Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án: B
(Giải thích: (A) Điệp từ có được nhắc lại ba lần liên tiếp có phố, có nàng, có chùa, kết hợp với nhịp thơ dồn dập thể hiện sự hứng khởi cao độ cùng tình cảm gắn bó thiết tha của chàng trai đối với quê hương xứ Lạng. (B) Điệp thanh B tạo ra một không gian đêm trăng nhẹ nhàng, êm đềm, lãng mạn, đem tới một xúc cảm lâng lâng, chơi vơi. (C) Còn lặp từ này chỉ có tác dụng liệt kê, chỉ rõ từng đối tượng nên không có giá trị tu từ
Chữa lỗi sai:
- Câu (1) người viết không phân định rõ thành phần trạng ngữ, chủ ngữ
+ Cách thứ nhất: bỏ từ “qua” ở đầu câu
+ Cách thứ hai: bỏ từ “của” thay vào bằng dấu phẩy.
+ Cách thứ ba: bỏ từ “đã cho” và thay vào đó bằng dấu phẩy
- Ở câu (2) cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ thành phần chính. Sửa:
+ Thêm chủ ngữ thích hợp “đó là lòng tin tưởng…”
+ Thêm vị ngữ thích hợp, “lòng tin tưởng… đã được biểu hiện trong tác phẩm”
b, Câu (1) “Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn” sau vì không phân định thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ
Các câu sau đều đúng
c, Cả đoạn văn không có câu nào sai nhưng cái sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu.
Các câu lộn, thiếu logic. Cần sắp xếp lại các câu các vế và thay đổi một số từ ngữ ngữ để ý đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí
Thúy Kiều và Thúy Vân là con gái ông bà Vương Viên ngoại. Họ sống êm đềm, hạnh phúc cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa ghen, liễu hờn. Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.
1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: biểu cảm.
2.- "Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị
Tiếng đàn kêu tính tịch tình tang..." (Truyện cổ tích "Thạch Sanh")
-"Có cô Tấm náu mình trong quả thị" (Truyện cổ tích "Tấm Cám")
-"Có người em may túi đúng ba gang."(Truyện cổ tích "Cây khế")
-"...Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi." (Truyện cổ tích "Sự tích trầu cau")
3.Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là: điệp cấu trúc "Quê hương tôi có..."
Tác dụng:
-Nghệ thuật: Làm cho lời thơ hài hòa cân đối,giàu giá trị gợi hình gợi cảm cho đoạn thơ, gây hứng thú cho bạn đọc.
-Nội dung:
+Tác giả làm nổi bật lên giá trị của những câu chuyện cổ, những câu ca dao tục ngữ,đồng thời khẳng định vai trò và ý nghĩa của văn học dân gian nước nhà, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: yêu công lí,chuộng hòa bình chính nghĩa;tình nghĩa thủy chung; nghĩa tình.
+Bên cạnh đó chúng ta cần tự hào và giữ gìn những truyền thống quý báu đó,học tập để trau dồi kiến thức và nhân cách.
4. Văn học dân gian đối vs mỗi nhà văn, nhà thơ... là nguồn mạch cảm xúc, là sản phẩm tinh hoa của dân tộc Việt được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật, đc chọn lọc từ những từ ngữ trau chuốt, đc gọt dũa cẩn thận từ bao đời nay.Song ai cũng có thể tham gia được,ai cũng được sửa chữa để tác phẩm được hay hơn,đầy đủ, phong phú hơn.Văn học dân gian là kho tí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc, có giá trị giáo dục sâu sắc đạo lí làm người,có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo bản sắc riêng cho nền văn hóa dân tộc.Đoạn thơ trên là vậy, nó mang đến cho tác giả tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng; đồng thời cũng là niềm tự hào trước những giá trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của cội nguồn.Bản thân mỗi chúng ta ai cũng tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa đó, và cần giữ gìn nó vì đó là biểu hiện của lòng yêu nước ở mỗi người.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích là: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế, Sự tích Trầu Cau, Tay bưng chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau…
Câu 3: Biện pháp điệp cấu trúc “Một … cũng…” Tác dụng: - Khẳng định giá trị nội dung của những câu truyện cổ, những câu ca dao tục ngữ. - Làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống của dân tộc: thủy chung, nghĩa tình.
