Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.
Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.
Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.
Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.
Câu 1. Thể thơ của văn bản
→ Thể thơ lục bát.
Câu 2. Đề tài của văn bản
→ Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.
Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính
→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽ và tâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.
Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”
→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.
- Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
- Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.
Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích
→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Dòng thơ thể hiện sự mong mỏi tin chồng
“Trải mấy xuân tin đi tin lại, / Tới xuân này tin hãy vắng không.”
Mở bài:
- Giới thiệu đề tài: Trong văn học, đặc biệt là trong thơ ca, "Đất nước" luôn là một chủ đề bao la, thiêng liêng và sâu sắc. Hai đoạn thơ dưới đây đều viết về đất nước nhưng thể hiện theo những cách khác nhau, từ hình ảnh đất nước gắn liền với thiên nhiên, con người cho đến những suy ngẫm về Tổ quốc qua lịch sử và thời gian.
- Nêu vấn đề cần so sánh, đánh giá: Hai đoạn thơ được chọn là của Nam Hà và Nguyễn Tiến Đường, mỗi tác phẩm đều mang trong mình một tình yêu đất nước sâu sắc, nhưng cách thức thể hiện và các yếu tố được nhấn mạnh lại khác biệt.
Thân bài:
I. So sánh về hình ảnh đất nước trong hai đoạn thơ
- Đoạn thơ của Nam Hà:
- Đất nước là hình ảnh của thiên nhiên:
- "Đất Nước của thơ ca / Của bốn mùa hoa nở": Đất nước gắn liền với cảnh sắc thiên nhiên, mùa màng, hoa nở, tượng trưng cho sự sống mãnh liệt và sự tươi mới của đất nước.
- "Đất Nước của những dòng sông / Gọi tên nghe mát rượi tầm hồn": Sông ngòi mang lại sự bình yên, mát mẻ cho tâm hồn con người, nhấn mạnh sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
- Đất nước gắn liền với con người:
- "Đất Nước của những người mẹ / Mặc áo thay vai": Tác giả tôn vinh những người phụ nữ Việt Nam, những người mẹ hiền hậu, tần tảo, hy sinh cho gia đình và cho đất nước.
- "Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con chiến đấu": Hình ảnh người mẹ hy sinh thầm lặng, làm nền tảng vững chắc cho sự chiến đấu và bảo vệ đất nước.
- Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
- Đất nước qua hình ảnh lịch sử và truyền thống:
- "Tổ quốc trải bao mùa binh biến": Đoạn thơ nhấn mạnh đất nước đã trải qua bao cuộc chiến tranh, thể hiện sự gian nan, khắc nghiệt trong quá trình dựng nước và giữ nước.
- "Tổ quốc sáng ngời... “Đại cáo bình Ngô”": Gợi lại chiến thắng lịch sử, khẳng định sức mạnh của dân tộc qua những trang sử hào hùng.
- Đất nước qua sự hi sinh của con người:
- "Tổ quốc mình chỉ một mẹ thôi / Chân lấm bùn áo nâu sồng vẫn vậy": Hình ảnh người mẹ Việt Nam giản dị nhưng cao quý, không chỉ là người mẹ của gia đình mà còn là mẹ của dân tộc, gắn liền với sự hy sinh trong chiến đấu.
- "Dạy con biết ngọn nguồn sau trước / Qua cay đắng tìm đến ngọt ngào": Nhấn mạnh giá trị của sự kiên trì, kiên cường trong cuộc sống và lịch sử dân tộc.
II. So sánh về hình thức biểu đạt và cảm xúc trong hai đoạn thơ
- Đoạn thơ của Nam Hà:
- Tình yêu đất nước thể hiện qua hình ảnh cụ thể và gần gũi: Thiên nhiên, sông núi, con người được miêu tả theo cách mượt mà, ấm áp, tạo nên một cảm giác bình yên và tự hào.
- Sử dụng những hình ảnh giàu sức gợi: "Ngọt lịm những giọng hò xứ sở", "mượt mà như nhung lụa" mang lại sự mềm mại, dễ chịu khi nghĩ về đất nước.
- Phong cách thơ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc: Thể hiện tình yêu đất nước một cách lãng mạn, ngọt ngào.
- Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
- Tình yêu đất nước qua hình ảnh lịch sử và truyền thống: Tác giả nhấn mạnh đến sức mạnh ý chí, sự kiên cường và những cuộc chiến tranh mà dân tộc ta đã trải qua. Đoạn thơ mang tính sử thi, mạnh mẽ và kiên định.
- Sử dụng hình ảnh mẹ Việt Nam: Hình ảnh người mẹ trong thơ Nguyễn Tiến Đường không chỉ là người mẹ trong gia đình mà còn là biểu tượng cho dân tộc, sự hy sinh và cống hiến của nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ.
- Phong cách thơ mang tính sử thi, đầy chất anh hùng: Thơ mang âm hưởng sử thi, mạnh mẽ và quyết liệt, phản ánh ý chí bất khuất của dân tộc.
III. Đánh giá về ý nghĩa và thông điệp của mỗi đoạn thơ
- Đoạn thơ của Nam Hà:
- Thông điệp về tình yêu quê hương, đất nước: Đoạn thơ của Nam Hà mang đến một hình ảnh đất nước đầy sức sống, tươi đẹp, gắn bó mật thiết với thiên nhiên và con người. Thông điệp của tác giả là tình yêu đất nước cần được nuôi dưỡng từ những điều giản dị nhất, từ thiên nhiên, con người và những giá trị truyền thống.
