Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Hình dung: Cảnh em bé trò chuyện với những người “trên mây” và “trong sóng”.
- Em bé trò chuyện với những người trên mây :
“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà
Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
+ Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được”
+ Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”.
+ Con bảo: “Mẹ mình đang đợi ở nhà”, “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”
+ Họ: Mỉm cười bay đi.
- Em bé trò chuyện với những người trong sóng :
“Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn
Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết dừng đến nơi nao”.
+ Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được”
+ Họ đáp: “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽ được làn sóng nâng đi”.
+ Con bảo: “Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được”.
+ Họ: Mỉm cười, nhảy múa lướt qua.
Có ai biết bài ,chỉ cho tôi với,bài như sau:Trung bình cộng của hai số laf123.Số thứ nhất là số bé nhất có ba chữ số.Tìm số thứ hai.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả
Từ láy: thướt tha, thơ thẩn
Câu 2: Dòng sông được miêu tả theo trình tự thời gian: sáng, trưa, chiều, đêm
Câu 3:
- Biện pháp tu từ so sánh "Áo xanh sông mặc như là mới may"
- Biện pháp nhân hóa "Cài lên màu áo hây hây ráng vàng"
Câu 4:
Dòng sông vào buổi sáng tựa như một thiếu nữ đang làm đẹp. Nàng khóc lên mình màu vàng của nắng dịu dàng thướt tha. Đến trưa, nàng lại thay một tấm áo mới, nước sông lồng với sắc trời càng khiến nhan sắc nàng trở nên kiều diễm. Đến buổi chiều, dòng sông lại thay một lớp áo ráng vàng tựa lấy những áng mây trời làm điểm nhấn. Về đêm mới là lúc dòng sông phô diễn vẻ đẹp nhất của mình với trăng và những vì sao tô điểm cho tấm áo nhung tím. Em rất yêu dòng sông ấy.
Bài thơ khơi gợi cho em tình yêu trước vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương. Và đó chính là điều mỗi người cần giữ gìn và trân trọng quê hương của mình.
a. Dòng sông được miêu tả theo trình tự thời gian
b. Miêu tả theo trình tự thời gian ấy giúp lột tả hết vẻ đẹp của dòng sông trong mọi thời điểm trong ngày => để lại dấu ấn trong trí tưởng tượng của người đọc.
c. Quê hương tôi có con sông Hồng chảy nặng phù sa gắn bó với tuổi thơ của bao thế hệ chúng tôi. Lúc bình minh mặt sông phẳng lặng thấp thoáng trong sương sớm. Dường như nó đang say giấc nồng chờ những tia nắng đầu tiên của ngày mới đánh thức. Khi mặt trời từ từ ló dạng, sông Hồng cũng thức giấc. Nó được tạo hóa ban tặng cho tấm áo lấp lánh ánh vàng ánh bạc trong nắng mai khiến người ta không thể rời mắt. Nó đang phô diện toàn bộ vẻ đẹp khỏe khoắn đầy sức sống của mình. Chính dòng sông ấy đã nuôi lớn những người con xa quê như chúng tôi nên người. Vì vậy đối với tôi dòng sông Hồng như một người tri kỉ gợi nhắc về quê hương ....
( bạn tự viết thêm nhé )
Câu 1:
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú (mỗi câu có 8 chữ, theo thể thơ truyền thống của văn học Việt Nam).
Câu 2:
Trong hai dòng thơ:
Các tiếng hiệp vần với nhau là:
Câu 3:
Từ "thơ thẩn" có nghĩa là lang thang, đi một cách không có mục đích rõ ràng, thể hiện sự nhẹ nhàng, thư thái, và có thể mang nét u buồn trong cuộc sống hoặc phong cảnh.
Câu 4:
Hai dòng thơ này sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:
Biện pháp nhân hóa giúp tạo ra hình ảnh sống động, làm cho dòng sông và ánh nắng trở thành những nhân vật có sức sống, đầy cảm xúc, từ đó làm cho thiên nhiên trở nên sinh động và gần gũi hơn với người đọc.
Câu 5:
Nội dung chính của đoạn trích là miêu tả vẻ đẹp của dòng sông qua sự thay đổi của thiên nhiên trong ngày, từ sáng đến chiều. Đoạn thơ thể hiện sự trong trẻo, thanh bình và tươi mới của dòng sông và cảnh vật xung quanh.
