Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. MB: Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy" là một tác phẩm đặc sắc của nhân dân ta. Đoạn kết của tác phẩm đã cho ta thấy như sự mê muội của Mị Châu trong tình yêu cũng như lỗi lầm của cô với đất nước và nhân dân
2. TB:
- Vì quá yêu và tin chồng nên khi cha dẫn chạy trốn MỊ Châu đã rắc lông ngỗng đánh dấu đường -> sự mù quáng đáng trách của MỊ Châu
- Mị Nương đã đặt tình riêng cao hơn trách nhiệm chung với đất nước -> nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cảnh nước mất nhà tan
- Chính vì quá tin chồng, không biết rằng chồng đã lợi dụng mình nên khi nhận ra bị phản bội nàng đau đớn vô cùng
- Nàng vẫn là người công chúa của đất nước, chưa bao giờ nghĩ mình sẽ bán nước hại dân nên nàng đã thề với trời để trời đất chứng giám lòng thành của mình.
- Tuy nhiên cũng không thể hoàn toàn trách cô bởi trong quan niệm xưa kia người phụ nữa lấy chồng thì phải theo chồng "xuất giá tòng phu"
- ở đây nhân dân ta không đánh giá Mị Nương theo đạo đức phong kiến thông thường mà đứng trên quan điểm của quốc gia, dân tộc để kết tội nàng.Với những lỗi lầm không thể tha thứ của một người dân đối với đất nước, nhân dân ta không những đã để cho Rùa Vàng (đại diện cho công lí của nhân dân) kết tội đanh thép, không khoan nhượng gọi nàng là giặc mà còn để cho Mị Châu phải chết dưới lưỡi kiếm nghiêm khắc của vua cha.
3. KB:
1. MB: Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy" là một tác phẩm đặc sắc của nhân dân ta. Đoạn kết của tác phẩm đã cho ta thấy như sự mê muội của Mị Châu trong tình yêu cũng như lỗi lầm của cô với đất nước và nhân dân
2. TB:
- Vì quá yêu và tin chồng nên khi cha dẫn chạy trốn MỊ Châu đã rắc lông ngỗng đánh dấu đường -> sự mù quáng đáng trách của MỊ Châu
- Mị Nương đã đặt tình riêng cao hơn trách nhiệm chung với đất nước -> nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cảnh nước mất nhà tan
- Chính vì quá tin chồng, không biết rằng chồng đã lợi dụng mình nên khi nhận ra bị phản bội nàng đau đớn vô cùng
- Nàng vẫn là người công chúa của đất nước, chưa bao giờ nghĩ mình sẽ bán nước hại dân nên nàng đã thề với trời để trời đất chứng giám lòng thành của mình.
- Tuy nhiên cũng không thể hoàn toàn trách cô bởi trong quan niệm xưa kia người phụ nữa lấy chồng thì phải theo chồng "xuất giá tòng phu"
- ở đây nhân dân ta không đánh giá Mị Nương theo đạo đức phong kiến thông thường mà đứng trên quan điểm của quốc gia, dân tộc để kết tội nàng.Với những lỗi lầm không thể tha thứ của một người dân đối với đất nước, nhân dân ta không những đã để cho Rùa Vàng (đại diện cho công lí của nhân dân) kết tội đanh thép, không khoan nhượng gọi nàng là giặc mà còn để cho Mị Châu phải chết dưới lưỡi kiếm nghiêm khắc của vua cha.
3. KB:
- Mị Nương đáng trách nhưng cũng đáng thương.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (1,0 điểm): Người mẹ được tác giả miêu tả: đợi con, tóc hóa ngàn lau trắng, lưng nặng thời gian, nghìn ngày trên bến vắng.
Câu 3 (1,5 điểm): Ý nghĩa 2 câu thơ: khắc họa nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc đời mẹ bao năm trời bôn ba với gió sương để kiếm kế sinh nhai nuôi sống những người con của mình đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương và sự biết ơn, trân trọng trước công lao ấy của những người con.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
a. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tinh thần tự học.
b. Thân bài
* Giải thích
Tự học là khả năng tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức một cách chủ động mà không dựa dẫm vào ai.
* Phân tích
- Tự học giúp chúng ta chủ động trong việc tìm kiếm, tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và có thể tự rút ra được những bài học cho riêng mình mà không bị phụ thuộc vào bất cứ ai.
- Tự học giúp ta ghi nhớ kiến thức lâu hơn.
- Tự học giúp chúng ta rèn luyện tính kiên trì.
