Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.
Câu 1.
- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.
Câu 2.
*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.
- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối).
* Ví dụ về các nhóm sinh vật- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.
- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.
- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.
- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo.
a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)
Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng
Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:
1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn
2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn
3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn
4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn
5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn
6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn
Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).
b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật
Phân tích vai trò các nhóm sinh vật
Sinh vật sản xuất: → Cỏ
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu
Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng
Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn
Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng
Cỏ → chuột → rắn → đại bàng
Cỏ → chuột → cầy → đại bàng
Cỏ → hươu → hổ
Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn
tham khảo
Mặc dù an sinh xã hội là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam được Đảng và Nhà nước ta quan tâm xây dựng, song sau 35 năm đổi mới hệ thống an sinh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Các chính sách tuy được ban hành nhiều, song thiếu đồng bộ, và chưa đến tay đối tượng cần hỗ trợ khi triển khai trên thực tế. Chất lượng các dịch vụ công còn thấp, các biện pháp an sinh nhằm khắc phục khó khăn trong điều kiện bất thường, như đại dịch Covid-19, còn chậm trễ, chưa đảm bảo công bằng, bao trùm và bền vững. Hệ thống an sinh xã hội trong tình hình mới cần định hướng rõ mục tiêu phát triển vì con người, coi trọng bao trùm xã hội, thay đổi căn bản nhận thức về vị trí, vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp, khu vực tư nhân trong các trụ cột an sinh, giảm bớt gánh nặng bao cấp của nhà nước và hội nhập sâu hơn với quốc tế.
bn xem điểm phẩy cuối học kì là đc 8 môn trên 6,5 là đc hs tiên tiến r
Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau
Giả sử:
- Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
- Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)
Ta có công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)
(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)
Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)
=> Rút gọn S:
\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)
Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)
Thay vào (1):
\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)
🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng
Nhớ công thức:
\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)
- Áp suất do lớp dầu:
\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Áp suất do lớp nước:
\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)
- Tổng áp suất chất lỏng:
\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)
✅ Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình
\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
🎯 Kết luận:
- Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
- Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
Vật sáng AB , chiều cao h = AB = 2cm
c
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f=2cm
Khoảng cách từ vật đến thấu kính d= OA = 5cm