Câu 6:
Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần bảo vệ môi trường, giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên bằng cách:
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể thơ ục bát
Câu 2: Từ "mây" ở dòng lục hiệp với từ "hây" dòng bát
Câu 3: Từ "thơ thẩn"trong đoạn trích trên có nghĩa là mơ màng, như là đang nghĩ ngợi gì đó
Câu 4: Trong hai dòng thơ sau, tác giả đã thành công sử dụng nghệ thuật nhân hóa. Tác giả đã làm cho câu thơ trở tăng sức gợi hình, gợi cảm khiến cho hình ảnh dòng sông trở nên gần gũi, sống động và có hồn giống con người. Từ đó, gợi cho tác giả tình cảm yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của dòng sông.
Câu 5: Nội dung của bài thơ trên là: Vẻ đẹp của dòng sông
Câu 6: Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần làm những việc sau để bảo vệ môi trường, thiên nhiên là:
+ Không vứt rác bừa bãi, không đúng nơi quy định
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của con người về việc bảo vệ môi trường
+ Hạn chế sử dụng núi nilon, sử dụng các vật dụng có thể tái chế
+ Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Câu 1. Thể thơ: lục bát.
Câu 2. Tiếng “mây” hiệp vần với tiếng “hây”.
Câu 3. Giải nghĩa từ “thơ thẩn”: thong thả và nhởn nhơ, không để ý đến thời gian, không gian xung quanh.
Câu 4.
Biện pháp tu từ nhân hoá: “điệu”, “mặc áo”, “thướt tha”.
Tác dụng:
– Tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.
– Nhấn mạnh vẻ đẹp của dòng sông, làm cho hình ảnh dòng sông trở nên gần gũi với con người.
Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích: vẻ đẹp của dòng sông.
Câu 6.
Những điều mình cần làm để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên:
– Vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi.
– Tích cực trồng cây, gây rừng.
– Tuyên truyền đến mọi người xung quanh để cùng nhau bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên.
- Biện pháp tu từ chính được sử dụng là nhân hóa.
- Tác dụng: Giúp miêu tả vẻ đẹp của dòng sông trở nên sinh động, gần gũi, có hồn như một con người biết "điệu" và "mặc áo" với nhiều màu sắc khác nhau theo từng thời điểm trong ngày, khơi gợi trí tưởng tượng và tình yêu thiên nhiên ở người đọc.
5. Nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp biến đổi của dòng sông theo thời gian trong một ngày (từ lúc nắng lên đến khuya), qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết của tác giả. 6. Từ cảm nhận vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác xuống dòng sông, và tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên để dòng sông luôn sạch đẹp.B1.the thơ lục bát
Câu 1 : thể thơ lục bát
Câu 1.thể thơ lục bát
câu 1:
Câu 1: thể thơ lục bát
Câu 1:
-bài thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
Câu 1:
-Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
Câu 1: thể thơ lục bát
Câu 2: từ vần với nhau là từ: chiều, hây
Câu 3: từ "thơ thẩn"có nghĩa là ngơ ngác ,không biết gì
Câu1
Thơ lục bát 2.
Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Các tiếng hiệp vần với nhau là mây và hây. 3.
Thơ thẩn có nghĩa là tâm trạng thảnh thơi, không vướng bận, hoặc sự di chuyển nhẹ nhàng, chậm rãi, thư thái. 4.
Biện pháp tu từ nhân hóa. Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, uyển chuyển, rực rỡ của dòng sông dưới ánh nắng sớm, làm cho dòng sông trở nên sống động, gần gũi như một con người biết làm duyên, làm dáng. 5. Nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp của dòng sông vào mỗi thời điểm khác nhau trong ngày, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và cách quan sát tinh tế của tác giả. 6. Giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác xuống sông, ao, hồ. Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng bảo vệ môi trường nước. Tham gia các hoạt động dọn dẹp vệ sinh môi trường địa phương. Trân trọng, nâng niu vẻ đẹp của thiên nhiên.
Câu 1 là thơ lục bát
Câu 2 mây và vàng vẫn cách chiều và Chiều vẫn lặp lại
Câu 3 thơ thẩn có nghĩa đi lại một cách thong dong không có mục đích thể hiện tâm trạng buồn bã
Câu 4 nhân hóa làm cho sông trở nên sống động hơn có hồn hơn gắn bó với con người
Câu 5 nội dung chính của đoạn trích là miêu tả vẻ đẹp sinh động biến hóa của dòng sông theo thời gian trong ngày
Câu 6 để bảo vệ môi trường bảo vệ thiên nhiên cần thực hiện các hành động thiết thực sau không xả rác bừa bãi tham gia cốc hoạt động làm sạch môi trường địa phương tiết kiệm tài nguyên tuyên truyền nhắc
Câu 1.