- Tự học giúp mỗi chúng ta trở nên năng động hơn trong chính cuộc sống của mình.
* Chứng minh
Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình.
* Phản biện
Có những người lười biếng, không chịu tìm tòi, học hỏi để mở mang tầm hiểu biết. Những người này đáng bị phê phán.
c. Kết bài
Liên hệ bản thân và rút ra bài học.
Câu 2 (5,0 điểm):
a. Mở bài
Giới thiệu câu chuyện bằng lời kể của cá bống.
b. Thân bài
* Hoàn cảnh gặp gỡ Tấm Cám và chứng kiến câu chuyện
- Tôi sống ở một con sông nhỏ, ngày ngày thong thả vui chơi.
- Một hôm tôi vừa tỉnh giấc đã thấy mình nằm trong một thứ gì đó khá chật chội, tối om.
- Lát sau tôi được quay trở về với dòng nước mát nhưng ở một nơi khác có hình tròn và chật chội hơn dòng sông. Tôi sống ở đó nhiều ngày liên tiếp.
- Có cô gái tên là Tấm hằng ngày đến cho tôi ăn, làm bạn với tôi; tôi chứng kiến cuộc sống của cô gái bất hạnh này.
* Diễn biến câu chuyện
- Một hôm, nghe tiếng gọi cho tôi ăn, tôi ngoi mặt nước để ăn. Bỗng một hôm khi nghe thấy tiếng gọi tôi ngoi lên thì lại bị vớt lên.
- Hai người phụ nữ vẻ dữ dằn bắt tôi ăn thịt, xương bị vùi vào đống tro bếp. Tấm cho gà trống nắm thóc rồi nhờ tìm giúp xương tôi, lấy chôn vào bốn chân giường.
- Ít lâu sau, nhà vua mở hội tìm vợ. Tấm bị mẹ con Cám bắt làm việc nhà không cho đi. Cô được Bụt giúp nên có bộ trang phục đẹp đẽ để đi dự hội. Không may làm rơi chiếc giày nhưng chính chiếc giày đó đã giúp nàng trở thành vợ của vua.
- Thế nhưng, trong lần về nhà giỗ cha, Tấm bị dì ghẻ lừa leo lên cây cau rồi bị ngã chết do dì đứng dưới chặt gốc cây. Sau đó bà ta lại đem Cám vào cung thay thế Tấm.
- Tấm không chết mà hóa thành con chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi rồi hóa thành cây thị. Kì lạ là cây chỉ có một quả, được một bà lão qua đường đem về để nơi góc giường.
- Một hôm, nhà vua đi qua quán nước của bà thấy miếng trầu têm cánh phượng, gặng hỏi cuối cùng tìm được Tấm và đưa nàng về cung. Mẹ con Cám về sau cũng bị trừng phạt. Tấm sống hạnh phúc bên nhà vua.
c. Kết bài
Khái quát lại ý nghĩa câu chuyện.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
Tóc bà bạc hết bà ơi!
Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương.
Sợi nào sợi nắng sợi sương
Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà
Truyện cổ
Cuộc sống
Tiếng xưa
Cơn nắng
Cơn mưa
Con sông
Rặng dừa
@Cỏ
#Forever
Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
"Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi."
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Bài thơ "Thuật hoài" của Phạm Ngũ Lão thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hay còn gọi là thơ Đường luật. Đây là một thể thơ cổ điển của văn học Trung Quốc, được sử dụng nhiều trong thơ ca Việt Nam thời phong kiến.
Câu 2. Xác định luật thơ của bài thơ.Bài thơ "Thuật hoài" được viết theo luật thơ Đường luật, có đặc điểm:
Trong bài thơ này, các câu thơ được sắp xếp theo đúng quy luật về số lượng chữ và âm điệu, đảm bảo sự hài hòa và cân đối.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu".Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa để làm nổi bật sức mạnh và khí thế của quân đội:
So sánh: Quân đội được so sánh với hổ báo, loài thú dũng mãnh và mạnh mẽ, nhằm làm nổi bật sức mạnh và sự uy dũng của quân đội. Đây là một hình thức so sánh để nhấn mạnh khả năng chiến đấu vượt trội của quân đội.
Nhân hóa: Cụm từ “khí thôn ngưu” (khí thế nuốt trôi trâu) dùng để hình dung khí thế mạnh mẽ của quân đội có thể làm mờ nhạt cả sao Ngưu (trong một cách hiểu khác). Biện pháp này gợi lên hình ảnh quân đội với sức mạnh vượt trội, có thể “nuốt” (hay vượt qua) mọi thử thách.
