Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5.

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5.

THUẬT HOÀI

Phạm Ngũ Lão

Phiên âm:

   Hoành(1) sóc giang sơn cáp kỷ thu,

  Tam quân(2) tỳ hổ(3) khí thôn ngưu(4).

  Nam nhi vị liễu công danh trái,

  Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu(5).

Dịch nghĩa: 

Cầm ngang ngọn giáo (bảo vệ non sông) đã trải mấy thu (mấy năm ròng) rồi,

Quân đội dũng mãnh như hổ báo, có khí thế quật ngã trâu (hoặc: át cả sao Ngưu).

Làm trai, (nếu) chưa trả xong nợ công danh,

(Thì sẽ) hổ thẹn khi nghe người đời nhắc đến sự nghiệp của Vũ hầu.

Dịch thơ:

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

(Bùi Văn Nguyên dịch)

Chú thích: 

(1) Hoành: ngang, nằm ngang; ở đây được dùng làm động từ với nghĩa là “cầm ngang”, “giữ ngang”, thể hiện tư thế người anh hùng thời đại; hoành sóc tức là cầm ngang ngọn giáo.

(2) Tam quân: ba quân, chỉ quân đội của một quốc gia nói chung, bao gồm: tiền quân, hậu quân, trung quân hoặc tả quân, trung quân, hữu quân - cách tổ chức binh lính trong tiến quân, dàn trận; cũng có ý kiến cho rằng tam quân là gồm thủy binh, kỵ binh, bộ binh. Tóm lại, tam quân ở đây hàm ý chỉ sức mạnh của quân đội một nước tự chủ, biểu thị niềm tự hào của tác giả.

(3) Tỳ hổ: một loai dã thú, thuộc loại báo, có bản lĩnh mạnh mẽ, cương cường; ở đây, từ này được dùng để chỉ sự dũng mạnh của quân đội.

(4) Khí thôn ngưu: có hai cách hiểu: một là nói về giống hổ báo, tuy nhỏ nhưng đã có khí thế mạnh mẽ, nuốt được cả trâu; hai là nói về sao Ngưu, ý chỉ hào khí dũng mãnh bốc lên làm mờ cả sao Ngưu. Nói chung, cả hai cách hiểu đều nhấn mạnh vào khí thế dũng mãnh của quân sĩ nhà Trần.

(5) Vũ hầu: tức Gia Cát Lượng, quân sư của Lưu Bị (thời Tam Quốc – Trung Hoa), được phong tước Vũ Lượng hầu, gọi tắt là Vũ hầu. Gia Cát Lượng lập được công trạng lớn, lưu danh sử sách, trở thành biểu tượng của khát vọng lập công với đất nước, với cuộc đời.

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. Xác định luật thơ của bài thơ.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.

Câu 4. Nhận xét về hình tượng bậc nam tử trong bài thơ Thuật hoài.

Câu 5. Qua văn bản, hãy rút ra một thông điệp mà anh/chị tâm đắc và giải thích lí do.

 

15
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Bài thơ "Thuật hoài" của Phạm Ngũ Lão thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hay còn gọi là thơ Đường luật. Đây là một thể thơ cổ điển của văn học Trung Quốc, được sử dụng nhiều trong thơ ca Việt Nam thời phong kiến.

Câu 2. Xác định luật thơ của bài thơ.

Bài thơ "Thuật hoài" được viết theo luật thơ Đường luật, có đặc điểm:

  • 7 chữ mỗi câu.
  • 4 câu đối (câu 1 đối câu 2 và câu 3 đối câu 4).
  • Luật bằng trắc: Từng câu thơ phải tuân thủ quy luật về âm bằng và trắc, với quy định rõ ràng về vị trí của các từ bằng và trắc trong từng câu thơ.

Trong bài thơ này, các câu thơ được sắp xếp theo đúng quy luật về số lượng chữ và âm điệu, đảm bảo sự hài hòa và cân đối.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu".

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng biện pháp tu từ so sánhnhân hóa để làm nổi bật sức mạnh và khí thế của quân đội:

  • So sánh: Quân đội được so sánh với hổ báo, loài thú dũng mãnh và mạnh mẽ, nhằm làm nổi bật sức mạnh và sự uy dũng của quân đội. Đây là một hình thức so sánh để nhấn mạnh khả năng chiến đấu vượt trội của quân đội.

  • Nhân hóa: Cụm từ “khí thôn ngưu” (khí thế nuốt trôi trâu) dùng để hình dung khí thế mạnh mẽ của quân đội có thể làm mờ nhạt cả sao Ngưu (trong một cách hiểu khác). Biện pháp này gợi lên hình ảnh quân đội với sức mạnh vượt trội, có thể “nuốt” (hay vượt qua) mọi thử thách.

Tác dụng của biện pháp tu từ là làm nổi bật hình ảnh quân đội hùng mạnh, thể hiện niềm tự hào và khí thế anh hùng của người chiến sĩ trong thời kỳ chống giặc ngoại xâm.