- Tinh thần đoàn kết và bảo vệ đất nước: Thơ ca không chỉ là sự yêu mến mà còn là sự tôn vinh những giá trị nhân văn, của những con người thầm lặng hy sinh cho đất nước.
- Đoạn thơ của Nguyễn Tiến Đường:
- Thông điệp về lòng yêu nước, sự kiên cường và bất khuất: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh đất nước qua chiều dài lịch sử và những hy sinh của dân tộc trong các cuộc chiến tranh, từ đó khẳng định Tổ quốc thiêng liêng và bất diệt. Thông điệp của tác giả là một lời kêu gọi tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước mạnh mẽ và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
- Tinh thần chiến đấu và hi sinh: Thông điệp của đoạn thơ mang tính anh hùng, khơi dậy lòng tự hào dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của đất nước.
Kết bài:
- Tóm tắt đánh giá: Cả hai đoạn thơ đều bày tỏ tình yêu đất nước, nhưng mỗi tác giả lại có cách thể hiện riêng biệt. Nam Hà đưa người đọc vào thế giới thiên nhiên tươi đẹp, dịu dàng của đất nước, còn Nguyễn Tiến Đường lại khắc họa hình ảnh đất nước qua những cuộc chiến tranh, những hy sinh của nhân dân, với tinh thần anh hùng và bất khuất.
- Khẳng định giá trị chung: Mặc dù khác nhau về cách thức thể hiện, nhưng cả hai đoạn thơ đều chung một thông điệp: tình yêu và sự gắn bó sâu sắc với đất nước, qua đó khơi dậy lòng tự hào, sự trân trọng và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng của mỗi con người.
Câu 2: Câu đầu về Thúy Vân, câu sau về Thúy Kiều.
Tham khảo:
Câu 3:
Giống : Đều miêu tả những nét đẹp chung của mỗi người rồi mới đến vẻ đẹp riêng của họ
Khác :
- Về hình thức : 4 câu đầu dành cho Thúy Vân, 12 câu còn lại miêu tả về Thúy Kiều
- Về cách miêu tả : qua cách miêu tả, tác giả đã đoán được số phận của họ
+ Thúy vân : Khuôn trăng đầy đặn là gương mặt ngời sáng, tròn như vầng trăng. Theo quan niệm người xưa, người con gái có gương mặt như vậy là hạnh phúc sau này. Không chỉ vậy, nhan sắc của Thúy Vân còn đến thiên nhiên phải khiêm nhường
+ Thúy kiều : Đôi mắt như làn nước mùa thu, tuy trong những nhìn vào thì nổi bật sự u buồn. Thiên nhiên không khiêm nhường nhưng lại ghen bộc lộ rõ những bản tính của con người. Nhờ vậy, ta thấy được những sự bất hạnh trong cuộc đời của nàng, khúc đàn của nàng cũng đã bộc lộ điều đấy.
Câu 4:
Khác với Thúy Vân, Thúy Kiều mang một vẻ đẹp sắc sảo mặn mà cả về cả tài lẫn sắc. Chỉ khắc họa đôi mắt nàng Kiều, Nguyễn Du đã mở ra cho bạn đọc thấy cả một thế giới tâm hồn phong phú của nàng. Đôi mắt ấy, trong trẻo, sâu thẳm như nước mùa thu "làn thu thủy”:, lông mày mượt mà, tươi tắn, thanh thanh như dáng núi mùa xuân "nét xuân sơn”. Vẻ đẹp ấy Khiến tạo hóa phải ghen hờn “hoa ghen”, “liễu hờn”. Đây là những cảm xúc tiêu cực, thể hiện tâm lí oán trách, muốn trả thù, sự ghen ghét đố kị của tao hóa. Không chỉ đẹp, Kiều còn có đủ tài cầm kì thi họa, trong đó nổi bật nhất là tài đàn. Nàng tự mình sáng tác khúc nhạc mang tên "Bạc mệnh" khiến người nghe xúc động. Vẻ đẹp của Kiều đã đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến. Tất cả biểu hiện của sự đa sầu, đa cảm, của một tâm hồn tinh tế và lãng mạn, một tâm hồn phong phú. Nguyễn Du đã rất ưu ái khi miêu tả chân dung Thúy Kiều. Nàng tiêu biểu cho số phận của người phụ nữ “hồng nhan bạc phận”. Vì vậy trong “Truyện Kiều” Nguyễn Du đã hơn một lần thốt lên “Hồng nhan quen thói má hồng đánh ghen”; người con gái ấy, càng đẹp, càng tài lại càng truân chuyên.
- Chỉ ra các sự vật, hiện tượng… không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
+ Nhút (món ăn làm bằng xơ mít muối trộn với một vài thức khác, được dùng phổ biến ở một số vùng Nghệ - Tĩnh)
+ Bồn bồn (một loại thân mềm, số ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu, phổ biến ở một số vùng Tây nam Bộ)
- Đồng nghĩa nhưng khác về âm
|
Phương ngữ Bắc
|
Phương ngữ Trung
|
Phương ngữ Nam
|
|
Cá quả Lợn Ngã Mẹ Bố |
Cá tràu Heo Bổ Mạ Bọ |
Cá lóc Heo Té Má Tía, ba |
- Đồng âm khác về nghĩa
|
Phương ngữ Bắc
|
Phương ngữ Trung
|
Phương ngữ Nam
|
|
ốm: bị bệnh hòm: chỉ thứ đồ đựng, hình hộp, thường bằng gỗ hay kim loại mỏng, có nắp đậy.