Câu 4: Đoạn thơ là tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng của nhà thơ về những tác phẩm văn học dân gian. Đó cũng là niềm tự hào trước những giá trị trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Văn học dân gian là nguồn mạch, tinh hoa của văn hóa dân tộc, là tâm hồn Việt Nam được hun đúc bao đời. Tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa, những truyền thống tốt đẹp đó cũng là tự hào về nguồn cội, là biểu hiện của lòng yêu nước trong mỗi con người.
a. Phát hiện và sửa lỗi về ngữ pháp trong những câu sau
|
Câu đã cho |
Phát hiên và sửa lỗi |
|
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. |
Người viết không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ. Kiểu sai này có những cách chữa như sau: + Bỏ từ “qua” ở đầu câu; + Bỏ từ “của” và thay vào đó bằng dấu phẩy; + Bỏ các từ “đã cho” và thay vào đó bằng dấu phẩy. |
|
Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình. |
Cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ các thành phần chính. Kiểu sai này có những cách chữa như sau: + Thêm chủ ngữ thích hợp, ví dụ: “Đó là lòng tin tưởng...”', + Thêm vị ngữ thích hợp, ví dụ “Lòng tin tưởng... đã dược biểu hiện trong các tác phẩm”. |
b. Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu văn sau:
(1) Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
(2) Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
(3) Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
(4) Ngôi nhà đã mang lại niềm vui, hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
Câu (1) sai vì không phân định rõ thành phần phụ ở câu đầu với chủ ngữ, các câu sau đều đúng.
c. Xem đoạn văn mục 3c. SGK trang 66
Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi và chữa lại.
Cái sai của đoạn văn chủ yếu ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu. Sự sắp xếp các câu lộn xộn, thiếu lôgíc. Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc, phát triển hợp lý. Có thể sửa như sau:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng khiến hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
- Ở câu này, giam khảo chấm điểm linh hoạt. Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Học sinh trình bày suy nghĩ của mình với thái độ chân thành, nghiêm túc, hợp lí, thuyết phục. Có thể theo định hướng sau :
+ Hiểu và chỉ sau được những biểu hiện của người có tinh thần trách nhiệm ( Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực hoàn thành tốt chức trách và phận sự của mình với gia đình và xã hội..)
+ Khẳng định tầm quan trọng của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống : là tiêu chí để đánh giá con người, quyết định đến sự thành – bại của cá nhân và sự phát triển bền vững của xã hội...; có thể chỉ ra những hậu quả nghiêm trọng của cuộc sống do một số người làm việc vô trách nhiệm gây ra.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động : nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi hoàn cảnh, ở mọi nghành nghề, mọi cương vị...
giúp tui câu 4
Mình giải lần lượt 5 câu cho văn bản “Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu” nhé. Bạn có thể chép ngắn gọn theo ý dưới đây 👇 --- Câu 1. Truyện viết về đề tài gì? Truyện viết về đề tài đạo đức – luân lí gia đình, ca ngợi nghĩa tình vợ chồng, đức hi sinh của người phụ nữ, đồng thời phê phán thói ăn chơi, cờ bạc, sống buông thả của người chồng và nêu bài học về sự hối cải, tu sửa bản thân. --- Câu 2. Chỉ ra một biện pháp tu từ trong câu văn đã cho Câu: > “Song đến nơi chỉ thấy bóng tà rọi cửa, rêu biếc đầy sân, nằm ba tiếng quạ kêu ở trên cành cây xao xác.” 👉 Biện pháp tu từ: Liệt kê Các hình ảnh: bóng tà – rêu biếc – tiếng quạ kêu – cành cây xao xác → Gợi cảnh hoang vắng, lạnh lẽo, u ám, báo hiệu điều chẳng lành. (Có thể nêu thêm: dùng từ láy “xao xác” để tăng sức gợi tả.) --- Câu 3. Chỉ ra một chi tiết hoang đường kì ảo và nêu tác dụng Chi tiết hoang đường kì ảo: Trọng Quỳ nghe thấy tiếng gọi của Nhị Khanh trong đêm khuya, đến nơi hẹn nhưng chỉ thấy cảnh hoang vắng, sau đó gặp lại Nhị Khanh trong hoàn cảnh khác thường. Tác dụng: Tăng tính hấp dẫn, li kì cho truyện Thể hiện niềm tin dân gian về thế giới âm – dương Làm nổi bật bi kịch, nỗi đau và sự hối hận muộn màng của Trọng Quỳ --- Câu 4. Phát biểu chủ đề của truyện và kể tên một tác phẩm cùng chủ đề Chủ đề: Truyện đề cao lòng thủy chung, đức hi sinh của người vợ, phê phán lối sống vô trách nhiệm của người chồng; gửi gắm bài học về việc sống có nghĩa, biết tu sửa bản thân trước khi quá muộn. Tác phẩm cùng chủ đề: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) --- Câu 5. Đánh giá ý nghĩa thông điệp “tự sửa mình” Thông điệp “tự sửa mình” mang ý nghĩa sâu sắc. Con người không ai hoàn hảo, nhưng biết nhận ra lỗi lầm, biết hối hận và thay đổi mới là điều đáng quý. Truyện nhắc nhở mỗi người cần sống có trách nhiệm với gia đình, trân trọng những người yêu thương mình. Nếu chỉ biết ăn năn khi mất mát đã xảy ra thì sự hối hận ấy trở nên muộn màng và đau đớn. Vì vậy, “tự sửa mình” chính là con đường để con người sống tốt hơn và giữ gìn hạnh phúc.