Câu 4. Nhận xét về hình tượng bậc nam tử trong bài thơ "Thuật hoài".

Trong bài thơ "Thuật hoài", hình tượng bậc nam tử được thể hiện qua sự kết hợp giữa:

  • Khí phách anh hùng: Bậc nam tử được miêu tả với tư thế cầm ngang ngọn giáo, chiến đấu bảo vệ non sông, thể hiện tinh thần dũng cảm và khí phách anh hùng.
  • Tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng: Mặc dù có sức mạnh và khí thế lớn lao, bậc nam tử vẫn cảm thấy "hổ thẹn" khi chưa hoàn thành trách nhiệm và công danh. Điều này cho thấy sự tự ý thức và lòng tự trọng cao, luôn cảm thấy cần phải làm nhiều hơn nữa để xứng đáng với danh tiếng và sự kỳ vọng của xã hội.

Hình tượng này thể hiện rõ lý tưởng của người anh hùng thời xưa, không chỉ có sức mạnh mà còn có trách nhiệm và lòng tự trọng cao.

Câu 5. Qua văn bản, hãy rút ra một thông điệp mà anh/chị tâm đắc và giải thích lý do.

Một thông điệp quan trọng từ bài thơ "Thuật hoài" là:

"Làm trai phải có trách nhiệm hoàn thành công danh, nếu không sẽ cảm thấy xấu hổ khi so sánh với những bậc vĩ nhân."

Giải thích lý do:

  • Trách nhiệm và cống hiến: Bài thơ nhấn mạnh rằng dù có đạt được thành công hay không, một người đàn ông cần phải có trách nhiệm lớn lao trong việc hoàn thành công danh và cống hiến cho xã hội. Sự tự tin và lòng tự trọng của người đàn ông được đánh giá qua việc hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

  • Tinh thần tự giác và nỗ lực: Thông điệp này khuyến khích mọi người, đặc biệt là các bậc nam tử, không ngừng nỗ lực để vượt qua thử thách và đạt được thành công. Lòng tự trọng và sự tự giác trong việc hoàn thành nghĩa vụ là điều quan trọng.

Thông điệp này vẫn có giá trị trong xã hội hiện đại, nhấn mạnh việc mỗi cá nhân cần có trách nhiệm với công việc của mình và không ngừng nỗ lực để đạt được mục tiêu.

18 tháng 12 2025

Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Câu 2 Bài thơ được viết theo luật bằng. Câu 3. "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” Biện pháp tu từ: -So sánh: quân đội được so sánh với hổ báo -Phóng đại: khí thế “nuốt trôi trâu / át sao Ngưu” Tác dụng: -Khắc họa sức mạnh phi thường, khí thế dũng mãnh của quân đội nhà Trần -Thể hiện niềm tự hào, ý thức dân tộc sâu sắc của tác giả -Góp phần làm nổi bật hình tượng người anh hùng và quân đội thời đại hào hùng Câu 4 Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ là người có lí tưởng lớn, sống vì đất nước, mang khí phách anh hùng, coi việc lập công danh là trách nhiệm thiêng liêng. Câu 5 Bài thơ gửi gắm thông điệp: con người cần sống có lí tưởng, có trách nhiệm với đất nước và cộng đồng, không sống tầm thường, vô nghĩa. Bài thơ thể hiện khát vọng lập công, cống hiến của Phạm Ngũ Lão. Ông coi việc chưa hoàn thành trách nhiệm với đất nước là điều đáng hổ thẹn. Thông điệp này nhắc nhở mỗi người, đặc biệt là người trẻ, cần sống có mục tiêu, có hoài bão và không ngừng nỗ lực để sống có ý nghĩa.

21 tháng 12 2025

Câu 1 thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Câu 2: Luật thơ: Thơ thất ngôn tứ tuyệt có luật bằng trắc và gieo vần nhất định. Thông thường, các chữ 1, 3, 5 không bắt buộc theo luật, nhưng chữ thứ 2 và 4 phải tuân theo luật bằng trắc. Bài thơ gieo vần ở cuối các câu 1, 2 và 4.

Câu 3:

Biện pháp tu từ:

So sánh: “khí thôn ngưu” (khí thế nuốt trâu) so sánh khí thế của quân đội với sức mạnh của hổ, có thể nuốt trôi cả trâu, làm nổi bật sự mạnh mẽ, hùng dũng.

Ẩn dụ: “Tam quân” (ba quân) chỉ quân đội, tượng trưng cho sức mạnh của dân tộc.

Tác dụng:

Tăng tính biểu cảm, gợi hình cho câu thơ.

Diễn tả khí thế hào hùng, sức mạnh áp đảo của quân đội.

Câu 4:

Hình tượng bậc nam tử:

Ý chí lớn lao: Khát vọng lập công danh, xả thân vì nước.

Khí phách anh hùng: Dũng cảm, mạnh mẽ, sẵn sàng chiến đấu.

