Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
theo pthh ta có
Mg + 2HCl >> MgHCl2 + H2
số mol Mg là
4,8/24 = 0,2
cứ 0,2 mol Mg thì được 0,4 mol HCl và 0,2 mol H2
V H2 là '
0,2 x 24,79 = 4,958
V HCl theo lý thuyết là
2/0,4 = 5 (l)
v HCl thực tế là
5 x 90%/100% = 4,5 ( l)
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) 25oC và 1bar ⇒ đkc
nZn = \(\dfrac{19,5}{65}\)= 0,3(mol)
nH2 = \(\dfrac{0,3.1}{1}\)=0,3(mol)
VH2 = 0,3 . 24,79 = 7,437(l)
c) 200 ml = 0,2l
CM ZnCl2 = \(\dfrac{0,3}{0,2}\)=1,5M
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$
Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)
Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
1 mol Mg cần 2 mol HCl
Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:
$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)
Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.
a) Tính thể tích khí thoát ra
Theo phương trình:
$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích khí H$_2$ (đktc):
$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)
b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$
Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)
Nồng độ mol MgCl$_2$:
$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)
c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)
Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:
$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)
Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:
$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)
a) Số mol của Al là
\(n=\dfrac{m}{M}\) = \(\dfrac{4.68}{27}\)= 0.1733 mol
PTHH
2Al + 6HCl \(\rightarrow\) 2AlCl3 + 3H2
2 mol 2 mol 3 mol
0.1733 mol 0.1733 mol 0.26 mol
Theo pthh \(n_{AlCl_3}\) = 0,1733 mol
vậy Khối lượng của AlCl3 là
\(m=M\cdot n\) = 133.5 \(\cdot\) 0,1733 = 23.1355 mol
b) theo pthh \(n_{H_2}\) = 0.26 mol
vậy thể tích của H2 ở đkc là
\(V=n\cdot24.79\) = 0.26\(\cdot\)24.79 = 6.4454 (L)
\(n_{CO_2}=\dfrac{V}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: \(R_2CO_3+2HCl\rightarrow2RCl+CO_2+H_2O\)
Mol: 0,2 0,2
\(\Rightarrow n_{R_2CO_3}=0,2\left(mol\right)\)
Mặt khác: \(n_{R_2CO_3}=\dfrac{m}{M}\Rightarrow\dfrac{m}{M}=0,2\)
\(\Rightarrow M=\dfrac{m}{0,2}\Leftrightarrow2R+12+3\cdot16=\dfrac{21,2}{0,2}\)
\(\Rightarrow R=23=Na\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%Na=\dfrac{2M_{Na}}{M}\cdot100\%=\dfrac{2\cdot23}{23\cdot2+12+16\cdot3}\cdot100\%\approx43,4\%\\\%O=\dfrac{3M_O}{M}\cdot100\%=\dfrac{3\cdot16}{23\cdot2+12+16\cdot3}\cdot100\%\approx45,3\%\\\%C=100\%-\%Na-\%O\approx11,3\%\end{matrix}\right.\)
\(n_{H_2}=\dfrac{8,05675}{24,79}=0,325\left(mol\right)\)
Ta có: nCl = nHCl = 2nH2 = 0,65 (mol)
Mà: mmuối = mKL + mCl
⇒ m = 9,65 + 0,65.35,5 = 32,725 (g)
Giá trị của m là :32,725g
Giá trị của m là 32,725 g
Bỏ
Số mol khí H2 thoát ra là
nH2=8,05675/24,75=0,325(mol)
Số mol gốc Cl tạo muối là
nCl=2×nH2= 2×0,325=0,65(mol)
Khối lượng muối khan thu được là
m=mKim loại -mCl
m=9,65+0,65×35,5
m=32,725(gam)
Ở điều kiện chuẩn ( 25∘C25∘𝐶, 1bar1bar), thể tích 1 mol khí là 24,79lít24,79lít.
nH2=8,0567524,79=0,325(mol)𝑛𝐻2=8,0567524,79=0,325(mol) 2. Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Khi kim loại phản ứng với HCl𝐻𝐶𝑙, toàn bộ lượng gốc Chloride ( Cl−𝐶𝑙−) trong muối sẽ bằng lượng Cl𝐶𝑙 có trong HCl𝐻𝐶𝑙 đã phản ứng.
- Theo các phương trình phản ứng: nHCl=2×nH2=2×0,325=0,65(mol)𝑛𝐻𝐶𝑙=2×𝑛𝐻2=2×0,325=0,65(mol).
- Khối lượng gốc Chloride ( Cl−𝐶𝑙−) tạo muối là: mCl−=0,65×35,5=23,075(g)𝑚𝐶𝑙−=0,65×35,5=23,075(g).
3. Tính khối lượng muối ( m𝑚):mmui=mkim loi+mCl−𝑚mui=𝑚kimloi+𝑚𝐶𝑙− m=9,65+23,075=32,725(g)𝑚=9,65+23,075=𝟑𝟐,𝟕𝟐𝟓(g) Ghi chú: Ngoài cách này, bạn cũng có thể sử dụng công thức tính nhanh khối lượng muối Chloride: mmui=mhn hp kim loi+71×nH2𝑚mui=𝑚hnhpkimloi+71×𝑛𝐻2
m=9,65+71×0,325=32,725(g)𝑚=9,65+71×0,325=32,725(g). Kết quả cuối cùng là 32,725g32,725g.
Giá trị của m là 35,21 gam
Tính khối lượng muối khan thu được.
$n_{FeCl_2} = n_{Fe} = 0,0834$ mol
$n_{AlCl_3} = n_{Al} = 0,1844$ mol
$m_{FeCl_2} = 0,0834 \times 127 = 10,5918$ g
$m_{AlCl_3} = 0,1844 \times 133,5 = 24,6174$ g
$m_{muối} = m_{FeCl_2} + m_{AlCl_3} = 10,5918 + 24,6174 = 35,2092$ g
nH2=V24,79=8,0567524,79=0,325(mol)𝑛𝐻2=𝑉24,79=8,0567524,79=0,325(mol) Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa số mol H2𝐻2 và số mol gốc axit ( Cl−𝐶𝑙−)
Dựa vào các phương trình phản ứng, ta thấy toàn bộ nguyên tử H𝐻 trong HCl𝐻𝐶𝑙 chuyển thành H2𝐻2, và toàn bộ gốc Cl𝐶𝑙 chuyển vào trong muối.
- nHCl=2⋅nH2=2⋅0,325=0,65(mol)𝑛𝐻𝐶𝑙=2⋅𝑛𝐻2=2⋅0,325=0,65(mol)
- Vì vậy, số mol gốc Cl−𝐶𝑙− trong muối cũng là: nCl−=0,65(mol)𝑛𝐶𝑙−=0,65(mol)
Bước 3: Tính khối lượng muối khan ( m𝑚)Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Khối lượng gốc axit ( Cl−𝐶𝑙−)
m=mKL+mCl−𝑚=𝑚𝐾𝐿+𝑚𝐶𝑙− m=9,65+0,65⋅35,5𝑚=9,65+0,65⋅35,5 m=9,65+23,075=32,725(gam)𝑚=9,65+23,075=32,725(gam) Kết quả: Giá trị của m𝑚 là 32,725gam32,725gam.