|
ốm: gầy hòm: chỉ áo quan (dùng khâm niệm người chết) |
ốm: gầy hòm: chỉ áo quan (dùng khâm niệm người chết) |
Chỉ ra các sự vật, hiện tượng… không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
+ Nhút (món ăn làm bằng xơ mít muối trộn với một vài thức khác, được dùng phổ biến ở một số vùng Nghệ - Tĩnh)
+ Bồn bồn (một loại thân mềm, số ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu, phổ biến ở một số vùng Tây nam Bộ)
- Đồng nghĩa nhưng khác về âm
|
Phương ngữ Bắc
|
Phương ngữ Trung
|
Phương ngữ Nam
|
|
Cá quả Lợn Ngã Mẹ Bố |
Cá tràu Heo Bổ Mạ Bọ |
Cá lóc Heo Té Má Tía, ba |
- Đồng âm khác về nghĩa
|
Phương ngữ Bắc
|
Phương ngữ Trung
|
Phương ngữ Nam
|
|
ốm: bị bệnh hòm: chỉ thứ đồ đựng, hình hộp, thường bằng gỗ hay kim loại mỏng, có nắp đậy.
|
ốm: gầy hòm: chỉ áo quan (dùng khâm niệm người chết) |
ốm: gầy hòm: chỉ áo quan (dùng khâm niệm người chết) |
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.
Thể thơ lục bát
Câu 1 Văn Bản trên được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2 hai Dòng thơ
"Rằng:'Sao trong tết Thanh Minh
Mà đây Hương khói vắng tanh thế mà?"'
Sử dụng lời thoại trực tiếp dc đặt trong dấu ngoặc kép có từ dẫn' rằng'
Câu 3
Tac gia su dung nhieu tu lay goi hinh,goi cam nhuw xo xac, raafu raafu
Cau 1
Thể thơ của văn bản thể thơ lục bát
Câu2
Kiểu loại thải của nhân vật trong hai dòng thơ sau là lời thoại trực tiếp
Câu3
-Hệ thống tử này được tác giả sử dụng trong văn bản là sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh,
-Việc sử dụng nhiều từ láy(cả từ tượng hình và từ tượng thanh) có tác dụng khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản, đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản
Câu 4
-Trước hoàn cảnh của đạm Tiên, Thúy Kiều đã có tâm trạng, cảm xúc như: tâm trạng và sự đồng cảm.
- Nàng con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của đạm tiên , Nang không chỉ đồng cảm với
Cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ đạm khi không nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng
Câu5
-Từ nội dung của văn bản ở phần đọc hiểu, em rút ra được bài học về lòng nhân ái và sự đồng cảm, sự sẻ chia. Vì, việc Thúy Kiều thương xót đạm tiên cho thấy giá trị của sự đồng cảm, nhân hậu trong cuộc sống.
-Sống có trách nhiệm và biết trân trọng cuộc sống, thời gian hiện tại. Vì, số phận đạm Tiên dù tài hoa nhưng lại quá ngắn ngủi và bi thương. Điều này nhắc nhở chúng ta về sự mong manh của cuộc đời, cần sống có ý nghĩa hơn.
câu 1:bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
câu2:
Câu 1
Thể thơ lục bát
Câu 2
Lời thoại của nhân vật:"sao trong tiết Thanh Minh/mà đây Hương khói vắng tanh thế mà"
Câu 3
Các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản là sử dụng trong văn bản: sè sè, dầu dầu,mong manh,đầm đầm.
Câu 4
Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên Thuý Kiều đã có tâm trạng cảm xúc đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên
Câu 5
Từ nội dung của văn bản ở phần đọc hiểu, em rút ra được bài học cho bản thân là:
+Biết trân trọng những tài năng trong cuộc sống
+Biển đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
– Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”.
– Kiểu lời thoại: Lời đối thoại.
c3: các từ láySè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm.
– tác dụng của từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.
c4
nhận xét về nhân vật Thuý Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.
Câu 5.
em rút ra được bài học sau
+ Biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống.
+ Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống.
Câu 1: thể thơ được sử dụng trong văn bản là : thơ lục bát
Câu 2:
-Lời thoại của nhân vật:" Sao trong tiết thanh minh/Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?"
-Kiểu lời thoại của nhân vật trong 2 dòng thơ là lời đối thoại
Câu 3:
-Từ láy được sử dụng trong văn bản là: sè sè,dàu dàu, xôn xao,mong manh, đầm đầm
-Tác dụng
+Việc sử dụng từ láy khiến cho câu văn trở nên có hồn, chân thực
+ Đồng thời,tù láy còn tạo âm hưởng nhịp nhàng, vui tươi
+ Qua đó, ta thấy tài năng quan sát của tác giả rất tinh tế và tỉ mỉ
Câu 4
- Trước hoàn cảnh của Đàm Tiên, Thuý Kiều đã bày tỏ lòng thương xót, đau lòng cho số phận của Đàm Tiên
-Điều này cho ta thấy , Thuý Kiều là người nhân hậu,đồng cảm với người có số phận bất hạnh,người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội
Câu 5
Qua văn bản trên , em rút ra rất nhiều bài học. Trước hết là chúng ta phải biết trân trọng những người có tài năng trong cuộc sống. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên biết đồng cảm cho số phận đáng thương của con người trong cuộc sống.Và chúng ta phải biết quan tâm , chia sẻ đối với người khác
Câu 1
Thể thơ lục bát
Câu 2
Kiểu lời đối thoại Câu 3 Các từ láy: sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. Tác dụng: Giúp khắc họa lên câu văn , sinh động, nhịp nhàng, dễ nhớ cho câu Câu 4 Tâm trạng Thúy Kiều trước hoàn cảnh Đạm Tiên: đau lòng, xót thương.