Tâm hồn cao đẹp: Quan tâm đến vận mệnh của đất nước, của dân tộc.

Ví dụ:

“Công danh nam tử còn vương nợ” thể hiện ý chí lập công danh để trả nợ nước.

“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” thể hiện khí thế hùng dũng, sẵn sàng chiến đấu của người tráng sĩ.

Câu 5:

Thông điệp: Tinh thần yêu nước, ý chí lập công danh để cống hiến cho đất nước.

Lí do: Trong bối cảnh hiện nay, khi đất nước đang trên đà phát triển, tinh thần yêu nước và ý chí cống hiến là vô cùng quan trọng. Mỗi người cần có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.

Câu 6


21 tháng 12 2025

Câu 1:Thất ngôn tứ tuyệt

Câu 2:Luật trắc

Câu3:Biện pháp tu từ ẩn dụ và khoa trương (cường điệu)

Tác dụng:

Ẩn dụ "tì hổ": So sánh ba quân (quân đội) như hổ báo, nhấn mạnh sức mạnh, sự dũng mãnh, và tinh thần chiến đấu mãnh liệt của quân đội nhà Trần.

Tác dụng chung là tạo nên hình ảnh thơ hoành tráng, kỳ vĩ, khắc họa thành công khí thế dũng mãnh, hào hùng của quân đội Đại Việt thời Trần, thể hiện niềm tự hào sâu sắc của tác giả.

Câu4:Hình tượng người anh hùng mang tầm vóc sử thi, có khát vọng lớn lao

Hình tượng này đại diện cho tinh thần của thời đại Đông A, một thời đại hào khí, nơi mà mỗi người con trai đều nuôi chí lớn, sẵn sàng cống hiến cho đất nước.

Câu5:Thông điệp tâm đắc nhất là về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với vận mệnh chung của dân tộc. Bài thơ không chỉ nói về chí làm trai mà còn là lời nhắc nhở về bổn phận và trách nhiệm công dân.



21 tháng 12 2025

Câu 1:

-Thể thơ của bài thơ là thất ngôn tứ tuyệt

22 tháng 12 2025

cô ơi máy em bị lỗi không tải được ảnh lên cô chấm cho em trực tiếp có được không ạ?😭😭😭

26 tháng 12 2025

Câu 1 Thể thơ của bài thơ là thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 Vần: Bài thơ sử dụng vần "ưu" (hậu, ngưu).

Luật bằng trắc:

Câu 1: Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Ưu

Câu 2: Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng.

Câu 3: Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng.

Câu 4: Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc.

Câu 5: Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Ưu.

Câu 6: Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng.

Câu 7: Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng.

Câu 8: Bằng Trắc Trắc Bằng Bằng Trắc Trắc.

Phép đối: Bài thơ có đối ở các cặp câu 3-4 và 5-6.

câu 3 Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng biện pháp tu từ so sánh và phóng đại.

So sánh: So sánh khí thế của ba quân như hổ báo, thể hiện sức mạnh và tinh thần chiến đấu dũng mãnh.

Phóng đại: "Khí thôn ngưu" (khí nuốt trâu) là một cách nói phóng đại, nhấn mạnh khí thế áp đảo, mạnh mẽ đến mức có thể nuốt trôi cả trâu, làm nổi bật sức mạnh vô song của quân đội.

Tác dụng của biện pháp tu từ:

Gợi hình, giúp người đọc hình dung rõ nét về sức mạnh và khí thế của ba quân.

Tăng tính biểu cảm, thể hiện niềm tự hào, kiêu hãnh về sức mạnh quân đội và tài năng cầm quân của tác giả.

Khắc họa hình ảnh người anh hùng với chí lớn, khát vọng lập công danh.

Câu 4.Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ Thuật hoài:

Người có chí lớn, khát vọng lập công: Tác giả thể hiện khát vọng được cống hiến tài năng cho đất nước, lưu danh sử sách như Gia Cát Lượng.

Người có tài năng, tự tin vào khả năng của bản thân: Tác giả tự tin vào tài cầm quân, có thể làm nên những chiến công hiển hách.

Người có tinh thần yêu nước, sẵn sàng chiến đấu vì đất nước: Khí thế "tam quân tì hổ" thể hiện tinh thần chiến đấu dũng mãnh, sẵn sàng xông pha trận mạc vì sự nghiệp chung.