Câu 1: Đề tài của truyện Truyện viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Cụ thể là ca ngợi phẩm hạnh, sự thủy chung, tiết nghĩa của người vợ và phản ánh số phận bi kịch của họ do sự băng hoại đạo đức của người chồng và những trái ngang của xã hội. Câu 2: Biện pháp tu từTrong câu: “Song đến nơi chỉ thấy bóng tà rọi cửa, rêu biếc đầy sân, năm ba tiếng quạ kêu ở trên cành cây xao xác.”Biện pháp tu từ: Liệt kê kết hợp với sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi thanh (bóng tà, rêu biếc, tiếng quạ kêu xao xác).Tác dụng: Phác họa một khung cảnh hoang vắng, tĩnh mịch và nhuốm màu buồn bã, lo âu. Nó phản chiếu tâm trạng sốt ruột, mong mỏi và có phần tuyệt vọng của Trọng Quỳ khi chờ đợi vợ, đồng thời tạo bầu không khí tâm linh, huyền ảo cho cuộc gặp gỡ âm dương. Câu 3: Chi tiết kì ảo và tác dụngChi tiết kì ảo: Nhị Khanh hiện về từ cõi chết (hiện ra dưới gốc cây bàng, cuộc trò chuyện tại đền Trưng Vương), việc Nhị Khanh được Thượng đế cho làm việc tại tòa đền để coi giữ sổ sách.Tác dụng:Về nội dung: Giải oan cho Nhị Khanh, khẳng định rằng những người sống tiết nghĩa, hiền hậu thì khi chết đi vẫn được trân trọng, tôn vinh.Về nghệ thuật: Làm cho câu chuyện thêm li kỳ, hấp dẫn; giúp tác giả gửi gắm ước mơ về sự công bằng (người tốt sẽ được đền đáp) và tạo điều kiện để nhân vật Trọng Quỳ được đối diện với sai lầm, thể hiện sự hối lỗi. Câu 4: Chủ đề và tác phẩm tương tựChủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp phẩm hạnh (lòng thủy chung, hiếu thảo, tiết nghĩa) của người phụ nữ, đồng thời lên án sự sa đọa của nam giới (cờ bạc, bạc tình) và bày tỏ niềm cảm thông với số phận oan khuất của người phụ nữ.Tác phẩm cùng chủ đề: Chuyện người con gái Nam Xương (cũng nằm trong tập Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ). Câu 5: Đánh giá ý nghĩa thông điệp “tự sửa mình”Thông điệp về việc “tự sửa mình” trong lời bình cuối truyện có ý nghĩa rất sâu sắc và mang tính thời đại:Tính tu thân: Khẳng định giá trị cốt lõi của mỗi cá nhân là đạo đức. Trước khi muốn quản lý gia đình (“tề gia”), người đàn ông phải biết kiểm soát hành vi và rèn luyện nhân cách của chính mình.Hậu quả của việc thiếu tu dưỡng: Sai lầm của Trọng Quỳ (cờ bạc, coi vợ như món hàng) không chỉ hủy hoại cuộc đời Nhị Khanh mà còn khiến gia đình tan nát. Đây là bài học cảnh tỉnh về lòng tham và sự ích kỷ.Sự bình đẳng trong tôn trọng: Lời bình đề cao vị thế của người vợ. "Tự sửa mình" để "không thẹn với vợ con" cho thấy một tư tưởng tiến bộ: người chồng phải xứng đáng với tình yêu và sự hy sinh của người vợ.Bài học thực tiễn: Trong xã hội hiện nay, thông điệp này vẫn giữ nguyên giá trị. Mỗi cá nhân cần có ý thức tự kiểm điểm, hoàn thiện bản thân để xây dựng những mối quan hệ gia đình và xã hội bền vững, lành mạnh.Hy vọng những phân tích trên giúp bạn hiểu rõ hơn về văn bản. Bạn có muốn tôi so sánh thêm về nhân vật Nhị Khanh và Vũ Nương để thấy rõ hơn phong cách viết của Nguyễn Dữ không? Phần viết : Câu 1: Bài làmTrong tác phẩm "Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu"Truyền kỳ mạn lục của chủ đề chính bao trùm là ngợi ca lòng thủy chung son sắt và khí tiết thanh cao của người phụ nữ Việt Nam, đồng thời phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội phong kiến.Nhân