm được gì lớn lao nhưng vẫn mang danh vọng. Qua đó, bộc lộ nỗi đau thời thở là nhân cách trong sạch của nhà thơ.



16 tháng 12 2025

Giới trẻ ngày nay cần học tập chăm chỉ để sau này có công xây dựng đất nước trở nên tươi đẹp

19 tháng 12 2025

Câu 1

Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

20 tháng 12 2025

câu 1:

- 8 câu 7 chữu

21 tháng 12 2025

C1:thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

C2:đối tượng trào phúng là tác giả

C3:

Từ “làng nhàng” ở đây có nghĩa là tầm thường, không có gì nổi bật, chỉ ở mức trung bình, thậm chí là kém cỏi. Tác giả sử dụng từ này để tự hạ thấp mình, thể hiện sự chán chường, bất lực trước thực tại, đồng thời cũng mang chút hài hước, giễu cợt.

C4:

23 tháng 12 2025

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú

24 tháng 12 2025

Câu 1:

Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật (8 câu, mỗi câu 7 chữ, niêm – luật – đối chặt chẽ).


Câu 2:

Đối tượng trào phúng trong bài thơ là chính tác giả. Đây là kiểu tự trào – tác giả tự cười mình để bộc lộ tâm sự, thái độ trước cuộc đời.


Câu 3:


  • “Làng Nhàng” nghĩa là: lôi thôi, không gọn gàng, thiếu chỉnh chu, làm việc không đâu ra đâu.
  • Từ này góp phần thể hiện thái độ tự giễu, pha chút chua chát và khiêm nhường của tác giả đối với bản thân, đồng thời ẩn sau đó là nỗi buồn trước thời cuộc.



Câu 4:

Nghệ thuật trào phúng trong 2 câu thơ:


“Cờ đang dở cuộc không còn nước,

Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.”


Tác dụng:


  • Dùng hình ảnh ẩn dụ từ trò cờ bạc để nói chuyện đời.
  • Tạo tiếng cười hóm hỉnh nhưng sâu cay, diễn tả cảnh bế tắc, thất bại, dang dở, đồng thời ngầm bộc lộ tâm trạng bất lực trước thời thế của tác giả.



Câu 5:

Ý nghĩa 2 câu thơ:


“Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,

Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng.”


→ Tác giả tự thấy chán, ngán chính mình, vì dù đã đỗ đạt cao, có danh vị (bia đá, bảng vàng) nhưng lại không giúp ích được nhiều cho đất nước trong buổi loạn lạc. Lời thơ vừa buồn vừa tự trách, nhưng cũng ẩn chứa sự tự ý thức và nhân cách thanh cao.


Câu 6:

Từ nội dung, thông điệp bài thơ, giới trẻ ngày nay cần:


  • Chăm chỉ học tập, rèn luyện để có năng lực thật sự, không chạy theo hào nhoáng bề ngoài.
  • Sống có trách nhiệm, biết cống hiến cho cộng đồng và đất nước.
  • Giữ gìn văn hóa truyền thống, trân trọng lịch sử dân tộc.
  • Không a dua theo trào lưu tiêu cực, biết chọn lọc thông tin trên mạng và lan tỏa điều tốt đẹp.



24 tháng 12 2025

Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

24 tháng 12 2025

Câu 1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

25 tháng 12 2025

Câu 1 thất ngôn bát cú

25 tháng 12 2025

câu 1

bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

câu 2

Đối tượng chính tác giả Nguyễn Khuyến

câu 3

Từ “làng nhàng” có nghĩa là ở mức độ trung bình, bình thường, không có gì nổi bật. Từ này góp phần thể hiện thái độ tự trào, sự chán ngán, bất mãn với chính mình và cuộc sống của tác giả.

câu 4

Nghệ thuật trào phúng nổi bật trong hai câu thơ là nghệ thuật ẩn dụ và nghệ thuật đối lập (phép đối). 

câu 5 theo em hiểu  : Hai câu thơ "Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ, Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng" thể hiện tâm trạng chán chường, ngán ngẩm sâu sắc của tác giả đối với chính bản thân và sự nghiệp công danh của mình.