Người có hoài bão lớn lao, không cam chịu cuộc sống tầm thường: Tác giả không muốn sống một cuộc đời vô danh mà muốn để lại dấu ấn trong lịch sử.

câu5 Thông điệp mà tôi tâm đắc nhất trong bài thơ là khát vọng cống hiến và sống một cuộc đời có ý nghĩa.Bài thơ thể hiện rõ khát vọng được cống hiến tài năng cho đất nước, để lại dấu ấn trong cuộc đời của tác giả. Hình ảnh Gia Cát Lượng được nhắc đến như một biểu tượng của sự thành công và lưu danh sử sách. Thông điệp này truyền cảm hứng cho tôi sống một cuộc đời có mục tiêu, không ngừng học hỏi, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội. Mỗi người đều có những khả năng riêng, quan trọng là phải biết phát huy và sử dụng những khả năng đó để tạo ra giá trị cho bản thân và cộng đồng. Sống một cuộc đời có ý nghĩa không chỉ là đạt được thành công về mặt vật chất mà còn là đóng góp vào sự phát triển của xã hội, giúp đỡ những người xung quanh và để lại những giá trị tốt đẹp cho thế hệ sau.

30 tháng 12 2025

Câu 1: thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật.

Câu 2: luật thơ theo luật bằng trắc.

Câu 3: bptt phóng đại

- Td:

+ làm cho câu thơ hay hơn, sinh động hơn.

+ nhấn mạnh sự kiên cường, khí thế hùng hồn của quân sĩ như bạo chúa hổ nơi rừng xanh.

+ qua đó thể hiện sự chắc chắn, mạnh mẽ của bậc nam nhi được tác giả thể hiện.

Câu 4: đấng nam nhi được thể hiện với khí thế hùng hồn, tinh thần kiên cường bất khuất.

31 tháng 12 2025

Câu 1: Thể thơ của bài thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 2: Luật thơ của bài thơ: luật bằng

Câu 3:

-Biện pháp tu từ:So sánh

+ “tam quân“ với “tì hổ“

-Tác dụng:

+Khắc hoạ sức mạnh to lớn,khí thế hào hùng,áp đảo quân đội nhà Trần

+Thể hiện niềm tự hào,ý thức tự tôn dân tộc của tác giả

+Góp phần làm nổi bật không khí hào khí Đông A của thời đại

Câu 4: Hình tượng bậc nam tử trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất cao đẹp:

- Là người có lí tưởng lớn, gắn đời mình với sự nghiệp giữ nước.

- Mang khát vọng lập công, trả nợ công danh cho đất nước.

-Có ý thức trách nhiệm cao, luôn tự thấy mình chưa làm tròn bổn phận.

- Mang vẻ đẹp của con người thời Trần: dũng mãnh, giàu chí khí, khiêm nhường nhưng đầy hoài bão.

Câu 5:

- Con người cần sống có lí tưởng, hoài bão lớn, không sống tầm thường, vô nghĩa.

- Phải gắn trách nhiệm cá nhân với vận mệnh đất nước, biết cống hiến cho cộng đồng.

- Luôn có ý thức phấn đấu, rèn luyện, không tự mãn với những gì đã đạt được.

- Đề cao lối sống khiêm nhường, tự soi xét bản thân để hoàn thiện mình.

- Thông điệp vẫn còn nguyên giá trị với thế hệ trẻ hôm nay, nhắc nhở mỗi người sống có mục tiêu và trách nhiệm.

31 tháng 12 2025

Câu 1:Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu2 :Luật trắc

Câu 3:

Biện pháp tu từ so sánh và khoa trương (nói quá). So sánh: Hình ảnh ba quân (quân đội) được so sánh với "tì hổ" (loài báo mạnh mẽ, dũng mãnh). Khoa trương (nói quá): Khí thế của ba quân mạnh mẽ đến mức "nuốt trôi trâu" hay làm "mờ cả sao Ngưu". Tác dụng: Các biện pháp tu từ này có tác dụng làm nổi bật, nhấn mạnh và tô đậm sức mạnh vật chất to lớn cùng khí thế dũng mãnh, hào hùng của quân đội nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược. Nó thể hiện niềm tự hào mãnh liệt của tác giả đối với sức mạnh dân tộc.

Câu 4:

Hình tượng bậc nam tử với hào khí Đông A và khát vọng lập công lớn. Hình tượng bậc nam tử (người anh hùng) trong bài thơ là một người có tư thế hiên ngang, gánh vác giang sơn trong thời bình, nhưng luôn ấp ủ hoài bão, khát vọng lập nên công trạng lớn để đền nợ nước, thỏa lòng nam nhi. Tư thế cầm ngang ngọn giáo giữa trời đất mênh mông thể hiện sự chủ động, tự tin và tầm vóc phi thường. Nỗi "thẹn" khi nghe chuyện Vũ hầu (Gia Cát Lượng) lập công lừng lẫy, mà bản thân vẫn chưa trả xong "nợ công danh" (nợ với đất nước, với đời) cho thấy ý thức trách nhiệm cao cả và chí hướng mãnh liệt của người anh hùng.

Câu 5:

Thông điệp về trách nhiệm và khát vọng cống hiến. Thông điệp tôi tâm đắc là về trách nhiệm của cá nhân đối với đất nước và khát vọng được cống hiến, lập công.