Tác dụng của biện pháp tu từ là làm nổi bật hình ảnh quân đội hùng mạnh, thể hiện niềm tự hào và khí thế anh hùng của người chiến sĩ trong thời kỳ chống giặc ngoại xâm.
Câu 4. Nhận xét về hình tượng bậc nam tử trong bài thơ "Thuật hoài".Trong bài thơ "Thuật hoài", hình tượng bậc nam tử được thể hiện qua sự kết hợp giữa:
Hình tượng này thể hiện rõ lý tưởng của người anh hùng thời xưa, không chỉ có sức mạnh mà còn có trách nhiệm và lòng tự trọng cao.
Câu 5. Qua văn bản, hãy rút ra một thông điệp mà anh/chị tâm đắc và giải thích lý do.Một thông điệp quan trọng từ bài thơ "Thuật hoài" là:
"Làm trai phải có trách nhiệm hoàn thành công danh, nếu không sẽ cảm thấy xấu hổ khi so sánh với những bậc vĩ nhân."
Giải thích lý do:
Trách nhiệm và cống hiến: Bài thơ nhấn mạnh rằng dù có đạt được thành công hay không, một người đàn ông cần phải có trách nhiệm lớn lao trong việc hoàn thành công danh và cống hiến cho xã hội. Sự tự tin và lòng tự trọng của người đàn ông được đánh giá qua việc hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.
Tinh thần tự giác và nỗ lực: Thông điệp này khuyến khích mọi người, đặc biệt là các bậc nam tử, không ngừng nỗ lực để vượt qua thử thách và đạt được thành công. Lòng tự trọng và sự tự giác trong việc hoàn thành nghĩa vụ là điều quan trọng.
Thông điệp này vẫn có giá trị trong xã hội hiện đại, nhấn mạnh việc mỗi cá nhân cần có trách nhiệm với công việc của mình và không ngừng nỗ lực để đạt được mục tiêu.
Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Câu 2 Bài thơ được viết theo luật bằng. Câu 3. "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” Biện pháp tu từ: -So sánh: quân đội được so sánh với hổ báo -Phóng đại: khí thế “nuốt trôi trâu / át sao Ngưu” Tác dụng: -Khắc họa sức mạnh phi thường, khí thế dũng mãnh của quân đội nhà Trần -Thể hiện niềm tự hào, ý thức dân tộc sâu sắc của tác giả -Góp phần làm nổi bật hình tượng người anh hùng và quân đội thời đại hào hùng Câu 4 Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ là người có lí tưởng lớn, sống vì đất nước, mang khí phách anh hùng, coi việc lập công danh là trách nhiệm thiêng liêng. Câu 5 Bài thơ gửi gắm thông điệp: con người cần sống có lí tưởng, có trách nhiệm với đất nước và cộng đồng, không sống tầm thường, vô nghĩa. Bài thơ thể hiện khát vọng lập công, cống hiến của Phạm Ngũ Lão. Ông coi việc chưa hoàn thành trách nhiệm với đất nước là điều đáng hổ thẹn. Thông điệp này nhắc nhở mỗi người, đặc biệt là người trẻ, cần sống có mục tiêu, có hoài bão và không ngừng nỗ lực để sống có ý nghĩa.
Câu 1 thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Luật thơ: Thơ thất ngôn tứ tuyệt có luật bằng trắc và gieo vần nhất định. Thông thường, các chữ 1, 3, 5 không bắt buộc theo luật, nhưng chữ thứ 2 và 4 phải tuân theo luật bằng trắc. Bài thơ gieo vần ở cuối các câu 1, 2 và 4.
Câu 3:
Biện pháp tu từ:
So sánh: “khí thôn ngưu” (khí thế nuốt trâu) so sánh khí thế của quân đội với sức mạnh của hổ, có thể nuốt trôi cả trâu, làm nổi bật sự mạnh mẽ, hùng dũng.
Ẩn dụ: “Tam quân” (ba quân) chỉ quân đội, tượng trưng cho sức mạnh của dân tộc.
Tác dụng:
Tăng tính biểu cảm, gợi hình cho câu thơ.
Diễn tả khí thế hào hùng, sức mạnh áp đảo của quân đội.
Câu 4:
Hình tượng bậc nam tử:
Ý chí lớn lao: Khát vọng lập công danh, xả thân vì nước.
