Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn.
2. Thắng địa: chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.
Thắng địa chỉ mảnh đất Đại La - Thăng Long
-> Mong muốn được dời đô về đó.
4. Câu nghi vấn - Thể hiện sự tôn trọng, chưng cầu ý kiến quần thần.
1. những câu văn trên được trích từ van bản "Chiếu dời đô", của Lí Công Uẩn.Hoàn cảnh ra đời :năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất [1010], Lí Công Uẩn viết bài chieus bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư [nay thuộc tỉnh Ninh Bình] ra thành Đại La [tức Hà Nội ngày nay].
2. Thắng địa :chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.
-Tác giả dùng từ thắng địa để chỉ thành Đại La [nay là thủ đô Hà Nội].
-Việc lựa chon 'đất ấy" để "định chỗ ở" thể hiện khát vọng và niềm tin vào sự thái bình, thịnh trị của đất nước.
3. Xét theo mục đích nói, câu văn số 4 trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu nghi vấn.
-Tác giả sử dụng kieur câu này vì cách kết thúc này mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm với mệnh lệnh của vua với thần dân. Đồng thời thể hiên rằng nguyện vọng dời đô của nhà vua phù hợp với nguyện vọng của thần dân.
một người chở hai chuyến xe,mổi chuyến chở 2 thùng hàng,mỗi thùng cân nặng 1919 kg .Hỏi người đó chở số ki_lô_gam
Bài 1:
1. Quê hương - Tế Hanh.
- Xuất xứ: trích trong tập Nghẹn ngào (1919).
2.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Tình cảm đối với quê hương được Tế Hanh trực tiếp thể hiện qua khổ thơ cuối này, nổi bật hơn cả là nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của tác giả. Đó là một nỗi nhớ không hề chung chung mà hết sức cụ thể, sâu sắc.
3. Liệt kê
4.
- Nỗi nhớ độc đáo ở chỗ:
+ Có hình hài “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”.
+ Có hương vị “mùi nồng mặn”, nó đã trở thành một ám ảnh da diết.
Bài 2:
1. Nghị luận
2. Đoạn văn sử dụng câu trần thuật đơn có từ "là".
3. Bài học: tránh xa những tệ nạn xã hội.
Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research
MÌNH CẦN ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRÊN
Trả lời giúp mình các câu hỏi trên
Em cần đáp án ở trên!
Trả lời giúp em câu hỏi ở bên trên nha!
Chị em nhờ đó ạ.
thất ngôn tứ truyệt
Theo em giới trẻ hiện nay cần : học hỏi được mọi điều mới mẻ , cần chăm ngoan , nghe lời ông bà bố mẹ và thầy cô , phát huy truyền thống của đất nước và chấp hành các nội quy mà nhà trường đưa ra và luôn vui vẻ hòa đồng với mọi người xung quanh mình
1:thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật
c1- thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
c2- nhân vật traof phúng là nhà thơ nguyễn khuyến
c3 từ làng nhàng có nghĩa là tầm thường không có gì nổi bật. Cảm xúc của tác giả tự nhận thức,tự giễu cợt,khiêm nhường nhưng đầy ý châm biếm
c4 -biện pháp chơi chữ dc dùng trong hai câu thơ
tác dụng + tăng sức gợi hình gợi cảm lm cho lời thơ hay hơn sinh động hơn
+sự kết hợp này nhấn mạnh tiếng cười tự trào đầy xót xa,vừa giễu cợt bản thân ,vừa thể hiện nỗi niềm day dứt, bất lực của nhà nho trước thời cuộc
+đồng thời ngầm phê phán thái độ của một số quan lại khác cũng chọn cách thoái lui.
c5
Hai câu thơ cuối:"Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,
Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng."