31 tháng 12 2025

Câu 1: Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu 3:

31 tháng 12 2025

câu 1 : thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

câu 2

câu 3 : -biện pháp tu từ : so sánh ( tam quân và tì hổ)

-tác dụng :

+ tăng sức gợi hình , gợi cảm cho bài thơ thêm sinh động , hấp dẫn

+ nhấn mạnh sự dũng mãnh , mạnh mẽ của quân đội nhà Trần

+cho thấy thái độ khâm phục , ngưỡng mộ của tác giả

câu 4: bậc nam tử tận tâm với tổ quốc , hổ thẹn khi nhìn vào công danh của người đi trước

câu 5 : qua bài văn em rút ra được bài học về lòng yêu nước , tận tâm , trách nghiệm với tổ quốc của mỗi người trẻ

31 tháng 12 2025
Câu 1:Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Câu 2: Luật thơ
  • Số câu: 4 câu.
  • Số chữ: 7 chữ/câu.
  • Luật bằng trắc, hiệp vần: Chữ cuối câu 1, 2, 4 hiệp vần (thu - trâu - hầu). 
Câu 3: Biện pháp tu từ
  • So sánh: "Tam quân tỳ hổ" (Ba quân như hổ báo).
  • Phóng đại: "khí thôn ngưu" (khí thế nuốt trâu/át cả sao Ngưu).
  • Tác dụng: Nhấn mạnh khí thế hào hùng, sức mạnh phi thường, dữ dội của quân đội nhà Trần, thể hiện niềm tự hào dân tộc và không khí chiến thắng vang dội thời bấy giờ. 
Câu 4: Hình tượng bậc nam tử: Dũng mãnh, kiên cường, sẵn sàng cầm giáo bảo vệ non sông (hoành sóc). Có lý tưởng, hoài bão lớn lao, muốn lập công danh, trả nợ nước, nợ non sông (công danh nam tử còn vương nợ). Tự thấy hổ thẹn khi so sánh với tấm gương vĩ đại của Vũ Hầu (Gia Cát Lượng), luôn ý thức phấn đấu, nỗ lực không ngừng để hoàn thành chí hướng của mình, không bao giờ hài lòng với thành công đã đạt được.  Câu 5: Thông điệp tâm đắc: Lý tưởng sống cao đẹp của người anh hùng phải gắn liền với lòng yêu nước sâu sắc, trách nhiệm với non sông và tinh thần khiêm tốn, không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân và cống hiến cho đất nước.
31 tháng 12 2025

Câu 1

31 tháng 12 2025

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu 2. Bài thơ tuân theo luật bằng của thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu 3.
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.” Câu thơ này đã sử dụng biện pháp so sánh và phóng đại. Qua hình ảnh “tì hổ”, ta thấy đây là ví quân đội như hổ báo, loài vật có sức mạnh và bản lĩnh phi thường; hay cụm từ “khí thôn ngưu” phóng đại khí thế quân đội mạnh mẽ đến mức có thể nuốt trôi trâu (hoặc át cả sao Ngưu). Qua đó, tác giả làm nổi bật sức mạnh hùng hậu, khí thế oai phong của quân đội nhà Trần, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc và hào khí thời đại.

Câu 4.
Hình tượng bậc nam tử hiện lên với tư thế hiên ngang, sẵn sàng gánh vác việc lớn của đất nước. Đó là con người sống có lí tưởng cao đẹp, coi trọng công danh gắn liền với vận mệnh dân tộc. Đồng thời, bậc nam tử ấy còn có nhân cách lớn, luôn tự soi mình với bậc hiền tài xưa, thể hiện khát vọng vươn tới những giá trị cao cả. Đây chính là hình tượng con người tiêu biểu cho hào khí Đông A thời Trần.

Câu 5.
Văn bản gửi gắm thông điệp rằng con người cần sống có lí tưởng, có trách nhiệm với đất nước và không ngừng hoàn thiện bản thân. Dù đã lập nhiều công lao, tác giả vẫn cảm thấy “thẹn” khi chưa sánh được với bậc hiền tài, từ đó cho thấy tinh thần khiêm nhường và khát vọng cống hiến không ngừng. Thông điệp này vẫn còn nguyên giá trị đối với mỗi người trong cuộc sống hôm nay.

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc I đoạn trích:           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc...
Đọc tiếp

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc I đoạn trích:

           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc đang đóng la liệt cả mấy khu rừng. Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp giật. Quân giặc xông ra chừng nào chết chừng ấy. Ngựa thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

            Nhưng tướng giặc Ân vương vẫn còn cố gào thét hô quân xáp tới, Gióng càng đánh càng khỏe, thây giặc nằm ngổn ngang. Bỗng chốc gươm gãy, Gióng không chút bối rối, thuận tay nhổ những bụi tre hai bên đường quật tới tấp vào các toán giặc đang cố gắng trụ lại theo lệnh chủ tướng. Chẳng mấy chốc quân giặc đã tẩu tán bỏ chạy khắp nơi, Ân vương bị quật chết tan xác. Bọn tàn binh giặc lạy lục xin hàng. Quân đội của Hùng Vương cũng như dân các làng chỉ còn việc xông ra trói chúng lại. Không đầy một buổi, Gióng đã trừ xong nạn cho nước nhà. Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời.