Khí phách anh hùng: Dũng cảm, mạnh mẽ, sẵn sàng chiến đấu.
Tâm hồn cao đẹp: Quan tâm đến vận mệnh của đất nước, của dân tộc.
Ví dụ:
“Công danh nam tử còn vương nợ” thể hiện ý chí lập công danh để trả nợ nước.
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” thể hiện khí thế hùng dũng, sẵn sàng chiến đấu của người tráng sĩ.
Câu 5:
Thông điệp: Tinh thần yêu nước, ý chí lập công danh để cống hiến cho đất nước.
Lí do: Trong bối cảnh hiện nay, khi đất nước đang trên đà phát triển, tinh thần yêu nước và ý chí cống hiến là vô cùng quan trọng. Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.
Câu 6
Câu 1:Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2:Luật trắc
Câu3:Biện pháp tu từ ẩn dụ và khoa trương (cường điệu)
Tác dụng:
Ẩn dụ "tì hổ": So sánh ba quân (quân đội) như hổ báo, nhấn mạnh sức mạnh, sự dũng mãnh, và tinh thần chiến đấu mãnh liệt của quân đội nhà Trần.
Tác dụng chung là tạo nên hình ảnh thơ hoành tráng, kỳ vĩ, khắc họa thành công khí thế dũng mãnh, hào hùng của quân đội Đại Việt thời Trần, thể hiện niềm tự hào sâu sắc của tác giả.
Câu4:Hình tượng người anh hùng mang tầm vóc sử thi, có khát vọng lớn lao
Hình tượng này đại diện cho tinh thần của thời đại Đông A, một thời đại hào khí, nơi mà mỗi người con trai đều nuôi chí lớn, sẵn sàng cống hiến cho đất nước.
Câu5:Thông điệp tâm đắc nhất là về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với vận mệnh chung của dân tộc. Bài thơ không chỉ nói về chí làm trai mà còn là lời nhắc nhở về bổn phận và trách nhiệm công dân.
Câu 1:
-Thể thơ của bài thơ là thất ngôn tứ tuyệt
cô ơi máy em bị lỗi không tải được ảnh lên cô chấm cho em trực tiếp có được không ạ?😭😭😭
Câu 1 Thể thơ của bài thơ là thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2 Vần: Bài thơ sử dụng vần "ưu" (hậu, ngưu).
Luật bằng trắc:
Câu 1: Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Ưu
Câu 2: Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng.
Câu 3: Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng.
Câu 4: Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc.
Câu 5: Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Ưu.
Câu 6: Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng.
Câu 7: Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng.
Câu 8: Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc.
Phép đối: Bài thơ có đối ở các cặp câu 3-4 và 5-6.
câu 3 Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng biện pháp tu từ so sánh và phóng đại.
So sánh: So sánh khí thế của ba quân như hổ báo, thể hiện sức mạnh và tinh thần chiến đấu dũng mãnh.
Phóng đại: "Khí thôn ngưu" (khí nuốt trâu) là một cách nói phóng đại, nhấn mạnh khí thế áp đảo, mạnh mẽ đến mức có thể nuốt trôi cả trâu, làm nổi bật sức mạnh vô song của quân đội.
Tác dụng của biện pháp tu từ:
Gợi hình, giúp người đọc hình dung rõ nét về sức mạnh và khí thế của ba quân.
Tăng tính biểu cảm, thể hiện niềm tự hào, kiêu hãnh về sức mạnh quân đội và tài năng cầm quân của tác giả.
Khắc họa hình ảnh người anh hùng với chí lớn, khát vọng lập công danh.
Câu 4.Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ Thuật hoài:
Người có chí lớn, khát vọng lập công: Tác giả thể hiện khát vọng được cống hiến tài năng cho đất nước, lưu danh sử sách như Gia Cát Lượng.
Người có tài năng, tự tin vào khả năng của bản thân: Tác giả tự tin vào tài cầm quân, có thể làm nên những chiến công hiển hách.
Người có tinh thần yêu nước, sẵn sàng chiến đấu vì đất nước: Khí thế "tam quân tì hổ" thể hiện tinh thần chiến đấu dũng mãnh, sẵn sàng xông pha trận mạc vì sự nghiệp chung.