thể hiện sâu sắc tâm trạng và thái độ của Nguyễn Khuyến
"Bia xanh, bảng vàng" là hình ảnh hoán dụ chỉ danh vị khoa bảng, học vị tiến sĩ cao quý mà mọi nho sĩ thời xưa đều khao khát đạt được. Bản thân Nguyễn Khuyến là người đỗ đầu cả ba kỳ thi (Giải nguyên, Hội nguyên, Đình nguyên), một vinh dự hiếm có trong lịch sử khoa cử Việt Nam."Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ""Ngán" ở đây không đơn thuần là chán ghét, mà là sự chán chường, thất vọng, thậm chí là hổ thẹn tột cùng với chính bản thân.Tác giả tự thấy mình mang tiếng là vị danh sĩ một thời, có học vị cao, nhưng lại bất lực, không thể làm gì để giúp dân, giúp nước thoát khỏi cảnh lầm than, giặc giã. Ông chọn con đường về quê ở ẩn, tránh xa thế sự, và tự cảm thấy mình không xứng đáng với những danh hiệu cao quý đó. Thông qua hai câu thơ này, Nguyễn Khuyến bộc lộ tâm trạng bi kịch của một nhà nho tài năng nhưng không gặp thời, không thể thực hiện lý tưởng "tề gia trị quốc bình thiên hạ". Tiếng cười tự trào(tự giễu, tự cười mình) ở đây thấm đẫm sự xót xa, cay đắng, không chỉ nhằm vào cá nhân ông mà còn là lời phê phán thâm thúy, châm biếm sâu sắc cả một tầng lớp sĩ phu phong kiến bất lực, bạc nhược trước vận mệnh đất nước lúc bấy giờc6
Từ nội dung bài thơ "Tự trào" của Nguyễn Khuyến, chúng ta thấy sự day dứt, hổ thẹn của thế hệ đi trước khi bất lực trước vận mệnh đất nước. Liên hệ với điều đó, giới trẻ ngày nay, sống trong thời bình và hội nhập, có nhiều cơ hội để bảo vệ và xây dựng quê hương bằng những hành động thiết thực sau:Học tập và rèn luyện: Đây là nền tảng quan trọng nhất. Việc không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, kỹ năng chuyên môn giúp thế hệ trẻ nâng cao giá trị bản thân và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của đất nước.Giữ gìn bản sắc văn hóa: Kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp, lòng yêu nước, tinh thần dân tộc là cách để bảo vệ "nước" về mặt văn hóa, giữ vững độc lập tư tưởng.Tham gia các hoạt động xã hội: Tích cực tham gia các phong trào tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ cộng đồng, xây dựng xã hội văn minh, công bằng, tiến bộ.Bảo vệ chủ quyền: Nâng cao ý thức, nhận thức về chủ quyền quốc gia, đấu tranh phản bác những âm mưu, hoạt động gây phương hại đến lợi ích dân tộc trên không gian mạng và trong đời sống.Đóng góp tài năng, sức lao động:Cống hiến tài năng, sức lao động, tâm huyết của mình vào mọi hoạt động sáng tạo, xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước một cách tích cựcHiểu đúng thời đại: Nắm bắt xu thế thời đại, ứng dụng công nghệ, hội nhập quốc tế để phát huy tài năng, đưa tiếng nói và hình ảnh Việt Nam ra thế giới.
1 . thể thơ thất ngôn bát cú đuong luật
2. đối tuong trao phung trong tho la chính bản thân nhà thơ và những thói xấu, sự bất toàn, thất bại, hoặc nghịch cảnh của chính họ
3Trong bài thơ tự trào, "làng nhàng"
dùng để chỉ dáng vẻ hơi gầy, không mập không gầy, lơ lơ lạc lõng, mang ý nghĩa tự chế giễu sự tầm thường, bình thường, không nổi bật của bản thân;thể hiện thái độ tự trào, tự châm biếm của Nguyễn Khuyến về sự nghiệp công danh hạn chế và cuộc sống không giàu sang, đồng thời phản ánh sự khiêm tốn, chê bai những giá trị danh lợi phù phiếm.
4.
làm ra giấy
Câu 1:thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
Câu 1:
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2:
Đối tượng trào phúng trong bài thơ: Tác giả Nguyễn Khuyến.
Câu 3:
Từ "Càng nhàng" trong bài thơ có nghĩa là tầm thường, không có gì nổi bật, thể hiện sự giễu cợt, tự trào, sự chán ngán bản thân, giọng điệu vừa hài hước vừa cay đắng của tác giả.
Câu 4:
Nghệ thuật trào phúng, ẩn dụ, phóng đại, nói ngược, dùng hình ảnh cờ bạc để nói chuyện đời, chuyện làm quan. Tác dụng: làm nổi bật sự bất lực, thất bại, chán nản, thể hiện tâm trạng bế tắc và thái độ tự giễu sâu sắc của nhà thơ.
Câu 5:
Hai câu thơ thể hiện tâm trạng lúc mâu thuẫn tác giả vừa vừa chán nản, vừa trách mình, vừa chưa chai lì dù bạc lực, không làm được gì lớn lao nhưng vẫn mang danh vọng. Qua đó, bộc lộ nỗi đau thời thở là nhân cách trong sạch của nhà thơ.