Nhận xét Thúy Kiều: Kiều là người nhân hậu,thương xót cho số phận khổ cực của người phụ nữ trong xã hội. Câu 5 Bài học rút ra: Biết trân quý người tài giỏi Biết thương sót với những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
Em làm ra vở thầy nha
Biết trân trọng những người có tài năng trong cuộc sống
Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống
câu 1:
- thể thơ của đoạn trích: lục bát
câu 2:
- kiểu lời thoại của hai câu thơ: lời đối thoại
câu 3:
- những từ láy được tác giả sử dụng: sè sè, dàu dàu , xôn xao, mong manh, dầm dầm
- nhận xét :
+ giúp khắc họa chân thực , sinh động cho đối tượng, sự việc được khắc họa trong đoạn trích
+ tăng cường sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh sự nhỏ bé, mong manh và bi thương
+ tạo nhịp điệu trầm buồn phù hợp với chủ đề bi kịch của nhân vật Đạm Tiên
câu 4:
- tâm trạng , cảm xúc Thúy Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: đau lòng , xót thương
- qua đó cho thấy Thúy Kiều là người con gái nhân hậu và có lòng đồng cảm sâu sắc trước số phận của Đạm Tiên
câu 5:
- từ nội dung của văn bản ở phần đọc hiểu, em rút ra được bài học cho bản thân :
+ phải biết trân trọng những người phụ nữ có tài năng trong cuộc sống
+ phải biết đồng cảm ,xót thương ,giúp đỡ người người có hoàn cảnh khó khăn
+ cần biết lên án, phê phán những lời nói, hành vi chà đạp phụ nữ
2.phần viết
câu 1:
Nhân vật Đạm Tiên trong đoạn trích " Truyện Kiều " hiện lên như một hình tượng mang đậm vẻ đẹp bi kịch của người con gái tài sắc nhưng bạc mệnh trong xã hội phong kiến. Nàng vốn là một ca nhi nổi danh " tài sắc một thì " được nhiều người ái mộ . Tuy nhiên, cuộc đời Đạm Tiên lại vô cùng ngắn ngủi . Giữa lúc tuổi xuân đang rực rỡ nhất , nàng " nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên hương " ra đi trong cô độc , để lại nấm mồ hoang lạnh không người hương khói . Nguyễn Du khắc họa nàng qua những hình ảnh đầy xót xa : " Buồng không lạnh ngắt như tờ " , " Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh " cho thấy sự lãng quên của đời người đối với một số phận tài hoa bạc mệnh . Cuộc đời Đạm Tiên tuy ngắn ngủi nhưng lại mang ý nghĩa dự báo cho số phận của Thúy Kiều - một người con gái tài sắc nhưng cũng chịu nhiều bất hạnh sau này. Hình tượng Đạm Tiên vì thế không chỉ gợi nỗi tiếc thương cho số phận người phụ nữ xưa mà còn thể hiện tấm lòng nhân đạo , nỗi đau lòng sâu sắc của Nguyễn Du dành cho những kiếp người bị chà đạp. Qua này, ta càng thấm thía giá trị của lòng trắc ẩn và khát vọng sống nhân ái .
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ lục bát. Câu 2. Hai dòng thơ: “Rằng: Sao trong tiết Thanh minh, Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?” sử dụng lời thoại trực tiếp của nhân vật (Vương Quan), được đặt trong dấu ngoặc kép. Câu 3. Hệ thống từ láy trong văn bản rất phong phú như: sè sè, dầu dầu, vắng tanh, lạnh ngắt, lờ mờ, dầm dầm, đầm đầm… → Các từ láy này có tác dụng: Gợi tả khung cảnh hoang vắng, lạnh lẽo, u buồn nơi mộ Đạm Tiên. Góp phần thể hiện tâm trạng xót xa, thương cảm của Thúy Kiều. Làm cho ngôn ngữ thơ trở nên giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, mang đậm màu sắc trữ tình. Câu 4. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều có tâm trạng xót thương, đau đớn, nghẹn ngào trước số phận bạc mệnh của người con gái tài sắc. Kiều khóc thương Đạm Tiên cũng chính là khóc cho thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. → Điều đó cho thấy Thúy Kiều là người: Giàu lòng nhân ái, biết cảm thông với nỗi đau của người khác Nhạy cảm, đa sầu đa cảm Có trái tim nhân hậu và tấm lòng vị tha sâu sắc Câu 5. Từ nội dung văn bản, em rút ra bài học: cần biết trân trọng giá trị con người, đặc biệt là người phụ nữ; đồng thời phải sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với những mảnh đời bất hạnh. Bởi vì trong cuộc sống, ai cũng có thể gặp đau khổ, nếu con người biết cảm thông và giúp đỡ nhau thì xã hội sẽ trở nên tốt đẹp và nhân văn hơn. PHẦN II. LÀM VĂN Câu 1. (2,0 điểm) Đạm Tiên là một nhân vật tuy chỉ xuất hiện gián tiếp trong Truyện Kiều nhưng để lại nhiều ám ảnh sâu sắc. Qua lời kể của Vương Quan, Đạm Tiên hiện lên là một người con gái tài sắc vẹn toàn, từng nổi danh chốn yến anh, được nhiều người ngưỡng mộ. Thế nhưng, nàng lại có một số phận vô cùng bạc