Người có hoài bão lớn lao, không cam chịu cuộc sống tầm thường: Tác giả không muốn sống một cuộc đời vô danh mà muốn để lại dấu ấn trong lịch sử.
câu5 Thông điệp mà tôi tâm đắc nhất trong bài thơ là khát vọng cống hiến và sống một cuộc đời có ý nghĩa.Bài thơ thể hiện rõ khát vọng được cống hiến tài năng cho đất nước, để lại dấu ấn trong cuộc đời của tác giả. Hình ảnh Gia Cát Lượng được nhắc đến như một biểu tượng của sự thành công và lưu danh sử sách. Thông điệp này truyền cảm hứng cho tôi sống một cuộc đời có mục tiêu, không ngừng học hỏi, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội. Mỗi người đều có những khả năng riêng, quan trọng là phải biết phát huy và sử dụng những khả năng đó để tạo ra giá trị cho bản thân và cộng đồng. Sống một cuộc đời có ý nghĩa không chỉ là đạt được thành công về mặt vật chất mà còn là đóng góp vào sự phát triển của xã hội, giúp đỡ những người xung quanh và để lại những giá trị tốt đẹp cho thế hệ sau.
Câu 1: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật.
Câu 2: luật thơ theo luật bằng trắc.
Câu 3: bptt phóng đại
- Td:
+ làm cho câu thơ hay hơn, sinh động hơn.
+ nhấn mạnh sự kiên cường, khí thế hùng hồn của quân sĩ như bạo chúa hổ nơi rừng xanh.
+ qua đó thể hiện sự chắc chắn, mạnh mẽ của bậc nam nhi được tác giả thể hiện.
Câu 4: đấng nam nhi được thể hiện với khí thế hùng hồn, tinh thần kiên cường bất khuất.
Câu 1: Thể thơ của bài thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2: Luật thơ của bài thơ: luật bằng
Câu 3:
-Biện pháp tu từ:So sánh
+ “tam quân“ với “tì hổ“
-Tác dụng:
+Khắc hoạ sức mạnh to lớn,khí thế hào hùng,áp đảo quân đội nhà Trần
+Thể hiện niềm tự hào,ý thức tự tôn dân tộc của tác giả
+Góp phần làm nổi bật không khí hào khí Đông A của thời đại
Câu 4: Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất cao đẹp:
- Là người có lí tưởng lớn, gắn đời mình với sự nghiệp giữ nước.
- Mang khát vọng lập công, trả nợ công danh cho đất nước.
-Có ý thức trách nhiệm cao, luôn tự thấy mình chưa làm tròn bổn phận.
- Mang vẻ đẹp của con người thời Trần: dũng mãnh, giàu chí khí, khiêm nhường nhưng đầy hoài bão.
Câu 5:
- Con người cần sống có lí tưởng, hoài bão lớn, không sống tầm thường, vô nghĩa.
- Phải gắn trách nhiệm cá nhân với vận mệnh đất nước, biết cống hiến cho cộng đồng.
- Luôn có ý thức phấn đấu, rèn luyện, không tự mãn với những gì đã đạt được.
- Đề cao lối sống khiêm nhường, tự soi xét bản thân để hoàn thiện mình.
- Thông điệp vẫn còn nguyên giá trị với thế hệ trẻ hôm nay, nhắc nhở mỗi người sống có mục tiêu và trách nhiệm.
Câu 1:Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu2 :Luật trắc
Câu 3:
Biện pháp tu từ so sánh và khoa trương (nói quá). So sánh: Hình ảnh ba quân (quân đội) được so sánh với "tì hổ" (loài báo mạnh mẽ, dũng mãnh). Khoa trương (nói quá): Khí thế của ba quân mạnh mẽ đến mức "nuốt trôi trâu" hay làm "mờ cả sao Ngưu". Tác dụng: Các biện pháp tu từ này có tác dụng làm nổi bật, nhấn mạnh và tô đậm sức mạnh vật chất to lớn cùng khí thế dũng mãnh, hào hùng của quân đội nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược. Nó thể hiện niềm tự hào mãnh liệt của tác giả đối với sức mạnh dân tộc.
Câu 4:
Hình tượng bậc nam tử với hào khí Đông A và khát vọng lập công lớn. Hình tượng bậc nam tử (người anh hùng) trong bài thơ là một người có tư thế hiên ngang, gánh vác giang sơn trong thời bình, nhưng luôn ấp ủ hoài bão, khát vọng lập nên công trạng lớn để đền nợ nước, thỏa lòng nam nhi. Tư thế cầm ngang ngọn giáo giữa trời đất mênh mông thể hiện sự chủ động, tự tin và tầm vóc phi thường. Nỗi "thẹn" khi nghe chuyện Vũ hầu (Gia Cát Lượng) lập công lừng lẫy, mà bản thân vẫn chưa trả xong "nợ công danh" (nợ với đất nước, với đời) cho thấy ý thức trách nhiệm cao cả và chí hướng mãnh liệt của người anh hùng.