câu 6

Từ nội dung và thông điệp của bài thơ "Tự trào" của Nguyễn Khuyến, giới trẻ ngày nay cần nhận thức rõ giá trị của bản thân, sống có lý tưởng và hành động thiết thực để cống hiến, xây dựng quê hương đất nước
  • Học tập và rèn luyện không ngừng: 
  • sống có trách nghiệm
  • có những hanh dộng thiết thực
26 tháng 12 2025

Gzgzzzvzhz

30 tháng 12 2025

Câu1: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu2: đối tượng chế nhạo chinhs là tác giả

4 tháng 1

Câu 1


bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

Câu 2

Đối tượng chào phúng trong bài thơ là Nguyễn khuyến

Câu 3


câu1.
Bài thơ được viết theo thế thơ thất ngôn bát cú đường luật .

câu2.
Đối tượng trào phúng là tác giả – một nhà nho nghèo, ốm yếu, sống thanh đạm → tự tràn. Câu3 “lằng nhằng” nghĩa là: yếu ớt, chậm chạp, không nhanh nhẹn.

  • Từ này thể hiện thai độ tự giễu, tự cười minh , giọng thơ hóm hỉnh, chua chát nhưng chân thành.

Câu 4.

  • Nghệ thuật: phóng đại, hình ảnh ẩn dụ trào phúng.
  • Tác dụng: làm nổi bật cảnh nghèo túng , thiếu thốn , tăng tính châm biếm nhưng nhẹ nhàng, sâu sắc.

Câu 5.
Hai câu thơ thể hiện sự tự ý thức , tự an ủi của tác giả: dù nghèo khó, bệnh tật nhưng vẫn giữ nhân cách trong sạch , thanh cao.

Câu 6.
Giới trẻ hôm nay cần:

  • Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức
  • Sống trung thực, có trách nhiệm
  • Tích cực cống hiến bằng những việc làm thiết thực để xây dựng quê hương, đất nước.

Câu 1 bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật .Câu2 đối tượng nhắc đến là các nhà nho nghèo ,ốm yếuCâu 3 nghĩa của từ làng nhàng là bình thường tầm thường ,tác giả thể hiện cảm xúc mỉa mai châm biếm sâu sắc.Câu 4 sử dụng các từ ngữ hình ảnh dân gian đời thường và nghệ thuật đối,tác dụng tạo sự gần gũi dễ gần nhưng cũng đầy châm biếm nó vạch chần sự hèn nhát của các nhà nho.câu 5 hai câu thơ thể hiện tâm trạng chán chường ngán ngấy của tác giả về thực tế cuộc sống câu 6 giiới trẻ ngày nay cần nhận thứa rõ trách nhiệm của bản thân,nỗ lực học tập rèn luyện để hành động thiết thực để cống hiến xây dựng quê hương đất nước


14 tháng 2

Câu 1 : thơ thất ngôn bát cú đường luật

Câu 2: đối tượng chào phúng là tác giả

Câu 3: sự chán chường, tự hào

Câu 4: biện pháp ẩn dụ so sánh

Câu 5: mâu thuẫn và chua xót của tác giả

Câu 6: không ngừng học hỏi

“…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hộitrọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vươngmuôn đời. (2)Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (3) Các khanhnghĩ thế nào? (4).(Theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2017, tr.49)1. Những câu văn trên được trích từ văn bản nào, của ai? Nêu hoàn...
Đọc tiếp

“…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương
muôn đời. (2)
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (3) Các khanh
nghĩ thế nào? (4).

(Theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2017, tr.49)
1. Những câu văn trên được trích từ văn bản nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của
văn bản đó.
2. Giải nghĩa từ “thắng địa” trong câu văn số (1). Tác giả dùng từ “thắng địa” để
chỉ địa danh nào? Việc lựa chọn “đất ấy” để “định chỗ ở” thể hiện mong muốn,
khát vọng gì của tác giả?
3. Xét theo mục đích nói, câu văn số (4) trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu nào?
Vì sao kết thúc văn bản, tác giả lại sử dụng kiểu câu này?
4. Một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã học ở chương trình Ngữ văn 8 cũng
có câu thơ sử dụng kiểu câu theo mục đích nói được nhắc tới ở câu hỏi số 3. Hãy
chép lại chính xác câu thơ đó và cho biết tên bài thơ.

 

 

mn giúp mk vs ! sắp nộp r , ai bít câu nào thì giúp ạ , ko cần trả lời hết đâu :(((

2
14 tháng 4 2020

1. Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn.