mệnh, chết khi tuổi xuân còn dang dở, mồ mả hoang lạnh, không người hương khói. Hình ảnh “bụi hồng một nấm” càng làm nổi bật sự cô đơn, tủi phận của nàng. Đạm Tiên là hình ảnh tiêu biểu cho bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, nơi tài sắc không đi liền với hạnh phúc. Thông qua nhân vật này, Nguyễn Du đã thể hiện niềm xót thương sâu sắc đối với những kiếp hồng nhan bạc phận, đồng thời dự báo số phận đầy sóng gió của Thúy Kiều sau này. Câu 2. Trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội đã trở thành một phần quen thuộc trong đời sống của học sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực như sao nhãng học tập, lệ thuộc vào điện thoại và thiếu trách nhiệm với bản thân. Vì vậy, việc sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh và hiệu quả là điều vô cùng cần thiết. Trước hết, mỗi học sinh cần biết kiểm soát thời gian sử dụng mạng xã hội. Không nên dành quá nhiều thời gian lướt mạng, đặc biệt là trong giờ học hoặc khi làm bài. Việc đặt ra giới hạn thời gian mỗi ngày sẽ giúp cân bằng giữa học tập và giải trí. Bên cạnh đó, học sinh cần lựa chọn nội dung tích cực, bổ ích như các trang học tập, khoa học, kỹ năng sống, thay vì xem những thông tin vô bổ hoặc độc hại. Ngoài ra, mỗi người cần có ý thức trách nhiệm khi sử dụng mạng xã hội, không chia sẻ thông tin sai sự thật, không bình luận tiêu cực hay gây tổn thương cho người khác. Mạng xã hội nên là nơi kết nối, chia sẻ yêu thương chứ không phải là công cụ gây áp lực hay bạo lực tinh thần. Cuối cùng, học sinh cần biết kết hợp hài hòa giữa thế giới ảo và đời sống thực. Thay vì chỉ giao tiếp qua màn hình, hãy dành thời gian cho gia đình, bạn bè, rèn luyện sức khỏe và phát triển bản thân. Tóm lại, mạng xã hội chỉ thực sự có ích khi con người biết sử dụng đúng cách. Sử dụng mạng xã hội lành mạnh và hiệu quả sẽ giúp học sinh học tập tốt hơn, sống tích cực hơn và trưởng thành hơn trong cuộc sống.
Câu 1:
- thể thơ được viết trong bài thơ là: thể thơ lục bát
Câu 2:
- thuộc kiểu lời đối thoại
- lời thoại của nhân vật: Thúy Kiều
Câu 3:
- các từ láy có trong tác phẩm là:
Sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, đau đớn , đầm đầm.
- tác dụng:
+Của việc kết hợp các từ láy tượng thanh và tượng hình
+Để khắc họa chân thực , sinh động với sự đan xen này giúp khắc họa , chân thực , đồng thời tạo âm hưởng cho tác phẩm và nhịp nhàng hơn giúp bài thơ hay là hay cả hồn lẫn xác
Câu 4:
- Tâm trạng và cảm xúc của Thúy Kiều trước hoàn cảnh éo le của Đạm Tiên: đã cảm thấy đau xót , buồn bã cho số phận của Đạm Tiên
- Thúy Kiều nàng là một người có phẩm chất tốt đẹp , nhân hậu nàng đã rất thấu hiểu và đồng cảm vs Đạm Tiên vs sự đơn lẻ, đơn độc một mình
Câu 5:
- Qua đó, em thấy được Thúy Kiều luôn là một người có tấm lòng nhân hậu, san sẻ tình yêu thương và biết giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn.
- Nội dung trên của tác phẩm em rút ra được bài học cho bản thân là:
+ Phải biết yêu thương và rộng lượng và người khác
+ Biết trân trọng những người giỏi rang
+ Thông cảm,hiểu và đồng cảm với những người có số phận éo le, không được may mắn trong cuộc sống.
Câu 1 : Thể thơ của văn bản là : Lục bát
Câu 2 : Lời thoại của nhân vật Vương Quan ( lời kể ) và lời thoại nội tâm biểu cảm trực tiếp của Thúy Kiều ( lời thân )
Câu 3
Từ láy trong văn bản trên là : " sẽ sẽ " , " dàu dàu " , " xôn xao " , " mong manh " , "đầm đầm " . Được tác giả sử dụng tinh tế , giàu sức gợi , miêu tả sinh động cảnh vật . Đồng thời , biểu lộ tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến , buồn rầu , tạo nên bức tranh cảnh ngộ , tâm trạng hòa quyện
Câu 4
- Đau xót , thương sâu sắc , đồng cảm với số phận bạch mệnh của Đạm Tiên
- Vẻ đẹp : Nhân hậu , giàu lòng trắc ẩm , tài hoa , đa sầu đa cảm , sâu sắc , tinh tế
Câu 5
Bài học :
- Thấy được sự mong manh , phù du của cuộc đời , nhất là phận Hồng nhan
- Học cách thấu hiểu , sẻ chia nỗi buồn , nỗi đau , sự bất hạnh với người khác
- Hiểu và cảm thông sâu sắc hơn về thân phận người phụ nữ thời xưa , từ đó biết trân trọng bản thân , trân trọng tình thương
Em rút ra đc bài học trên qua văn bản trên vì : đoạn trích cho thấy giá trị giàu nhân văn của Thuý Kiều , nhắc nhở về tình yêu thương , sự đồng cảm và nỗi xót xa cho những số phận bất hạnh , từ đó sống nhân ái , có ý nghĩa hơn .