vật Nhị Khanh hiện thân cho vẻ đẹp đạo đức truyền thống: dù chồng là Trọng Quỳ ham chơi, cờ bạc đến mức đem vợ ra gán nợ, nàng vẫn giữ trọn đạo nghĩa. Chủ đề của truyện không chỉ dừng lại ở sự hy sinh nhẫn nhục, mà cao cả hơn là khẳng định nhân phẩm. Hành động tự vẫn của Nhị Khanh là lời tố cáo đanh thép đối với sự băng hoại đạo đức của nam giới (Trọng Quỳ) và sự tàn bạo của những kẻ cậy quyền thế (Bạch Đăng). Qua đó, Nguyễn Dữ thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc: trân trọng giá trị con người và khao khát về một xã hội công bằng, nơi tình nghĩa vợ chồng được đặt lên trên tiền bạc và dục vọng. Truyện là bài ca về lòng trung trinh, để lại bài học đắt giá về sự tỉnh ngộ và lòng vị tha. Câu 2 : Bài làm .....
Câu 1. Truyện viết về đề tài ca ngợi con người có nghĩa có tình, đặc biệt là tấm lòng trung hậu, nghĩa khí của người nghĩa phụ; đồng thời phê phán sự vô ơn, bạc bẽo của con người Câu 2. Một biện pháp tu từ trong câu văn là nhân hoá: “rêu biếc đầy sân”, “năm ba tiếng quạ kêu” gợi cảnh vật như mang tâm trạng, làm nổi bật sự hoang vắng, lạnh lẽo, tiêu điều của không gian. Câu 3. Chi tiết hoang đường kì ảo: người nghĩa phụ chết rồi nhưng vẫn hiện về để nói rõ nỗi oan khuất. Tác dụng: làm câu chuyện thêm hấp dẫn, tăng sức gợi cảm; thể hiện quan niệm “ở hiền gặp lành”, đồng thời khẳng định giá trị đạo đức: người sống có nghĩa tình sẽ được minh oan và tôn vinh. Câu 4. Chủ đề của truyện: đề cao đạo lí sống có ân nghĩa, lòng trung hậu, thủy chung; nhắc nhở con người phải biết tự soi xét, sửa mình. Một tác phẩm cùng chủ đề: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ). Câu 5. Thông điệp “tự sửa mình” ở cuối truyện mang ý nghĩa sâu sắc: con người cần biết nhìn lại bản thân, sống có trách nhiệm, không vô ơn hay chạy theo lợi ích cá nhân. Đây không chỉ là lời phê phán những thói xấu trong xã hội mà còn là lời nhắc nhở mang giá trị nhân văn lâu dài, giúp con người hướng tới lối sống tốt đẹp hơn. Câu 1 Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu là một tác phẩm giàu giá trị nhân văn, thể hiện sâu sắc chủ đề đề cao đạo lí sống có ân nghĩa, thủy chung của con người trong xã hội xưa. Nhân vật người nghĩa phụ hiện lên là một con người giàu lòng nhân hậu, hết lòng vì người khác nhưng lại chịu cảnh oan khuất, cô độc. Qua số phận ấy, tác giả không chỉ ca ngợi những con người sống có nghĩa tình mà còn phê phán gay gắt thói vô ơn, bạc bẽo của những kẻ chỉ biết lợi ích cá nhân. Yếu tố hoang đường kì ảo trong truyện góp phần làm nổi bật quan niệm “ở hiền gặp lành”, khẳng định công lí và niềm tin vào đạo đức con người. Đặc biệt, lời bình cuối truyện mang ý nghĩa thức tỉnh, nhắc nhở con người phải biết “tự sửa mình”, sống nhân ái và có trách nhiệm hơn với những ân nghĩa đã nhận. Như vậy, truyện không chỉ phản ánh hiện thực xã hội mà còn gửi gắm bài học sâu sắc về cách làm người, có giá trị bền vững vượt thời gian. Câu 2 Trong nhịp sống hiện đại ngày nay, thức khuya để học tập, làm việc hoặc sử dụng các thiết bị điện tử đã trở thành thói quen phổ biến của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Nhiều người cho rằng thức khuya giúp có thêm thời gian để hoàn thành công việc, nhưng trên thực tế, đây là một thói quen xấu gây ra rất nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Vì vậy, việc thuyết phục người thân từ bỏ thói quen thức khuya là điều cần thiết và mang ý nghĩa thiết thực đối với cuộc sống gia đình. Trước hết, thức khuya ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe thể chất. Khi con người không ngủ đủ giấc, cơ thể không có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng, dẫn đến tình trạng mệt mỏi, uể oải, giảm sức đề kháng. Lâu dần, thức khuya có thể gây ra các bệnh nguy hiểm như rối loạn giấc ngủ, suy nhược thần kinh, đau dạ dày, tim mạch. Một người có sức khỏe kém thì dù có cố gắng học tập hay làm việc nhiều đến đâu cũng khó đạt được hiệu quả cao. Không chỉ ảnh hưởng đến thể chất, thức khuya còn gây tác động tiêu cực đến tinh thần và trí tuệ. Người thường xuyên ngủ muộn dễ cáu gắt, căng thẳng, thiếu tập trung và giảm khả năng ghi nhớ. Điều này đặc biệt nguy hiểm đối với học sinh, sinh viên và những người lao động trí óc, bởi sự minh mẫn là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng công việc. Thức khuya kéo dài không giúp con người làm việc tốt hơn mà trái lại còn khiến hiệu quả giảm sút, dễ mắc sai sót. Bên cạnh đó, thức khuya còn làm đảo lộn sinh hoạt hằng ngày và ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong gia đình. Người ngủ muộn thường dậy muộn, sinh hoạt trái giờ với mọi người, dễ dẫn đến mệt mỏi, thiếu giao tiếp và sự gắn kết giữa các thành viên. Một gia đình chỉ thực sự hạnh phúc khi mỗi người biết quan tâm đến sức khỏe của bản thân và của những người xung quanh. Để từ bỏ thói quen thức khuya, người thân của em cần học cách sắp xếp thời gian hợp lí. Việc lập kế hoạch học tập và làm việc khoa học, ưu tiên hoàn thành công việc quan trọng vào ban ngày sẽ giúp giảm áp lực về đêm. Ngoài ra, cần hạn chế sử dụng điện thoại, máy tính trước giờ ngủ vì ánh sáng xanh từ các thiết bị này khiến não bộ khó đi vào giấc ngủ. Việc duy trì thói quen ngủ sớm, dậy sớm không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn tạo tinh thần tích cực cho một ngày mới. Là người thân trong gia đình, em cần nhẹ nhàng khuyên nhủ, phân tích tác hại của việc thức khuya và động viên họ từng bước thay đổi. Khi được quan tâm, chia sẻ và đồng hành, người thân sẽ dễ dàng nhận ra lợi ích của việc ngủ đủ giấc và tự giác điều chỉnh thói quen sinh hoạt. Tóm lại, thức khuya là một thói quen xấu cần được từ bỏ. Ngủ đúng giờ, đủ giấc chính là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe, nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn.
Câu 1 người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 2 Biện pháp tu từ đối: bóng tà rọi cửa, rêu biếc đầy sân
Biện pháp tu từ liệt kê: bóng tà rọi cửa, rêu biếc đầy sân, năm ba tiếng quạ kêu ở trên cành cây xao xác
Câu 3 Góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm và thái độ, tư tưởng của tác giả: Khẳng định nỗi oan uổng, vẻ đẹp khí tiết của người phụ nữ được chứng giám; Nhấn mạnh thái độ bất bình trước thực tại qua số phận bất hạnh của người phụ nữ khi họ không thể tìm thấy hạnh phúc trong cuộc sống đời thường ở xã hội đương thời; Giảm bớt tính bi kịch của số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thể hiện mong ước người phụ nữ có phẩm chất tốt sẽ có kết cục tốt đẹp,... Tạo tính li kì, hấp dẫn cho tác phẩm.