2. Thắng địa: chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.

Thắng địa chỉ mảnh đất Đại La - Thăng Long

-> Mong muốn được dời đô về đó.

4. Câu nghi vấn - Thể hiện sự tôn trọng, chưng cầu ý kiến quần thần.

20 tháng 4 2020

cảm ơn ạ

“…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hộitrọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vươngmuôn đời. (2)Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (3) Các khanhnghĩ thế nào? (4).(Theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2017, tr.49)1. Những câu văn trên được trích từ văn bản nào, của ai? Nêu hoàn...
Đọc tiếp

“…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương
muôn đời. (2)
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (3) Các khanh
nghĩ thế nào? (4).

(Theo Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2017, tr.49)
1. Những câu văn trên được trích từ văn bản nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của
văn bản đó.
2. Giải nghĩa từ “thắng địa” trong câu văn số (1). Tác giả dùng từ “thắng địa” để
chỉ địa danh nào? Việc lựa chọn “đất ấy” để “định chỗ ở” thể hiện mong muốn,
khát vọng gì của tác giả?
3. Xét theo mục đích nói, câu văn số (4) trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu nào?
Vì sao kết thúc văn bản, tác giả lại sử dụng kiểu câu này?
4. Một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã học ở chương trình Ngữ văn 8 cũng
có câu thơ sử dụng kiểu câu theo mục đích nói được nhắc tới ở câu hỏi số 3. Hãy
chép lại chính xác câu thơ đó và cho biết tên bài thơ.

 

 

mn giúp mk vs ! sắp nộp r , ai bít câu nào thì giúp ạ , ko cần trả lời hết đâu :(((

4
12 tháng 4 2020

1. những câu văn trên được trích từ van bản "Chiếu dời đô", của Lí Công Uẩn.Hoàn cảnh ra đời :năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất [1010], Lí Công Uẩn viết bài chieus bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư [nay thuộc tỉnh Ninh Bình] ra thành Đại La [tức Hà Nội ngày nay].

2. Thắng địa :chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.

   -Tác giả dùng từ thắng địa để chỉ thành Đại La [nay là thủ đô Hà Nội].

  -Việc lựa chon 'đất ấy" để "định chỗ ở" thể hiện khát vọng và niềm tin vào sự thái bình, thịnh trị của đất nước.

3. Xét theo mục đích nói, câu văn số 4 trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu nghi vấn.

  -Tác giả sử dụng kieur câu này vì cách kết thúc này mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm với mệnh lệnh của vua với thần dân. Đồng thời thể hiên rằng nguyện vọng dời đô của nhà vua phù hợp với nguyện vọng của thần dân.

12 tháng 4 2020

một người chở hai chuyến xe,mổi chuyến chở 2 thùng hàng,mỗi thùng cân nặng 1919 kg .Hỏi người đó chở số ki_lô_gam

II. THỰC HÀNH:1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:​“Chẳng biết nước có giữ ngày giữ tháng​ Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi ?​ Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi !​ Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ.“​( Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh )Câu 1: Từ đoạn thơ trên em nhớ đến bài thơ nào của Tế Hanh trong chương trình Ngữ Văn 8? Nếu xuất xứ bài thơ vừa tìm. Câu 2: Chép...
Đọc tiếp

II. THỰC HÀNH:

1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Chẳng biết nước có giữ ngày giữ tháng
 Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi ?
 Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi !
 Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ.“
( Nhớ con sông quê hương – Tế Hanh )
Câu 1: Từ đoạn thơ trên em nhớ đến bài thơ nào của Tế Hanh trong chương trình Ngữ Văn 8? Nếu xuất xứ bài thơ vừa tìm. 
Câu 2: Chép lại nguyên văn 4 câu thơ cuối bài thơ vừa tìm và cho biết nội dung chính? 
Câu 3: Xác định 1 phép tu từ trong khổ thơ vừa chép? 
Câu 4: Cho biết kiểu câu, chức năng của câu thơ in đậm? 

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“ Tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi, dân tộc. Các tệ nạn xã hội luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ma túy, mại dâm là con đường ngắn nhất làm lây truyền HIV/ AIDS, một căn bệnh vô cùng nguy hiểm”
                                              (Trích bài 13 sách DGCD lớp 8, trang 35 )

Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là gi?
Câu 2: Đoạn văn sử dụng kiểu câu gì? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu ấy?
Câu 3: Từ đoạn văn trên em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 4 đến 6 câu trình bày suy nghĩ của em về bài học đó.