                                                                                                                                         (Trích Thánh Gióng)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định PTBĐ chính của đoạn trích.

Câu 2. Nêu  những sự việc tiêu biểu được kể lại trong đoạn trích trên?

Câu 3. Liệt kê các chi tiết miêu tảsự thất bại của quân giặc được nói đến trong đoạn trích?

Câu 4. Nêu hiệu quả của phép so sánh được sử dụng trong câu văn: Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào?

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về chi tiết:  Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời?

Câu 6. Anh/chị hãy nhận xét thông điệp của tác giả được thể hiện qua đoạn trích?

 

2
23 tháng 10 2021

Định cho người ta làm hộ luôn bài kiểm tra à

23 tháng 10 2021
Ừ đúng là bài kiểm tra nhưng được ra về nhà
Cảm nhận của anh/chị về đoạn văn sau:…Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng: “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” . Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn ” Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! ” . Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng:  “Thiếp là phận gái, nếu có lòng...
Đọc tiếp

Cảm nhận của anh/chị về đoạn văn sau:

Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng: “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” . Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn ” Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! ” . Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng:  “Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi. Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù”. Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu. Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển.
                                        ( Trích Truyện An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thuỷ, Trang 42, SGK Ngữ văn 10,Tập I, NXBGD 2006)

2
23 tháng 10 2021

1. MB: Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy" là một tác phẩm đặc sắc của nhân dân ta. Đoạn kết của tác phẩm đã cho ta thấy như sự mê muội của Mị Châu trong tình yêu cũng như lỗi lầm của cô với đất nước và nhân dân

   2. TB: 

- Vì quá yêu và tin chồng nên khi cha dẫn chạy trốn MỊ Châu đã rắc lông ngỗng đánh dấu đường -> sự mù quáng đáng trách của MỊ Châu

- Mị Nương đã đặt tình riêng cao hơn trách nhiệm chung với đất nước -> nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cảnh nước mất nhà tan

- Chính vì quá tin chồng, không biết rằng chồng đã lợi dụng mình nên khi nhận ra bị phản bội nàng đau đớn vô cùng

- Nàng vẫn là người công chúa của đất nước, chưa bao giờ nghĩ mình sẽ bán nước hại dân nên nàng đã thề với trời để trời đất chứng giám lòng thành  của mình. 

- Tuy nhiên cũng không thể hoàn toàn trách cô bởi trong quan niệm xưa kia người phụ nữa lấy chồng thì phải theo chồng "xuất giá tòng phu"

- ở đây nhân dân ta không đánh giá Mị Nương theo đạo đức phong kiến thông thường mà đứng trên quan điểm của quốc gia, dân tộc để kết tội nàng.Với những lỗi lầm không thể tha thứ của một người dân đối với đất nước, nhân dân ta không những đã để cho Rùa Vàng (đại diện cho công lí của nhân dân) kết tội đanh thép, không khoan nhượng gọi nàng là giặc mà còn để cho Mị Châu phải chết dưới lưỡi kiếm nghiêm khắc của vua cha.

3. KB:

26 tháng 10 2021

câu hỏi hay :))

Cảm nhận của anh/chị về đoạn văn sau:…Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng: “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” . Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn ” Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! ” . Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng:  “Thiếp là phận gái, nếu có lòng...
Đọc tiếp

Cảm nhận của anh/chị về đoạn văn sau:

Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng: “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” . Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn ” Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! ” . Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng:  “Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi. Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù”. Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu. Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển.
                                        ( Trích Truyện An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thuỷ, Trang 42, SGK Ngữ văn 10,Tập I, NXBGD 2006)

2
23 tháng 10 2021

 1. MB: Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy" là một tác phẩm đặc sắc của nhân dân ta. Đoạn kết của tác phẩm đã cho ta thấy như sự mê muội của Mị Châu trong tình yêu cũng như lỗi lầm của cô với đất nước và nhân dân

   2. TB: 

- Vì quá yêu và tin chồng nên khi cha dẫn chạy trốn MỊ Châu đã rắc lông ngỗng đánh dấu đường -> sự mù quáng đáng trách của MỊ Châu

- Mị Nương đã đặt tình riêng cao hơn trách nhiệm chung với đất nước -> nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cảnh nước mất nhà tan

- Chính vì quá tin chồng, không biết rằng chồng đã lợi dụng mình nên khi nhận ra bị phản bội nàng đau đớn vô cùng

- Nàng vẫn là người công chúa của đất nước, chưa bao giờ nghĩ mình sẽ bán nước hại dân nên nàng đã thề với trời để trời đất chứng giám lòng thành  của mình. 