Câu 1 Thể thơ: Lục bát. Câu 2 – Lời thoại nhân vật: "Sao trong tiết thanh minh ... vắng tanh thế mà?". Kiểu lời thoại: Lời đối thoại. Câu 3 - Các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm - Tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy có tác dụng: + Khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản + Đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. Câu 4 - Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên. - Thuý Kiều là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng. Câu 5 Bài học: + Biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống. + Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống.
Câu 1 *Thể thơ:Lục bát. Câu 2 *Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?” * Kiểu lời thoại: Lời đối thoại. Câu 3 * Các từ láy được sử dụng trong văn bản: -Sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. *Tác dụng của việc sử dụng từ láy Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) giúp khắc họa chân thực, sinh động cảnh vật và sự việc trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, giàu cảm xúc, giúp văn bản trở nên dễ nhớ và giàu giá trị biểu cảm. Câu 4 *Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Thúy Kiều cảm thấy đau lòng, xót thương cho số phận bất hạnh của Đạm Tiên. * Nhận xét về nhân vật Thúy Kiều: Thúy Kiều là người con gái nhân hậu, giàu lòng cảm thông. Trước hoàn cảnh cô đơn, lạnh lẽo của nấm mồ Đạm Tiên, nàng không chỉ xót xa cho cảnh ngộ ấy mà còn khóc thương cho số phận những người phụ nữ tài hoa nhưng bạc mệnh trong xã hội
Câu 5
Dựa vào nội dung văn bản, em rút ra cho bản thân bài học sâu sắc về cách sống trong cuộc đời. Mỗi người cần biết trân trọng và yêu quý những con người có tài năng, bởi họ thường phải chịu nhiều thiệt thòi và bất hạnh. Đồng thời, ta cũng cần biết đồng cảm, sẻ chia với những số phận đáng thương, đặc biệt là những người kém may mắn trong xã hội. Sự cảm thông và lòng nhân ái không chỉ giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn mà còn góp phần hoàn thiện nhân cách của mỗi con người.
Câu 1 *Thể thơ:Lục bát. Câu 2 *Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?” * Kiểu lời thoại: Lời đối thoại. Câu 3 * Các từ láy được sử dụng trong văn bản: -Sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. *Tác dụng của việc sử dụng từ láy Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) giúp khắc họa chân thực, sinh động cảnh vật và sự việc trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, giàu cảm xúc, giúp văn bản trở nên dễ nhớ và giàu giá trị biểu cảm. Câu 4 *Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Thúy Kiều cảm thấy đau lòng, xót thương cho số phận bất hạnh của Đạm Tiên. * Nhận xét về nhân vật Thúy Kiều: Thúy Kiều là người con gái nhân hậu, giàu lòng cảm thông. Trước hoàn cảnh cô đơn, lạnh lẽo của nấm mồ Đạm Tiên, nàng không chỉ xót xa cho cảnh ngộ ấy mà còn khóc thương cho số phận những người phụ nữ tài hoa nhưng bạc mệnh trong xã hội
Câu 5
Dựa vào nội dung văn bản, em rút ra cho bản thân bài học sâu sắc về cách sống trong cuộc đời. Mỗi người cần biết trân trọng và yêu quý những con người có tài năng, bởi họ thường phải chịu nhiều thiệt thòi và bất hạnh. Đồng thời, ta cũng cần biết đồng cảm, sẻ chia với những số phận đáng thương, đặc biệt là những người kém may mắn trong xã hội. Sự cảm thông và lòng nhân ái không chỉ giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn mà còn góp phần hoàn thiện nhân cách của mỗi con người.
Câu 1: Thể thơ Lục Bát
Câu 2:Đây là kiểu lời đối thoại (cụ thể là lời của Thúy Kiều nói với Vương Quan). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, nó còn mang sắc thái độc thoại nội tâm vì đó là sự băn khoăn, thắc mắc phát ra từ cảm xúc bên trong khi Kiều đứng trước ngôi mộ vô chủ.
Câu 3:• Các từ láy có trong bài: Sè sè, dầu dầu, xôn xao, nức tiếng, lạnh ngắt, dầm dầm, đau đớn...
• Nhận xét:
• Về số lượng: Tác giả sử dụng mật độ từ láy dày đặc.
• Về tác dụng: Các từ láy không chỉ có giá trị tạo hình (như sè sè, dầu dầu mô tả sự thấp bé, héo úa của nấm mồ) mà còn có giá trị biểu cảm sâu sắc (như dầm dầm, đau đớn). Chúng giúp khắc họa rõ nét khung cảnh đìu hiu, u buồn và tâm trạng xót thương, dự cảm về kiếp người nhỏ bé, bạc mệnh.
Câu 4: • Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:
• Bàng hoàng, xót xa: Khi nghe về cuộc đời tài hoa nhưng bạc mệnh của Đạm Tiên.
• Thương cảm sâu sắc: Kiều đã khóc (dầm dầm châu sa), thốt lên lời than thở cho thân phận người phụ nữ (Đau đớn thay phận đàn bà).
• Sự đồng cảm (liên đới): Kiều nhìn người mà nghĩ đến mình, cảm nhận được sự kết nối giữa những tâm hồn "hồng nhan bạc mệnh".
• Con người Thúy Kiều: Điều này cho thấy Kiều là một người con gái có tâm hồn đa sầu, đa cảm, có trái tim nhân hậu, bao dung và một sự nhạy cảm mãnh liệt trước nỗi đau của đồng loại.