3
11 tháng 4 2020

Bài 1:

1. Quê hương - Tế Hanh.

- Xuất xứ: trích trong tập Nghẹn ngào (1919).

2. 

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Tình cảm đối với quê hương được Tế Hanh trực tiếp thể hiện qua khổ thơ cuối này, nổi bật hơn cả là nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả. Đó là một nỗi nhớ không hề chung chung mà hết sức cụ thể, sâu sắc.

3. Liệt kê

4. 

- Nỗi nhớ độc đáo ở chỗ:

+ Có hình hài “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”.

+ Có hương vị “mùi nồng mặn”, nó đã trở thành một ám ảnh da diết.

11 tháng 4 2020

Bài 2: 

1. Nghị luận

2. Đoạn văn sử dụng câu trần thuật đơn có từ "là".

3. Bài học: tránh xa những tệ nạn xã hội.

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:"Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo,Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."Hai câu thơ gợi ra một khung cảnh mùa thu thanh vắng, nhẹ nhàng mà đầy sâu lắng. Hình ảnh “lá vàng” bay “khẽ” trước gió gợi cảm giác thời gian trôi chậm, không gian trở nên tĩnh lặng, như thể cả đất trời đang cùng lắng nghe một hơi...
Đọc tiếp

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:
"Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng."
Hai câu thơ gợi ra một khung cảnh mùa thu thanh vắng, nhẹ nhàng mà đầy sâu lắng. Hình ảnh “lá vàng” bay “khẽ” trước gió gợi cảm giác thời gian trôi chậm, không gian trở nên tĩnh lặng, như thể cả đất trời đang cùng lắng nghe một hơi thở rất nhẹ của thiên nhiên. Từ lá rơi đến màu sắc “bờ xanh” và “bãi vàng”, tất cả như được hòa quyện trong một bức tranh thu nên thơ, trang nhã. Câu thơ không chỉ tả cảnh mà còn gợi tình – đó là nỗi tĩnh lặng, cô đơn mà cũng đầy thanh thản của một tâm hồn yêu thiên nhiên, sống ẩn dật. Nguyễn Khuyến không miêu tả cảnh bằng âm thanh ồn ào, mà lại dùng sự lặng lẽ để khiến bức tranh trở nên sâu sắc hơn. Chính sự giản dị mà tinh tế trong cách dùng từ, chọn hình ảnh đã khiến hai câu thơ trở thành điểm nhấn đặc biệt, làm nổi bật vẻ đẹp thu của làng quê.

0
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:Khi con biết đòi ănMẹ là người mớm cho con muỗng cháoKhi con biết đòi ngủ bằng tiết tấuMẹ là người thức hát ru câuBầu trời trong con ngày một xanh hơnLà khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạcMẹ đã thành hiển nhiên như Trời – ĐấtNhư cuộc đời, không thể thiếu trong con.Nếu như con đi một vòng quả đất trònNgười mong con mỏi mòn vẫn...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Khi con biết đòi ăn
Mẹ là người mớm cho con muỗng cháo
Khi con biết đòi ngủ bằng tiết tấu
Mẹ là người thức hát ru câu
Bầu trời trong con ngày một xanh hơn
Là khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạc
Mẹ đã thành hiển nhiên như Trời – Đất
Như cuộc đời, không thể thiếu trong con.
Nếu như con đi một vòng quả đất tròn
Người mong con mỏi mòn vẫn không ai ngoài mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
Cứ rộng dần khi con trẻ lớn lên.
Mẹ là người đã cho con cái tên riêng.
Trước cả khi con bật lên tiếng “Mẹ”.
Mẹ! Cái tiếng gọi mà từ khi bập bẹ đến lúc trưởng thành
Con vẫn chưa hiểu hết chiều sâu
Mẹ!
Có nghĩa là bắt đầu
Cho sự sống, tình yêu, hạnh phúc!

(Trích “Ngày xưa có mẹ” – Thanh nguyên)
1.Xác định thể thơ? PTBĐ chính?
2.Chỉ rõ biện pháp tu từ nổi bật nhất có trong đoạn thơ?
3.Xét về cấu tạo, hai câu thơ sau thuộc kiểu câu gì?

