Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Đoạn văn (1): Câu “Nếu bị tước đi... chịu đựng sự kìm hãm” luận điểm văn bản.
Các câu văn phía sau bổ sung ý nghĩa, làm sáng rõ cho luận điểm
- Đoạn văn (2) kể về truyền thuyết hòn đảo An Mạ làm bài thuyết minh thêm hay, sinh động:
+ Tâm lý chung người tham quan muốn biết thêm về truyền thuyết, lịch sử thắng cảnh đó
+ Kể về truyền thuyết khiến cho bài văn trở nên huyền bí, kì ảo
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
- Giải thích: Câu nói nêu lên hậu quả của việc lãng phí thời gian.
- Bàn luận:
+ Nếu biết tận dụng thời gian, con người sẽ tạo ra nhiều giá trị quan trọng, từ vật chất đến tinh thần, phục vụ cho cuộc sống của mình và cho xã hội.
+ Nếu lãng phí thời gian, nghĩa là ta đang lãng phí tất cả các giá trị vật chất lẫn tinh thần: tiền bạc, sức khỏe, thành công, hạnh phúc…
+ Hơn nữa, cuộc đời hữu hạn nên mỗi giây phút trôi qua là ta đang mất đi một phần đời của chính mình.
- Bài học: Cần biết quý trọng thời gian và sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
C1: tự sự
C2 : kể lại việc vì sao lại có hồn Thị Nghi .
C5 : BPTT: điệp ngữ (hoặc ; người )
Tác dụng : nhấn mạnh , làm rõ việc Thị Nghi quậy quạng , quấy nhiễu và phá phách qua những việc làm là hoặc nhập vào người này hoặc nhập vào người kia và làm rõ nên tội trạng của Thị Nghi khiến người dân phải cảnh giác , sợ sệt => Qua đó làm nên tính gợi hình và gợi cảm hơn trong câu văn , để người đọc dễ hình dung ra được câu chuyện đó , gióp phần diễn đạt một cách mạch lạc và rõ ràng nhất.
C6 : thiếu câu hỏi!

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh kết hợp nghị luận. Đây là một văn bản thuyết minh khi tác giả giới thiệu, giải thích về lịch sử, nguồn gốc của người thổ dân châu Úc, đồng thời cũng có những quan điểm, lập luận để đưa ra vấn đề tranh luận và lý giải về nguồn gốc của người châu Úc.
Câu 2. Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu sau:
- Thuyết minh: Tác giả giải thích về sự hình thành, sự tồn tại của người thổ dân châu Úc, giới thiệu các giả thuyết về tổ tiên của họ, cũng như các phát hiện khảo cổ học liên quan.
- Nghị luận: Tác giả đưa ra các quan điểm và tranh luận về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc, với các quan điểm đối lập về việc người châu Á có phải là tổ tiên của người thổ dân châu Úc hay không.
- Miêu tả: Tác giả miêu tả về đặc điểm ngoại hình và đời sống của người thổ dân châu Úc, tạo hình ảnh sinh động về họ.
- Tường thuật: Tác giả kể lại các sự kiện lịch sử và phát hiện khảo cổ học để chứng minh cho quan điểm của mình.
Câu 3. Mục đích của tác giả qua bài viết này là gì?Mục đích của tác giả qua bài viết này là:
- Giới thiệu và thảo luận về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc, những giả thuyết khác nhau về tổ tiên của họ.
- Khơi dậy sự tò mò và suy ngẫm cho người đọc về câu hỏi "Tổ tiên của người thổ dân châu Úc là ai?" và nhấn mạnh rằng vấn đề này vẫn chưa có lời giải đáp rõ ràng.
- Trình bày quan điểm của tác giả về giả thuyết người châu Á là tổ tiên của người thổ dân châu Úc, cùng với các lập luận và phản biện từ các ý kiến trái chiều.
Câu 4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh (ảnh minh họa về người thổ dân châu Úc).
- Tác dụng: Hình ảnh giúp người đọc hình dung rõ hơn về đặc điểm ngoại hình của người thổ dân châu Úc, làm cho nội dung bài viết thêm sinh động và dễ hiểu. Hình ảnh này hỗ trợ việc tạo sự kết nối giữa lý thuyết và thực tế, cũng như giúp người đọc cảm nhận một cách trực quan về đối tượng mà bài viết đang thảo luận.
Câu 5. Nhận xét, đánh giá cách trình bày thông tin và quan điểm của tác giả qua văn bản.Nhận xét:
Cách trình bày thông tin: Tác giả trình bày thông tin một cách logic, rõ ràng. Các quan điểm, giả thuyết được nêu ra một cách mạch lạc, có dẫn chứng từ các phát hiện khảo cổ học và những sự kiện lịch sử. Văn bản có sự phân tích và đối chiếu giữa các ý kiến trái ngược nhau về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc.