- Tuy nhiên cũng không thể hoàn toàn trách cô bởi trong quan niệm xưa kia người phụ nữa lấy chồng thì phải theo chồng "xuất giá tòng phu"

- ở đây nhân dân ta không đánh giá Mị Nương theo đạo đức phong kiến thông thường mà đứng trên quan điểm của quốc gia, dân tộc để kết tội nàng.Với những lỗi lầm không thể tha thứ của một người dân đối với đất nước, nhân dân ta không những đã để cho Rùa Vàng (đại diện cho công lí của nhân dân) kết tội đanh thép, không khoan nhượng gọi nàng là giặc mà còn để cho Mị Châu phải chết dưới lưỡi kiếm nghiêm khắc của vua cha.

3. KB:

- Mị Nương đáng trách nhưng cũng đáng thương. 

23 tháng 10 2021

Mị Nương thơ ngây trong sáng, bị Trọng Thủy lừa gạt trộm nỏ diệt thành, rồi lại rắc lông vũ để mua dây buộc mình, hại chết bố ruột là An Dương Vương. Mị Nương cuối cùng đã chết bị hóa thành ngọc trai để rửa sạch mối thù gia tộc.

4 tháng 11 2021

GỢI Ý ĐÁP ÁN

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2 (1,0 điểm): Người mẹ được tác giả miêu tả: đợi con, tóc hóa ngàn lau trắng, lưng nặng thời gian, nghìn ngày trên bến vắng.

Câu 3 (1,5 điểm): Ý nghĩa 2 câu thơ: khắc họa nỗi vất vả, cơ cực trong cuộc đời mẹ bao năm trời bôn ba với gió sương để kiếm kế sinh nhai nuôi sống những người con của mình đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương và sự biết ơn, trân trọng trước công lao ấy của những người con.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm):

a. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tinh thần tự học.

b. Thân bài

* Giải thích

Tự học là khả năng tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức một cách chủ động mà không dựa dẫm vào ai.

* Phân tích

- Tự học giúp chúng ta chủ động trong việc tìm kiếm, tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và có thể tự rút ra được những bài học cho riêng mình mà không bị phụ thuộc vào bất cứ ai.

- Tự học giúp ta ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

- Tự học giúp chúng ta rèn luyện tính kiên trì.

- Tự học giúp mỗi chúng ta trở nên năng động hơn trong chính cuộc sống của mình.

* Chứng minh

Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình.

* Phản biện

Có những người lười biếng, không chịu tìm tòi, học hỏi để mở mang tầm hiểu biết. Những người này đáng bị phê phán.

c. Kết bài

Liên hệ bản thân và rút ra bài học.

Câu 2 (5,0 điểm):

a. Mở bài

Giới thiệu câu chuyện bằng lời kể của cá bống.

b. Thân bài

* Hoàn cảnh gặp gỡ Tấm Cám và chứng kiến câu chuyện

- Tôi sống ở một con sông nhỏ, ngày ngày thong thả vui chơi.

- Một hôm tôi vừa tỉnh giấc đã thấy mình nằm trong một thứ gì đó khá chật chội, tối om.

- Lát sau tôi được quay trở về với dòng nước mát nhưng ở một nơi khác có hình tròn và chật chội hơn dòng sông. Tôi sống ở đó nhiều ngày liên tiếp.

- Có cô gái tên là Tấm hằng ngày đến cho tôi ăn, làm bạn với tôi; tôi chứng kiến cuộc sống của cô gái bất hạnh này.

* Diễn biến câu chuyện

- Một hôm, nghe tiếng gọi cho tôi ăn, tôi ngoi mặt nước để ăn. Bỗng một hôm khi nghe thấy tiếng gọi tôi ngoi lên thì lại bị vớt lên.

- Hai người phụ nữ vẻ dữ dằn bắt tôi ăn thịt, xương bị vùi vào đống tro bếp. Tấm cho gà trống nắm thóc rồi nhờ tìm giúp xương tôi, lấy chôn vào bốn chân giường.

- Ít lâu sau, nhà vua mở hội tìm vợ. Tấm bị mẹ con Cám bắt làm việc nhà không cho đi. Cô được Bụt giúp nên có bộ trang phục đẹp đẽ để đi dự hội. Không may làm rơi chiếc giày nhưng chính chiếc giày đó đã giúp nàng trở thành vợ của vua.

- Thế nhưng, trong lần về nhà giỗ cha, Tấm bị dì ghẻ lừa leo lên cây cau rồi bị ngã chết do dì đứng dưới chặt gốc cây. Sau đó bà ta lại đem Cám vào cung thay thế Tấm.

- Tấm không chết mà hóa thành con chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi rồi hóa thành cây thị. Kì lạ là cây chỉ có một quả, được một bà lão qua đường đem về để nơi góc giường.

- Một hôm, nhà vua đi qua quán nước của bà thấy miếng trầu têm cánh phượng, gặng hỏi cuối cùng tìm được Tấm và đưa nàng về cung. Mẹ con Cám về sau cũng bị trừng phạt. Tấm sống hạnh phúc bên nhà vua.

c. Kết bài

Khái quát lại ý nghĩa câu chuyện.