Mẹ!
Có nghĩa là bắt đầu
Cho sự sống, tình yêu, hạnh phúc!
4.Cảm nhận của em về nội dung của đoạn thơ, bằng 1 đoạn văn ngắn tử 3-5 câu.

                   Tặng 5 tick cho bạn giúp đỡ mk (nhờ người khác)!!!!

                  Mong nhận được sự giúp đỡ từ các bạn~~~Cảm ơn!!!

0
Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến là:"Cá đâu đớp động dưới chân bèo,Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo."Hai câu thơ gợi lên không gian mùa thu vô cùng yên ả, tĩnh lặng và đậm chất làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh "cá đâu đớp động" dưới làn nước tưởng như phẳng lặng làm hiện rõ sự tĩnh mịch đến mức chỉ một âm thanh nhỏ cũng trở nên nổi bật....
Đọc tiếp

Hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất trong bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến là:
"Cá đâu đớp động dưới chân bèo,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo."
Hai câu thơ gợi lên không gian mùa thu vô cùng yên ả, tĩnh lặng và đậm chất làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh "cá đâu đớp động" dưới làn nước tưởng như phẳng lặng làm hiện rõ sự tĩnh mịch đến mức chỉ một âm thanh nhỏ cũng trở nên nổi bật. Câu thơ không chỉ tả cảnh mà còn gợi tả cái tâm lặng lẽ, ung dung của nhà thơ trước thiên nhiên. Còn câu "Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" lại giàu tính tạo hình và âm thanh. Từ “vèo” là một từ láy tượng thanh gợi chuyển động nhẹ nhàng, nhanh nhưng không ồn ào, càng làm nổi bật cái yên tĩnh của không gian thu. Hai câu thơ thể hiện rõ nét bút tài hoa của Nguyễn Khuyến: tả cảnh mà ngụ tình, giản dị mà sâu sắc. Qua đó, em cảm nhận được một tâm hồn yêu thiên nhiên, sống chậm rãi và đầy chất thơ của nhà thơ xưa.

0
1. Xác định kiểu câu của dòng thơ "Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi" và cho biết tác dụng của kiểu câu vừa tìm được.2. Xác định kiểu câu của dòng thơ "Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!" và cho biết tác dụng của kiểu câu vừa tìm được.3. Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi nhớ quê của tác giả trong đoạn thơ sau:...Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớMàu nước xanh, cá bạc,...
Đọc tiếp

1. Xác định kiểu câu của dòng thơ "Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi" và cho biết tác dụng của kiểu câu vừa tìm được.

2. Xác định kiểu câu của dòng thơ "Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!" và cho biết tác dụng của kiểu câu vừa tìm được.

3. Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi nhớ quê của tác giả trong đoạn thơ sau:

...Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

4. Xét về mục đích nói, câu văn: "Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng?" thuộc kiểu câu gì?

5. Xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong câu văn: "Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc".

6. Bài thơ Quê hương của nhà thơ tế Hanh đã truyền cho em tình cảm gì? Em hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong hai dòng thơ sau:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

0
Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,Cá đâu đớp động dưới chân bè.”Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất...
Đọc tiếp

Trong bài thơ Thu điếu, hai câu thơ khiến em ấn tượng nhất là:

“Tựa gối ôm cần, lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bè.”

Hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão câu cá thong dong, nhàn nhã giữa khung cảnh thu vắng lặng. Cái dáng ngồi “tựa gối ôm cần” gợi lên sự ung dung, không màng bon chen của Nguyễn Khuyến. Tưởng như nhà thơ say mê với thú câu cá, nhưng thực chất đó chỉ là cái cớ để ông hòa mình vào thiên nhiên, để lắng nghe tiếng động khẽ khàng của mùa thu. Hình ảnh “cá đâu đớp động dưới chân bè” làm nổi bật sự tĩnh lặng tuyệt đối của không gian, chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng đủ ngân vang. Hai câu thơ giản dị nhưng giàu sức gợi, thể hiện tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên và cũng ẩn chứa nỗi trăn trở trước thời cuộc của nhà thơ. Đọc những vần thơ ấy, em cảm nhận rõ hơn vẻ đẹp tao nhã và nhân cách thanh sạch của Nguyễn Khuyến

0
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research