Quan điểm của tác giả: Tác giả giữ một thái độ khách quan và cởi mở, không khẳng định chắc chắn mà chỉ đưa ra các giả thuyết và tranh luận về vấn đề nguồn gốc của người thổ dân châu Úc. Điều này thể hiện sự tôn trọng các ý kiến khác nhau và tạo ra không gian cho người đọc tự suy nghĩ, đánh giá.
Đánh giá:
câu 1 văn bản trên là văn bảo thông tin tổng hợp
Câu 1 . Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh kết hợp nghị luận. Đây là một văn bản thuyết minh khi tác giả giới thiệu, giải thích về lịch sử, nguồn gốc của người thổ dân châu Úc, đồng thời cũng có những quan điểm, lập luận để đưa ra vấn đề tranh luận và lý giải về nguồn gốc của người châu Úc.
Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản:
Thuyết minh: Tác giả giải thích về sự hình thành, sự tồn tại của người thổ dân châu Úc, giới thiệu các giả thuyết về tổ tiên của họ, cũng như các phát hiện khảo cổ học liên quan.
Nghị luận :tác giả đưa ra các quan điểm và tranh luận về nguồn gốc của người dân châu Úc với các quan điểm đối lập về người châu á có phải tổ tiên của thổ dân châu Úc hay không
Miêu tả : tác giả miêu tả về đặc điểm ngoại hình và đời sống của người thổ dân châu Úc tạo ra hình ảnh sinh động về họ
Tường thuật: tác giả kể lại sự kiện lịch sử và phát hiện khảo cổ học để chứng minh cho quan điểm của mình
Câu 3. Mục đích của tác giả khi viết văn bản này là
Giới thiệu và thảo luận về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc và những giả thuyết khác nhau về tổ tiên của họ
Khơi dậy sự tò mò và suy ngẫm của người đọc về câu hỏi :" tổ tiên của người thổ dân châu Úc là ai ?" và nhấn mạnh vấn đề này chưa có đáp án
Trình bày được quan điểm của tác giả về giả thuyết người châu á là tổ tiên của thổ dân châu Úc cùng với các lập luận và phản biện từ các ý kiến trái chiều
Câu 4 . Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là hình ảnh
Tác dụng : giúp người đọc hình dung rõ hơn về đặc điểm ngoại hình của người thổ dân châu Úc làm cho nội dung viết thêm sinh động và dễ hiểu. Hình ảnh này hỗ trợ việc tạo sự kết nối giữa lý thuyết và thực tế cũng như giúp người đọc cảm nhận một cách trực quan về đối tượng mà bài viết đang thảo luận
Câu 5 .
Nhận xét đánh giá về quan điểm của tác giả qua văn bản :
Nhận xét :
- cách trình bày thông tin: logic, rõ ràng . Các quan điểm giả thuyết nêu một cách mạch lạc có dẫn chứng. Văn bản có sự phân tích và đối chiếu giữa các ý kiến trái ngược với nhau về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc
- quan điểm của tác giả : giữ một thái độ khách quan và cởi mở không khẳng định và chỉ đưa ra những giả thuyết và tranh luận vấn đề về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc từ điều này thể hiện được sự tôn trọng các ý kiến khác nhau và tạo ra được không gian cho người đọc tự suy nghĩ tự đánh giá
Đánh giá:
- chặt chẽ về mặt lập luận cung cấp thông tin phong phú đa dạng về nguồn gốc của người thổ dân châu Úc
- tác giả khéo léo kết hợp giữa thông tin khoa học và suy luận của cá nhân từ đó tạo ra được một văn bản thuyết phục và có tính kích thích tư duy
C1:Văn bản thông tin
C2::Phương thức biểu đạt chính là Thuyết minh. Ngoài ra còn có sự kết hợp của phương thức Nghị luận (đưa ra quan điểm, tranh luận) và Biểu cảm (thể hiện qua các từ ngữ như "mãi mãi là một câu đố lớn", "không lời giải đáp").
C3: Mục đích là cung cấp thông tin cho người đọc về những bí ẩn chưa có lời giải liên quan đến nguồn gốc của tổ tiên người Châu Úc. Đồng thời, khơi gợi sự tò mò, khám phá và tinh thần nghiên cứu khoa học của người đọc đối với những vấn đề còn bỏ ngỏ của nhân loại.