Câu 4 Truyện phản ánh số phận đau khổ, thiệt thòi và vẻ đẹp đáng trân trọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 5
.
Câu 1
Câu 1 Truyện viết về người phụ nữ tiết nghĩa, ca ngợi đức hạnh, lòng thủy chung, đạo nghĩa của người vợ, đồng thời phê phán thói bạc tình, vô trách nhiệm của người chồng. Câu 2. Biện pháp tu từ: liệt kê : bóng tà – rêu biếc – tiếng quạ kêu – cành cây xao xác Tác dụng: gợi không khí hoang vắng, lạnh lẽo, tang thương, làm nổi bật yếu tố kì ảo. Câu 3. Chi tiết hoang đường : Nhi Khanh hiện về gặp Trọng Quỳ trong đêm. Tác dụng: Tăng tính huyền ảo, li kì cho truyện Thể hiện khát vọng công lí, đạo nghĩa của người xưa Làm nổi bật vẻ đẹp tiết hạnh của Nhi Khanh. Câu 4: Truyện ca ngợi người phụ nữ thủy chung, chính nghĩa, lên án kẻ bạc tình, đề cao đạo đức con người. Tác phẩm cùng chủ đề: “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ). Câu 5: Thông điệp nhấn mạnh con người muốn được người khác kính trọng thì trước hết phải tự hoàn thiện nhân cách, sống có trách nhiệm, biết trân trọng đạo nghĩa gia đình.Đây là bài học sâu sắc, có giá trị lâu dài, nhắc nhở mỗi người tự nhìn lại bản thân để sống tốt hơn.
Viết
Câu 1:Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu viết về đề tài người phụ nữ tiết nghĩa trong xã hội phong kiến. Qua nhân vật Nhi Khanh, tác giả ca ngợi vẻ đẹp đạo đức truyền thống của người phụ nữ: thủy chung, chính trực, giàu đức hi sinh và luôn giữ vững đạo nghĩa làm vợ. Dù bị chồng bạc tình, phụ nghĩa, Nhi Khanh vẫn không vì danh lợi hay dục vọng mà phản bội chồng, thể hiện phẩm chất cao đẹp đáng trân trọng. Bên cạnh đó, truyện cũng phê phán mạnh mẽ thói ăn chơi, vô trách nhiệm, bạc tình của Trọng Quỳ – nguyên nhân dẫn đến bi kịch gia đình. Thông qua yếu tố hoang đường kì ảo, tác giả gửi gắm quan niệm đạo lí: con người sống ở đời phải có nghĩa, có tình, biết tự sửa mình để xứng đáng với gia đình và xã hội. Chủ đề truyện vì thế mang giá trị nhân văn sâu sắc và ý nghĩa giáo dục lâu dài.
Câu 2:
Trong cuộc sống hiện đại, thức khuya đã trở thành thói quen phổ biến của nhiều người, đặc biệt là trong học tập và làm việc. Tuy nhiên, đây là một thói quen có hại cho sức khỏe và hiệu quả lao động. Vì vậy, em muốn thuyết phục người thân của mình từ bỏ thói quen thức khuya để có một cuộc sống lành mạnh hơn. Trước hết, thức khuya gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Khi ngủ không đủ giấc, cơ thể không có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi, dẫn đến mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung và dễ mắc các bệnh như đau đầu, rối loạn thần kinh hay suy nhược cơ thể. Về lâu dài, thức khuya còn làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến con người dễ ốm đau hơn. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, thức khuya còn làm giảm hiệu quả học tập và làm việc. Khi não bộ không được nghỉ ngơi đầy đủ, khả năng tư duy và sáng tạo bị hạn chế, công việc dễ mắc sai sót, kết quả học tập cũng không đạt như mong muốn. Thức khuya nhiều nhưng hiệu quả thấp sẽ tạo thành một vòng luẩn quẩn, khiến con người ngày càng mệt mỏi và căng thẳng. Bên cạnh đó, việc duy trì thói quen ngủ sớm, dậy sớm sẽ mang lại nhiều lợi ích. Một giấc ngủ đủ và đúng giờ giúp tinh thần tỉnh táo, cơ thể khỏe mạnh, nâng cao năng suất học tập và làm việc. Khi có sức khỏe tốt, con người sẽ có thêm thời gian và năng lượng để chăm sóc bản thân cũng như gia đình. Vì những lí do trên, em mong người thân của mình sắp xếp thời gian hợp lí, hoàn thành công việc sớm để đi ngủ đúng giờ, hạn chế sử dụng điện thoại hay thiết bị điện tử vào ban đêm. Từ bỏ thói quen thức khuya không chỉ là cách bảo vệ sức khỏe mà còn là cách nâng cao chất lượng cuộc sống mỗi ngày.