Câu 5:
Thông điệp về trách nhiệm và khát vọng cống hiến. Thông điệp tôi tâm đắc là về trách nhiệm của cá nhân đối với đất nước và khát vọng được cống hiến, lập công.
Câu 1: Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 3:
câu 1 : thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
câu 2
câu 3 : -biện pháp tu từ : so sánh ( tam quân và tì hổ)
-tác dụng :
+ tăng sức gợi hình , gợi cảm cho bài thơ thêm sinh động , hấp dẫn
+ nhấn mạnh sự dũng mãnh , mạnh mẽ của quân đội nhà Trần
+cho thấy thái độ khâm phục , ngưỡng mộ của tác giả
câu 4: bậc nam tử tận tâm với tổ quốc , hổ thẹn khi nhìn vào công danh của người đi trước
câu 5 : qua bài văn em rút ra được bài học về lòng yêu nước , tận tâm , trách nghiệm với tổ quốc của mỗi người trẻ
- Số câu: 4 câu.
- Số chữ: 7 chữ/câu.
- Luật bằng trắc, hiệp vần: Chữ cuối câu 1, 2, 4 hiệp vần (thu - trâu - hầu).
Câu 3: Biện pháp tu từ- So sánh: "Tam quân tỳ hổ" (Ba quân như hổ báo).
- Phóng đại: "khí thôn ngưu" (khí thế nuốt trâu/át cả sao Ngưu).
- Tác dụng: Nhấn mạnh khí thế hào hùng, sức mạnh phi thường, dữ dội của quân đội nhà Trần, thể hiện niềm tự hào dân tộc và không khí chiến thắng vang dội thời bấy giờ.
Câu 4: Hình tượng bậc nam tử: Dũng mãnh, kiên cường, sẵn sàng cầm giáo bảo vệ non sông (hoành sóc). Có lý tưởng, hoài bão lớn lao, muốn lập công danh, trả nợ nước, nợ non sông (công danh nam tử còn vương nợ). Tự thấy hổ thẹn khi so sánh với tấm gương vĩ đại của Vũ Hầu (Gia Cát Lượng), luôn ý thức phấn đấu, nỗ lực không ngừng để hoàn thành chí hướng của mình, không bao giờ hài lòng với thành công đã đạt được. Câu 5: Thông điệp tâm đắc: Lý tưởng sống cao đẹp của người anh hùng phải gắn liền với lòng yêu nước sâu sắc, trách nhiệm với non sông và tinh thần khiêm tốn, không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân và cống hiến cho đất nước.Câu 1
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 2. Bài thơ tuân theo luật bằng của thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 3.
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.” Câu thơ này đã sử dụng biện pháp so sánh và phóng đại. Qua hình ảnh “tì hổ”, ta thấy đây là ví quân đội như hổ báo, loài vật có sức mạnh và bản lĩnh phi thường; hay cụm từ “khí thôn ngưu” phóng đại khí thế quân đội mạnh mẽ đến mức có thể nuốt trôi trâu (hoặc át cả sao Ngưu). Qua đó, tác giả làm nổi bật sức mạnh hùng hậu, khí thế oai phong của quân đội nhà Trần, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc và hào khí thời đại.
Câu 4.
Hình tượng bậc nam tử hiện lên với tư thế hiên ngang, sẵn sàng gánh vác việc lớn của đất nước. Đó là con người sống có lí tưởng cao đẹp, coi trọng công danh gắn liền với vận mệnh dân tộc. Đồng thời, bậc nam tử ấy còn có nhân cách lớn, luôn tự soi mình với bậc hiền tài xưa, thể hiện khát vọng vươn tới những giá trị cao cả. Đây chính là hình tượng con người tiêu biểu cho hào khí Đông A thời Trần.
Câu 5.
Văn bản gửi gắm thông điệp rằng con người cần sống có lí tưởng, có trách nhiệm với đất nước và không ngừng hoàn thiện bản thân. Dù đã lập nhiều công lao, tác giả vẫn cảm thấy “thẹn” khi chưa sánh được với bậc hiền tài, từ đó cho thấy tinh thần khiêm nhường và khát vọng cống hiến không ngừng. Thông điệp này vẫn còn nguyên giá trị đối với mỗi người trong cuộc sống hôm nay.