C4:
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin Câu 2. Văn bản sử dụng các phương thức biểu đạt: thuyết minh, nghị luận và tự sự. Câu 3. Mục đích của tác giả khi viết văn bản là nhằm cung cấp thông tin và lí giải về nguồn gốc tổ tiên của người châu Úc, đồng thời gợi mở những vấn đề khoa học còn đang tranh luận, qua đó khơi dậy sự tò mò và nhu cầu tìm hiểu của người đọc về lịch sử nhân loại. Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh họa, có tác dụng giúp thông tin trở nên trực quan, sinh động, hỗ trợ người đọc dễ hình dung quá trình di cư và nguồn gốc của người thổ dân châu Úc, từ đó làm tăng hiệu quả tiếp nhận nội dung văn bản. Câu 5. Văn bản được trình bày mạch lạc, logic, thông tin rõ ràng; quan điểm của tác giả cho rằng tổ tiên người châu Úc có nguồn gốc từ người châu Á, nhưng được thể hiện khách quan, thận trọng, có dẫn chứng và chưa khẳng định tuyệt đối.
calkx
Câu 1
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2
PTBĐ đc sd trong vb là : biểu cảm tự sự miêu tả
Câu 3
Mục đích của tác giả qua bài viết này là quan hệ giữa Châu Úc và lục địa Châu Á , và muốn biết tổ tiên của người Châu Úc có phải là người Châu Á hay ko
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ đc sử dụng trong văn bản là hình ảnh thổ dân Châu Úc giúp thông tin truyền tải hiệu quả , hấp dẫn và sinh động hơn và lm cho người đọc văn bản dễ hình dung và nhận biết hơn
Câu 5
Nhận xét , đánh giá cách trình bày thông tin và quan điểm của tác giả qua văn bản là tác giả trình bày thông tin logic , hệ thống , bộc lộ thái độ vùa khách quan vừa trân trọng , ngợi ca tinh thần kiên cường gắn nó với thiên nhiên của thổ dân và làm nổi bật văn hoá độc đáo của họ
câu 1:thong tin
câu 2:nl,mieu ta,tu su
câu 3:
Câu 1: Văn bản thông tin
Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin. Cụ thể hơn, đây là một bài viết giới thiệu về các giả thuyết khoa học, lịch sử và nhân chủng học nhằm giải thích một vấn đề thực tế (nguồn gốc của người thổ dân Úc). Câu 2: Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản. Văn bản sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: Thuyết minh: Cung cấp thông tin về đặc điểm ngoại hình, lối sống, các mốc thời gian lịch sử và giả thuyết về địa lý. Nghị luận: Đưa ra các quan điểm, nghi vấn và lập luận để bác bỏ hoặc ủng hộ các giả thuyết về nguồn gốc tổ tiên người thổ dân. Tự sự: Kể lại quá trình di cư từ 40.000 năm trước và tác động của thời kỳ thực dân hóa. Câu 3: Mục đích của tác giả qua bài viết này là. Mục đích của tác giả là: Cung cấp tri thức cho người đọc về nguồn gốc bí ẩn của người thổ dân Úc. Trình bày giả thuyết về mối liên hệ địa lý và nhân chủng học giữa châu Á và châu Úc trong quá khứ. Khơi gợi sự tò mò và suy ngẫm về những bí ẩn lịch sử chưa có lời giải đáp cuối cùng. Nêu lên thực trạng suy giảm và thay đổi của cộng đồng thổ dân dưới tác động của thế giới hiện đại. Câu 4: Chỉ ra và phân tích tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa về các thổ dân châu Úc với trang phục và phụ kiện truyền thống. Tác dụng: * Trực quan hóa: Giúp người đọc hình dung rõ nét về đặc điểm nhân dạng và văn hóa của đối tượng đang được nhắc đến. Tăng tính thuyết phục: Minh chứng cho những mô tả về "làn da màu nâu đen, tóc màu đen" và "lối sống nguyên thủy" được nêu trong văn bản. Làm sinh động bài viết: Giúp văn bản bớt khô khan, thu hút sự chú ý của người đọc ngay từ cái nhìn đầu tiên. Câu 5: Nhận xét, đánh giá cách trình bày thông tin và quan điểm của tác giả qua văn bản. Về cách trình bày thông tin: Tác giả trình bày rất logic, đi từ những quan sát bên ngoài (ngoại hình, lối sống) đến những bằng chứng khảo cổ và địa lý sâu xa (mực nước biển, lục địa nối liền). Các đề mục rõ ràng giúp người đọc dễ theo dõi. Về quan điểm: Tác giả giữ thái độ khách quan khi trình bày các giả thuyết. Mặc dù nghiêng về giả thuyết nguồn gốc từ châu Á, tác giả vẫn thừa nhận sự thiếu hụt về bằng chứng xác thực hoàn toàn ("không đủ tính xác thực tỉ mỉ hoàn toàn"). Đánh giá: Cách viết giàu tính gợi mở, không áp đặt câu trả lời duy nhất mà coi đó là một "câu đố lớn không có lời giải đáp", thể hiện sự tôn trọng đối với tính phức tạp của khoa học lịch sử.