 

 

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0
1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp...
Đọc tiếp

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC

2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:

- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.

- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp tôi hình dung dễ dàng hơn khi tìm hiểu các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các văn bản văn học dân gian.

- Đa số ở mỗi vùng miền/ địa phương sẽ có các lễ hội truyền thống khác nhau, nên việc tìm hiểu vấn đề sẽ không gây quá nhiều khó khăn; tôi/ chúng tôi có thể tìm hiểu các lễ hội truyền thống tại địa phương để giúp tuyên truyền và quảng bá vẻ đẹp truyền thống này.

- Việc tìm hiểu vấn đề này giúp chúng tôi được mở rộng vốn kiến thức của mình, phát huy các điểm mạnh cá nhân như: chọn lọc thông tin, giao tiếp xã hội, thuyết trình và lí giải về các vấn đề đã tìm hiểu và lựa chọn…

3, -Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, vấn đề: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Nhằm phát triển năng lực nghiên cứu một đề tài/ vấn đề văn học dân gian qua trải nghiệm thực tiễn, qua đó mở rộng hiểu biết về sức sống và giá trị của văn học dân gian trong đời sống hiện nay.

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với các giá trị của văn hóa dân tộc.

-Đối tượng nghiên cứu: truyền thuyết “Thánh Gióng” và hội Gióng.

-Các phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” và lễ hội Gióng qua tài liệu, sách, báo, internet,..

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.

+ Ghi chép lại những thông tin thu thập được.

+ Viết báo cáo.

 

 

 

0
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

Báo cáo nghiên cứu truyện dân gian Sơn Tinh, Thủy Tinh1. Giới thiệu tác phẩmSơn Tinh, Thủy Tinh là một truyền thuyết tiêu biểu trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa lý giải hiện tượng thiên nhiên, vừa phản ánh cuộc sống của cư dân nông nghiệp, đồng thời gửi gắm khát vọng chế ngự thiên nhiên và giữ gìn hạnh phúc.2. Nguồn gốc và thể loại- Truyện Sơn Tinh, Thủy...
Đọc tiếp

Báo cáo nghiên cứu truyện dân gian Sơn Tinh, Thủy Tinh

1. Giới thiệu tác phẩm
Sơn Tinh, Thủy Tinh là một truyền thuyết tiêu biểu trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa lý giải hiện tượng thiên nhiên, vừa phản ánh cuộc sống của cư dân nông nghiệp, đồng thời gửi gắm khát vọng chế ngự thiên nhiên và giữ gìn hạnh phúc.

2. Nguồn gốc và thể loại

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc thể loại truyền thuyết, phản ánh mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

-Xuất xứ: được ghi lại trong nhiều tập truyện dân gian, trong đó có Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi.

3. Nội dung chính và nhân vật

- Vua Hùng kén rể, đặt ra điều kiện: ai mang sính lễ đến trước sẽ được lấy Mỵ Nương. - Sơn Tinh (thần núi) đến sớm, rước dâu thành công. Thủy Tinh (thần nước) đến muộn, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. Hai bên giao tranh kịch liệt, cuối cùng Sơn Tinh chiến thắng.

- Nhân vật Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh con người trong công cuộc chế ngự thiên nhiên, còn Thủy Tinh tượng trưng cho thiên tai, lũ lụt.

4. Giá trị nội dung

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Phản ánh cuộc sống lao động và cuộc đấu tranh chống thiên tai của nhân dân.

- Ca ngợi sức mạnh, ý chí kiên cường và khát vọng chế ngự thiên nhiên.

5. Giá trị nghệ thuật

- Cốt truyện có xung đột kịch tính, hấp dẫn.

- Nhân vật mang tính biểu tượng: Sơn Tinh tượng trưng cho con người, Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt.

- Nghệ thuật kết hợp yếu tố kỳ ảo với yếu tố hiện thực, giàu trí tưởng tượng và màu sắc huyền thoại.

6. Kết luận
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh khẳng định tinh thần lạc quan, ý chí chinh phục thiên nhiên của nhân dân ta. Tác phẩm nhắc nhở con người phải kiên cường, sáng tạo để vượt qua khó khăn, đồng thời đề cao khát vọng sống hòa hợp, bền vững với thiên nhiên.

0
16 tháng 10 2021

Tóc bà bạc hết  ơi! 

Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương. 

Sợi nào sợi nắng sợi sương 

Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà

9 tháng 10 2021

bà rồi lại bà sau đó là sợi tơ trời trắng vương hết em mới có lớp 4 cũng biết

9 tháng 10 2021

Truyện cổ

Cuộc sống

Tiếng xưa

Cơn nắng

Cơn mưa

Con sông

Rặng dừa

@Cỏ

#Forever

Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:

       "Mang theo truyện cổ tôi đi 

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa 

     Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa 

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi." 

                                         (Lâm Thị Mỹ Dạ)