Thể thơ của đoạn trích là thơ lục bát.
Câu 2.
Những tiếng hiệp vần trong hai dòng thơ:
Câu 3.
Từ “thơ thẩn” có nghĩa là:
👉 đi lại chậm rãi, ung dung, suy nghĩ mơ màng, không vội vàng.
Câu 4.
Câu 5.
Nội dung chính của đoạn trích:
👉 Miêu tả vẻ đẹp của dòng sông qua các thời điểm trong ngày, thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả.
Câu 6.
Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em cần:
Câu 1 thể thơ lược bát
câu 1:
-Thể thơ :lục bát
Câu 1
Đoạn trích được viết theo thể thơ lục bát
Câu1:Ðoạn trích trên được viết theo thể thơ là: Lục bát
Câu 2:-Những tiếng hiệp vần với nhau trong hai câu thơ là:
+Chiều Chiều
+hây hây
Câu 3:-Nghĩa của từ thẩn thơ là:
+đi lại một cách chậm rãi và lặng lẽ,như đang suy nghĩ vẩn vơ, lan man về điều gì.
Câu 4:-Hai câu thơ sử dụng biện pháp tu từ là:
+Nhân hóa
-Tác dụng là:
+Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+Làm cho các hình ảnh trở nên chân thực ,cụ thể, sinh động ,hấp dẫn, lôi cuốn người đọc, người nghe.
+Thể hiện khả năng quan sát tính tế và tâm hồn nhạy cảm của tác giả.
+Qua đó thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, tự hào, biết ơn,gắn bó của tác giả với thiên nhiên. Đồng thời khơi gợi trong lòng người đọc tình yêu tha thiết với thiên nhiên, cảnh vật bình dị xung quanh ta.
Câu 5:- Nội dung chính của đoạn trích trên là:
+Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Câu 6:- Để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên là:
+Trồng ,chăm sóc và bảo vệ cây xanh
+Hạn chế sử dụng túi li lông, túi sử dụng một lần
+Vứt rác đúng nơi quy định
+Tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường.
Lục bát
Mây và hây
Câu 1 thơ lục bát; câu 2 chiều chiều;hây hây ,rắng vàng, câu 3 chỉ sự lạnh lẽo, câu 4 đòng sông , câu 5 ráng vàng , câu 6 kiến trúng ta có thể thoải mái hơn
Câu 1:
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2:
Tiếng hiệp vần trong 2 dòng thơ trên là : mây- hây
Câu 3:
Nghĩa cuar từ thơ thẩn trong câu thơ là: say mê vẻ đẹp của dòng sông khi chiều tà
Câu4:
Hai dòng thơ trên sử dụng biện pháp nhân hoá.
Tác dung: nhân hoá làm cho dòng sông mới điệu làm sao giống như con người
-Qua đó, thể hiện sự yêu quí của tác giả với dòng sông
- Lamf cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, làm cho câu thơ tăng suc gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 5:
Nội dung chính của đoạn thơ trên là nói lên vẻ đẹp của dòng sông quê hương qua từng mốc thời gian trong một ngày: buổi sáng, buổi trua, buổi chiều
Câu 6 :
Những việc em nên làm để bảo vệ dòng sông quê hương là:không xả rác bừa bãi, kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường để cho dòng sông trở nên trong xanh hơn
Câu 1
Bài thơ thuộc thể thơ lục bát
Câu 2
Các tiếng hiệp vần với nhau trong hai dòng thơ là: mây và hây hây Câu 3.Thơ thẩn có nghĩa là đi đi lại lại hoặc ở một mình một cách thư thái, không vướng bận suy nghĩ, tâm trạng thoải mái, tự tại.
Câu 4.Biện pháp tu từ nhân hóa
Tác dụng: Khiến dòng sông vốn vô tri vô giác trở nên sống động, có hồn, giống như một cô gái biết làm điệu, thay đổi trang phục lụa đào thướt tha theo nắng, làm cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, gần gũi và giàu sức gợi cảm hơn.