Câu 5: Bài học về lòng trắc ẩn: Biết thấu hiểu và sẻ chia với những mảnh đời bất hạnh xung quanh. Vì sự đồng cảm giúp con người xích lại gần nhau hơn và làm cho xã hội nhân văn hơn.
• Bài học về sự trân trọng giá trị con người: Đừng chỉ nhìn vẻ bề ngoài mà hãy trân trọng tài năng và phẩm giá của mỗi cá nhân, ngay cả khi họ đã khuất.
• Bài học về nhận thức số phận: Hiểu rằng cuộc đời có những rủi ro, từ đó sống trọn vẹn và ý nghĩa hơn trong hiện tại.
Câu 1: bài thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
Câu 2: là kểu lời đối thoại
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Trả lời: Thể thơ của văn bản là thơ lục bát (cặp câu 6 tiếng và 8 tiếng luân phiên). Câu 2. Xác định kiểu lời thoại của nhân vật trong hai dòng thơ sau: Rằng: "Sao trong tiết thanh minh, Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?" Trả lời: Đây là kiểu lời đối thoại (cụ thể là lời của Thúy Kiều hỏi Vương Quan và Thúy Vân khi nhìn thấy nấm mồ vô chủ). Câu 3. Nhận xét về hệ thống từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản. Trả lời: Các từ láy sử dụng: sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, nức tiếng, lạnh ngắt, dầm dầm... Nhận xét: Tác giả sử dụng hệ thống từ láy rất tinh tế và đắc địa. Các từ láy không chỉ giúp miêu tả hình ảnh (như nấm đất thấp bé "sè sè", cỏ héo úa "dầu dầu") mà còn gợi tâm trạng buồn thương, cô độc, lạnh lẽo. Nó tạo nên âm hưởng trầm buồn, xót xa cho số phận của người con gái tài hoa bạc mệnh. Câu 4. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều đã có tâm trạng, cảm xúc gì? Điều này cho thấy Thúy Kiều là người con gái như thế nào? Tâm trạng, cảm xúc: Thúy Kiều cảm thấy vô cùng đau xót, thương cảm và ngậm ngùi ("đầm dầm châu sa", "đau đớn thay phận đàn bà"). Nàng xót xa cho một kiếp hồng nhan tài sắc nhưng khi chết đi lại cô độc, không người thăm viếng. Con người Thúy Kiều: Qua đó, ta thấy Kiều là một cô gái có trái tim đa sầu đa cảm, giàu lòng trắc ẩn và sự thấu cảm sâu sắc giữa những người cùng cảnh ngộ.Nàng không chỉ sống cho mình mà còn biết đau với nỗi đau của người khác. Câu 5. Từ nội dung văn bản, em rút ra bài học: Trân trọng cuộc sống và biết yêu thương, sẻ chia với những mảnh đời bất hạnh xung quanh.Vì trong cuộc sống, sự thấu hiểu và lòng nhân ái chính là sợi dây kết nối mọi người.
1. Thể thơ Answer: Lục bát 2. Lời thoại và kiểu lời thoại Answer: Lời thoại của nhân vật là: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”. Kiểu lời thoại là lời đối thoại. 3. Từ láy và tác dụng Answer: Các từ láy được sử dụng là: Sè sè, dầu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. Tác dụng của hệ thống từ láy là khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.
Câu 5. Bài học cho bản thân Answer: Học sinh dựa vào nội dung văn bản để rút ra bài học cho bản thân, có thể là biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống hoặc biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống. Học sinh cần đưa ra lí giải phù hợp cho bài học mà bản thân đưa ra, ví dụ: Việc trân trọng người tài năng giúp xây dựng một xã hội văn minh, khuyến khích sự phát triển chung. Sự đồng cảm giúp con người sống nhân ái, biết yêu thương và chia sẻ với những mảnh đời bất hạnh, giống như cách Thúy Kiều đã khóc thương cho Đạm Tiên. Qua đó, mỗi người có thể học cách sống có trách nhiệm hơn với cộng đồng và biết bảo vệ những giá trị nhân văn.
C1
Thể thơ lục bát
C2
Lời thoại của nv "sao trong tiết thanh minh/Mà đây hương khói vắng tanh thế mà=>đối thoại
C3
Sè sè,dàu dàu,xôn xao,mong manh,đầm đầm
C4
Tâm trạng cảm xúc Kiều trước hoàn cảnh Đạm Tiên:Đau lòng, xót thương cho số phận Đạm tiên
Câu 1 : thơ lục bát
C2 lời dẫn t tiếp
C3 hệ thống dc sử dụng hieeuj quả góp phần tăng tính nhạc và gợi hình van bản
C4 tậm trạng thương cảm xót xa trc phận hẩm hiu của đạm êm
C5bài học về sự đồng cảm lời nhân ai và trân trọng bt ơn
Câu 1
Thể thơ của văn bản trên là thể lục bát
Câu 2
Kiểu lời thoại của nhân vật là: độc thoại nội tâm
Câu 1
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2
– Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”. – Kiểu lời thoại: Lời đối thoại.
Câu 3
các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dầu dầu, xôn xao, mong manh, đầm đầm.
Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.
Câu 4
tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên.
Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh âm u, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.
Câu 5
Qua đoạn trích, em rút ra bài học cho bản thân là cần biết đồng cảm và yêu thương những con người có số phận bất hạnh trong cuộc sống. Trước hoàn cảnh đáng thương của Đạm Tiên, Thúy Kiều đã bày tỏ sự xót xa, đau lòng, qua đó thể hiện tấm lòng nhân hậu của mình. Điều này giúp em hiểu rằng mỗi người cần sống tình cảm hơn, biết quan tâm và chia sẻ với những người kém may mắn xung quanh.