Câu 1.
Truyện Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu viết về đạo nghĩa vợ chồng, phẩm chất đạo đức của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời phê phán thói ăn chơi, vô trách nhiệm của người chồng và đề cao bài học tự sửa mình để làm người cho đúng đạo lý.
Câu 2.
Biện pháp tu từ: liệt kê (“bóng tà rọi cửa”, “rêu biếc đầy sân”, “tiếng quạ kêu”).
Tác dụng: gợi lên khung cảnh hoang phế, lạnh lẽo, u tịch, qua đó làm nổi bật tâm trạng buồn bã, cô đơn và dự cảm bất an của nhân vật.
Câu 3.
Chi tiết hoang đường kì ảo: Nhị Khanh đã chết nhưng vẫn hiện về gặp Trọng Quỳ, trò chuyện và giãi bày tâm sự.
Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, thể hiện niềm tin dân gian, đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp thủy chung, nghĩa tình của Nhị Khanh và gửi gắm bài học đạo đức sâu sắc.
Câu 4.
Chủ đề: Truyện ca ngợi đức hạnh, sự thủy chung, nghĩa tình của người phụ nữ, đồng thời phê phán thói trăng hoa, vô trách nhiệm của người đàn ông và khẳng định bài học tự tu dưỡng, sửa mình để sống đúng đạo lý.
Tác phẩm cùng chủ đề: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Câu 5.
Thông điệp “tự sửa mình” mang ý nghĩa sâu sắc, nhắc nhở con người phải biết nhìn lại lỗi lầm của bản thân, tu dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với gia đình và xã hội. Đây không chỉ là lời phê phán Trọng Quỳ mà còn là bài học chung cho mọi người: muốn được người khác tôn trọng thì trước hết phải sống đúng với lương tâm và đạo lý làm người.
Câu1
gia đìng
câu 1:
Truyện viết về đề tài đạo đức – lối sống của con người, ca ngợi người có nghĩa tình, nhân hậu, đồng thời phê phán kẻ tham lam, bội bạc, qua đó gửi gắm bài học về việc “tự sửa mình” để sống tốt hơn.
câu 2:
Truyện viết về đề tài đạo đức – lối sống của con người, ca ngợi người có nghĩa tình, nhân hậu, đồng thời phê phán kẻ tham lam, bội bạc, qua đó gửi gắm bài học về việc “tự sửa mình” để sống tốt hơn.
câu 3:
Chi tiết hoang đường kì ảo: người chết hiện về/linh hồn hiện ra nói chuyện với người sống (hoặc chi tiết tương tự trong truyện). Tác dụng: Làm câu chuyện sinh động, hấp dẫn. Thể hiện quan niệm nhân quả, báo ứng của người xưa. Góp phần giáo huấn đạo đức, khuyên con người sống có nghĩa, có tình.
câu 4:
Chủ đề: Truyện đề cao lòng nghĩa tình, sự nhân hậu, phê phán thói vô ơn, tham lam, đồng thời khẳng định con người cần biết tự sửa mình để hướng thiện.
câu 5:
Chủ đề: Truyện đề cao lòng nghĩa tình, sự nhân hậu, phê phán thói vô ơn, tham lam, đồng thời khẳng định con người cần biết tự sửa mình để hướng thiện. Tác phẩm cùng chủ đề: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) Người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
Câu 1 chuyện nói về người phụ nữ
Câu 2 biện pháp tu từ nhân hóa
Câu 3 yếu tố kỳ ảo chén xà
cừ ,tác dụng nhấn mạnh sự ly kỳ trong câu chuyện ,làm tăng sức gợi hình gợi cảm
Câu 4 chủ đề là tình nghĩa vợ chồng
Câu 5 ý nghĩa là phải nhận ra lỗi sai và phải tự mình sửa lỗi sai đó