Câu 5.Nội dung chính của đoạn trích là miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê hương trong sự thay đổi màu sắc theo thời gian trong ngày, từ lúc nắng lên (lụa đào), buổi trưa (áo xanh), đến buổi chiều (ráng vàng). Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của tác giả.
Câu 6.Cần có những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, chẳng hạn như
+Tích cực tham gia các hoạt động xã hội như dọn dẹp vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi.
+Nâng cao ý thức cá nhân, gia đình và cộng đồng trong việc giữ gìn sự sạch đẹp của dòng sông, nguồn nước và cảnh quan xung quanh.
+Trồng thêm cây xanh, bảo vệ hệ sinh thái ven sông.
+Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường sống chung.
Câu 1 Bài thơ đc viết theo thể thơ lục bát
Câu 2 Mây- hây
Câu 3 Thơ thẩn có nghĩa: Trạng thái mơ màng lơ đãng không tập trung vào công việc
Câu 4 BPTT: nhân hoá (dòng sông-mơ),(nắng- mặc áo lụa đào)
Tác dụng: Làm cho hình ảnh dòng sông và ánh nắng trở nên sống động mềm mại có hồn gợi vẻ đẹp duyên dáng thơ mộng của cảnh thiên nhiên .Qua đó thể hiện cảm xúc yêu mến đầy mê của tác giả trước vẻ đẹp ấy
Câu 5 Nội dung chính: Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng duyên dáng của dòng sông qua các thời điểm trong ngày làm nổi bật sự biến đổi hài hoà của thiên nhiên . Qua đó thể hiện tình yêu sự say mê và trân trọng của tác giả đối với cảnh vật quê hương
Câu 6 Để bảo vệ môi trường em cần có ý thức giữ gìn môi trường: Không xả rác bừa bãi; tiết kiệm và sử dụng hợp lí nguồn nước; tuyên truyền cho mọi người cùng chung tay bảo vệ thiên nhiên xanh- sạch-đẹp
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích trênthể thơ lục bát Bài thơ "Dòng sông mặc áo" được viết theo thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của Việt Nam với các câu thơ xen kẽ sáu chữ và tám chữ, dễ đọc, dễ nhớ.
Câu 2. Chỉ ra những tiếng hiệp vần với nhau trong hai dòng thơ sau: mây, vàng Trong hai dòng thơ "Chiều chiều thơ thẩn áng mây / Cài lên màu áo hây hây ráng vàng", các tiếng hiệp vần với nhau là "mây" (vần ay) và "vàng" (vần ang), đây là vần gián cách.
Câu 3. Giải nghĩa từ “thơ thẩn” trong đoạn trích trên :Từ "thơ thẩn" có nghĩa là tâm trạng thảnh thơi, không vướng bận lo nghĩ, hoặc chỉ sự di chuyển nhẹ nhàng, chậm rãi, như không có mục đích rõ ràng. Trong ngữ cảnh này, từ "thơ thẩn" miêu tả áng mây trôi bồng bềnh, nhẹ nhàng trên bầu trời chiều, gợi lên vẻ đẹp thanh bình, yên ả của thiên nhiên.
Câu 4. Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Biện pháp tu từ nhân hóa Tác dụng: Làm cho dòng sông trở nên sống động, có hồn, giống như một con người biết "điệu", biết "mặc áo" lụa đào thướt tha. Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, uyển chuyển và sự thay đổi màu sắc liên tục của dòng sông dưới ánh nắng sớm. Thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó và cách quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú của tác giả đối với thiên nhiên. Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Nội dung chính của đoạn trích trên là miêu tả vẻ đẹp đa sắc màu, sống động và đầy chất thơ của dòng sông quê hương, biến đổi theo thời gian trong ngày. Qua đó, tác giả bộc lộ tình yêu tha thiết, sâu nặng với thiên nhiên, đất nước. Câu 6. Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên?
Để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, cần thực hiện các hành động thiết thực như:
1: lục bát
2 : vần lưng áng- ráng, áng- vàng
3: "thơ thẩn"có nghĩa là thong dong không vướng bận nhẹ nhàng dạo chơi
4: nhân hoá
Khiến hình ảnh dòng sông trở nên sống động, gần gũi và có hồn hơn. Dòng sông được miêu tả như một thiếu nữ biết làm duyên, làm dáng, khoác lên mình chiếc áo lụa đào rực rỡ dưới ánh nắng, thể hiện vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình. Bộc lộ cái nhìn tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả.