Giới trẻ ngày nay cần học tập chăm chỉ để sau này có công xây dựng đất nước trở nên tươi đẹp
Câu 1
Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
câu 1:
- 8 câu 7 chữu
C1:thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
C2:đối tượng trào phúng là tác giả
C3:
Từ “làng nhàng” ở đây có nghĩa là tầm thường, không có gì nổi bật, chỉ ở mức trung bình, thậm chí là kém cỏi. Tác giả sử dụng từ này để tự hạ thấp mình, thể hiện sự chán chường, bất lực trước thực tại, đồng thời cũng mang chút hài hước, giễu cợt.
C4:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú
Câu 1:
Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật (8 câu, mỗi câu 7 chữ, niêm – luật – đối chặt chẽ).
Câu 2:
Đối tượng trào phúng trong bài thơ là chính tác giả. Đây là kiểu tự trào – tác giả tự cười mình để bộc lộ tâm sự, thái độ trước cuộc đời.
Câu 3:
Câu 4:
Nghệ thuật trào phúng trong 2 câu thơ:
“Cờ đang dở cuộc không còn nước,
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.”
Tác dụng:
Câu 5:
Ý nghĩa 2 câu thơ:
“Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ,
Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng.”
→ Tác giả tự thấy chán, ngán chính mình, vì dù đã đỗ đạt cao, có danh vị (bia đá, bảng vàng) nhưng lại không giúp ích được nhiều cho đất nước trong buổi loạn lạc. Lời thơ vừa buồn vừa tự trách, nhưng cũng ẩn chứa sự tự ý thức và nhân cách thanh cao.
Câu 6:
Từ nội dung, thông điệp bài thơ, giới trẻ ngày nay cần:
Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
Câu 1 thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
Câu 1 thất ngôn bát cú
câu 1
bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
câu 2
Đối tượng chính tác giả Nguyễn Khuyến
câu 3
Từ “làng nhàng” có nghĩa là ở mức độ trung bình, bình thường, không có gì nổi bật. Từ này góp phần thể hiện thái độ tự trào, sự chán ngán, bất mãn với chính mình và cuộc sống của tác giả.
câu 4
Nghệ thuật trào phúng nổi bật trong hai câu thơ là nghệ thuật ẩn dụ và nghệ thuật đối lập (phép đối).
câu 5 theo em hiểu : Hai câu thơ "Nghĩ mình lại ngán cho mình nhỉ, Mà cũng bia xanh, cũng bảng vàng" thể hiện tâm trạng chán chường, ngán ngẩm sâu sắc của tác giả đối với chính bản thân và sự nghiệp công danh của mình.
câu 6
Từ nội dung và thông điệp của bài thơ "Tự trào" của Nguyễn Khuyến, giới trẻ ngày nay cần nhận thức rõ giá trị của bản thân, sống có lý tưởng và hành động thiết thực để cống hiến, xây dựng quê hương đất nước.Gzgzzzvzhz
Câu1: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu2: đối tượng chế nhạo chinhs là tác giả
Câu 1
bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
Câu 2
Đối tượng chào phúng trong bài thơ là Nguyễn khuyến
Câu 3
câu1.
Bài thơ được viết theo thế thơ thất ngôn bát cú đường luật .
câu2.
Đối tượng trào phúng là tác giả – một nhà nho nghèo, ốm yếu, sống thanh đạm → tự tràn. Câu3 “lằng nhằng” nghĩa là: yếu ớt, chậm chạp, không nhanh nhẹn.
Câu 4.
Câu 5.
Hai câu thơ thể hiện sự tự ý thức , tự an ủi của tác giả: dù nghèo khó, bệnh tật nhưng vẫn giữ nhân cách trong sạch , thanh cao.
Câu 6.
Giới trẻ hôm nay cần:
Câu 1 bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật .Câu2 đối tượng nhắc đến là các nhà nho nghèo ,ốm yếuCâu 3 nghĩa của từ làng nhàng là bình thường tầm thường ,tác giả thể hiện cảm xúc mỉa mai châm biếm sâu sắc.Câu 4 sử dụng các từ ngữ hình ảnh dân gian đời thường và nghệ thuật đối,tác dụng tạo sự gần gũi dễ gần nhưng cũng đầy châm biếm nó vạch chần sự hèn nhát của các nhà nho.câu 5 hai câu thơ thể hiện tâm trạng chán chường ngán ngấy của tác giả về thực tế cuộc sống câu 6 giiới trẻ ngày nay cần nhận thứa rõ trách nhiệm của bản thân,nỗ lực học tập rèn luyện để hành động thiết thực để cống hiến xây dựng quê hương đất nước
Câu 1 : thơ thất ngôn bát cú đường luật
Câu 2: đối tượng chào phúng là tác giả
Câu 3: sự chán chường, tự hào
Câu 4: biện pháp ẩn dụ so sánh
Câu 5: mâu thuẫn và chua xót của tác giả
Câu 6: không ngừng học hỏi