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ lục bát. Câu 2. Đây là lời thoại trực tiếp, đồng thời là lời độc thoại của Thúy Kiều (nói với chính mình, bộc lộ tâm trạng xót xa, băn khoăn trước cảnh mộ Đạm Tiên). Câu 3. Nguyễn Du sử dụng nhiều từ láy giàu giá trị gợi hình, gợi cảm như: sè sè, dầu dầu, xôn xao, thăm thẳm, dầm dầm… Các từ láy: Gợi không gian u buồn, hiu quạnh Diễn tả tâm trạng xót thương, ngậm ngùi, đau đớn của Thúy Kiều → Hệ thống từ láy góp phần tăng tính biểu cảm, làm nổi bật màu sắc bi thương, dự cảm số phận. Câu 4. Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều: Xót thương sâu sắc cho số phận bạc mệnh của Đạm Tiên Ngậm ngùi, đau đớn, đồng cảm Lo âu, dự cảm bất hạnh cho chính số phận mình Điều này cho thấy: Thúy Kiều là người đa sầu đa cảm, giàu lòng nhân ái Có trái tim tinh tế, nhạy cảm Đồng thời thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du: xót thương cho người phụ nữ tài sắc nhưng bạc mệnh.
Câu 5. Từ nội dung đoạn trích Truyện Kiều của Nguyễn Du – miêu tả cảnh Thúy Kiều viếng mộ Đạm Tiên, bộc lộ niềm xót thương cho số phận người con gái tài sắc nhưng bạc mệnh – em rút ra bài học cho bản thân rằng cần biết trân trọng cuộc sống hiện tại và sống giàu lòng yêu thương, cảm thông với người khác. Bởi cuộc đời con người mong manh, hạnh phúc không bền lâu, nếu không biết sống nhân ái và trân quý những gì đang có thì con người rất dễ rơi vào hối tiếc. Đồng thời, bài học ấy nhắc nhở em phải sống tử tế, biết chia sẻ và giữ gìn những giá trị tốt đẹp của con người.
Câu 1 thể thơ lục bát
Câu 2 lời thoại của nhân vật:"sao trong tiết thanh minh/Mà đây hương khói vắng tăng
Câu 3 các từ láy tác giả sử dụng là sè sè,dàu dàu,xôn xao,mong manh,đầm đầm
Tác dụng: giúp khắc hoạ chân thật sinh động,những đối tượng sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng dễ nhớ cho văn bản
Câu 4tâm trạng cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên:đau lòng xót thương cho số phận của Đạm Tiên
Nhận xét:Thúy Kiều là 1 cô gái nhân hậu đồng cảm với số phận của Đạm Tiên lạnh lẽo nhan khối của nấm mồ Đạm Tiên khi không có người thăm chăm sóc mà nàng còn khóc thương cho số phận của người phụ nữ tài hoa bạc mệnh của xã hội của nàng
Câu5:
Vì vậy mỗi chúng ta cần có rút ra bài học cho riêng mình là
+Biết trân trọng những người có tài năng
+Biết quý trọng mọi người
+Biết đồng cảm với mọi người
+Không nên cười nhạo chỉ trích khi thấy ai đó đau khổ
C1:
Thế thơ: Lục bát.
C2:Lời thoại của nhân vật: "Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà".
Kiểu lời : đối thoại.
C3:
Từ Láy :Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm
Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.
C4:
Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên.
nhận xét về nhân vật Thuý Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của
Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ
Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc;
mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài
C5:
qua đó chúng ta cần trân trọng nhung người tài năng trong csong.biết yêu thương đồng cảm với nhungwx số phận éo le và đáng thương trong cuôcj sống.
Câu 1 : Thể thơ lục bác
C1
Thể loại:truyện thơ Nôm
C2
lời thoại của dòng thơ là: -Người nói: Nhân vật Thúy Kiều. -Người nghe: Vương Quan và Thúy Vân
C3
Hệ thống từ láy góp phần tạo nên tính nhạc điệu cho thể thơ lục bát, làm cho câu thơ trở nên uyển chuyển, mềm mại và giàu sức biểu cảm hơn.
C4
-Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều đã bộc lộ những tâm trạng và cảm xúc sâu sắc, qua đó làm nổi bật những phẩm chất cao đẹp của nàng.Khi thấy ngôi mộ "sè sè nắm đất" lạnh lẽo giữa tiết Thanh minh náo nhiệt, Kiều đã thốt lên sự ngạc nhiên về cảnh tượng "hương khói vắng tanh" đầy xót xa. -Điều này cho thấy Thúy Kiều là người con gái: Giàu lòng nhân hậu và trắc ẩn: Kiều có một trái tim nhạy cảm, biết rung động và đau xót trước nỗi đau của một người xa lạ (một người đã khuất từ lâu). Đây là biểu hiện của tấm lòng nhân đạo cao cả
C5
Nội dung của bài thơ là khuyên chúng ta hãy biết quan tâm, sẻ chia và thấu hiểu trước những hoàn cảnh bất hạnh, ngay cả với những người xa lạ. Vì lòng trắc ẩn là sợi dây kết nối con người với con người. Giống như Thúy Kiều, khi chúng ta biết đau xót trước nỗi đau của người khác, tâm hồn chúng ta sẽ trở nên bao dung và cao đẹp hơn.