5:Đoạn trích sử dụng biện pháp nhân hóa, ví dòng sông như một người con gái biết làm điệu, mặc những chiếc áo với màu sắc khác nhau tùy theo ánh nắng mặt trời
6: không xả rác bừa bãi,trồng cây gây rừng,
Câu 1:
-bài thơ trên được viết theo thể thơ: lục bát
Câu 2:
+Chiều chiều
+Hây hây
+Thơ thẩn
+Ráng vàng
Câu 3:
-nghĩa từ"thơ thẩn"trong đoạn trích là:
+Thơ thật nghĩa là trầm ngâm suy nghĩ
Câu 4:
-biện pháp tu từ trong hai dòng thơ là nhân hóa:
+"Dòng sông"được nhân hóa qua"điệu"
+"Nắng"nhân hóa qua"mặc áo lụa đào"
-tác dụng:
+Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
+Nào cho các hình ảnh trở lên ngôi khi vô giác sống động hơn của người đọc người nghe
+Thể hiện khả năng quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của tác giả
+Thể hiện vẻ đẹp của dòng sông Thanh Bình Yên ả
+Qua đó thể hiện tình cảm yêu mến trân trọng tự hào biết ơn gắn bó của tác giả đối với thiên nhiên. Đồng thời khơi gợi trong lòng người tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên
Câu 5:
-nội dung chính trong bài thơ là :
+Miêu tả vẻ đẹp đầy màu sắc của dòng sông
+Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình của dòng sông qua từng thời gian trong ngày
Câu 6:
+Không vứt rác bừa bãi ra sông và môi trường
+Tích cực trồng cây xanh để bảo vệ môi trường
+Hạn chế sử dụng túi ni lông, đồ nhựa dùng một lần
+Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
+Tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường
Câu 1
Thể thơ của đoạn trích trên là thể thơ lục bát
Câu2
Mây- hây
ráng - vàng
Câu 3
Thơ thẩn có nghĩa là đi lại một cách thong thả, không có mục đích hay lo nghĩ gì, thể hiện sự thư thái, nhẹ nhàng của áng mây.
Câu 4
Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh.
Tác dụng chung là làm cho hình ảnh thơ đẹp hơn, gần gũi với người đọc, thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả với thiên nhiên.
Câu 5
Nội dung chính của đoạn trích là miêu tả vẻ đẹp sinh động, duyên dáng của dòng sông quê hương qua sự thay đổi màu sắc theo thời gian trong ngày (sáng, trưa, chiều).
Câu 6
Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, mỗi người có thể thực hiện nhiều hành động để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên:
Câu 1:
Thể thơ của đoạn trích trên là:thể thơ lục bát
Câu 2:
- Những tiếng hiệp vần với nhàu trong hai dòng thơ sau là:mây vần với hây.
Câu 3:
- Nghĩa từ"thơ thẩn" trong đoạn trích trên là :Đi lại một cách chậm rãi,nặng nề như đang suy nghĩ vẩn vơ,lan man về điều gì.
Câu 4:
- hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ là:nhân hoá.
+"Dòng sông" nhân hoá quá" mới điệu làm sao"
- Tác dụng :
+Làm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Làm cho các hình ảnh trở nên vốn vô tri,vô giác trở nên sống động và có hồn như con người,hấp dẫn lôi cuốn người đọc,người nghe.
+ Thể hiện khả năng quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của tác giả
+ Làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình,yên ả,mộc mạc nhưng thân thương và gần gũi với thiên nhiên và cảnh vật bình dị xung quanh ta.
+ Quá đó ,thể hiện tình cảm yêu mến,trân trọng,tự hào,biết ơn,gắn bó của tác giả đối với thiên nhiên.Đồng thời khơi gợi trong lòng người đọc tình yêu tha thiết với cảnh vật bình dị xung quanh ta.
Câu 5:
- nội dung chính của đoạn thơ trên là:Nói về thiên nhiên.
Câu 6:
+ Trồng ,chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
+ Vứt rác đúng nơi quỳ định.
+ Tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường.
+ Sống gắn bó,hoà hợp với thiên nhiên.
+ Sử dụng tiết kiệm điên nước .
+ Tích cực đi bộ,đi xe đạp để giảm khói bụi ra môi trường.
+ Hạn chế sử dụng túi ni lông,đồ dùng nhựa một lần
+ Tuyên truyền vận động mọi người có ý thức bảo vệ thiên nhiên.