K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 5:

        Cây hai ngàn lá

                         Pờ Sảo Mìn

[...]

Dân tôi1 chỉ có hai ngàn người

Như cái cây hai ngàn chiếc lá.

 

[…] 

Dân tôi chỉ có hai ngàn người

Một cây đứng trong muôn rừng cây đứng

Muốn hiểu ta đã qua bao chịu đựng

Thì cây ơi! Ta sẽ hát đời mình.

 

Thế kỉ nào ai gieo mầm trên đất

Để hôm nay cây lớn toả xum xuê

Con trai trần2 trong mặt trời nắng cháy

Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày

Con gái đẹp trong sương giá đông sang

Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.

Dân tôi chỉ có hai ngàn người

Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng

Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng

Ngô lúa cười reo tận sân trời đó

Ta dang tay gặt mùa hạnh phúc ấm no.

 (Cây hai ngàn lá, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1992, tr.25-26)

Chú thích:

1 Chỉ dân tộc Pa Dí – một dân tộc thiểu số của nước ta. Nhà thơ Pờ Sảo Mìn cũng là người dân tộc Pa Dí.

2 Đem hết sức lực để lao động vất vả.

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2. Liệt kê những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái trong đoạn trích trên.

Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng

Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng

Câu 4. Tác giả đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì qua đoạn trích trên?

Câu 5. Anh/Chị rút ra bài học gì cho bản thân từ đoạn trích trên?

33
27 tháng 4 2024

xac dinh the tho cua doan trich tren

 

27 tháng 4 2024

tra loi giup em cau 1 ho cai

 

27 tháng 4 2024

giup minh voi 

27 tháng 4 2024

tra loi ho cai 

 

28 tháng 4 2024

 cau 1 xac dinh the tho cua  doan trich tren

 

19 tháng 12 2025

C1: thể thơ tự do

Câu 2: con trai khỏe khoắn rắn rỏi con gái dịu dàng đẹp trong gian khó

Câu3: biện pháp tu từ: liệt kê ( “ gọi gió, gọi mưa, gọi nắng”)

Phóng đại: (gọidược gió mưa, chặn suối ngăn sông)

Tác dụng:

- làmnổi bật sức mạnh trí tuệ sự chủ động của con người

- ca ngợi khả năng chinh phục thiên nhiên tinh thần lao động bền Bỉ của dân tộc pa dí

Câu4:

Tác già thể hiện:

- niềm tự hào

- sự yêu thươngtrân trọng

- ca ngợi con người và dân tộc mình

Câu 5:

- phải chăm chỉ lao động

- kiên cường ko ngại khó khăn

- biết đoàn kết gắn bó vs cộng đồng

- trân trọng thành quả lao động để xây dựng cuộc Sống hạnhphúc

23 tháng 12 2025

..

28 tháng 12 2025

Câu 1 : Thể thơ tự do.

Câu 2 : Vẻ đẹp của con trai: * “Con trai trần trong mặt trời nắng cháy/Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày"

Con gái: "Con gái đẹp trong sương giá đông sang / Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng"

Câu 3 : Biện pháp tu từ :

+Điệp từ: "gọi" (lặp lại 3 lần)

+Liệt kê: gió, mưa, nắng; chặn suối, ngăn sông, bắt nước.

+Ngắt nhịp/Đối xứng: Tạo nhịp điệu mạnh mẽ, khẩn trương

Tác dụng :

+Nội dung: Nhấn mạnh sức mạnh phi thường, ý chí chinh phục thiên nhiên và sự cần cù, sáng tạo trong lao động của con người vùng cao. Họ không khuất phục trước sự khắc nghiệt của thời tiết mà chủ động cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống.

+ Làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu hình ảnh và có nhịp điệu mạnh mẽ.

Câu 4 :

+Niềm tự hào và tình yêu tha thiết đối với dân tộc mình (dù dân tộc chỉ có "hai ngàn người" ít ỏi nhưng vẫn kiên cường như cây cổ thụ).

+Sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn và sức lao động bền bỉ, sáng tạo của những con người miền sơn cước

+Ý thức về cội nguồn và sức sống mãnh liệt của dân tộc qua bao thăng trầm lịch sử.

+Sự gắn kết cộng đồng: Tình cảm gắn bó khăng khít giữa người với người, giữa cá nhân với cộng đồng như "cây hai ngàn lá" – mỗi người là một phần không thể tách rời của dân tộc.

Cấu 5 :

+Bài học về ý chí và nghị lực: Cuộc sống dù khó khăn, khắc nghiệt như "đá xanh", "sương giá" nhưng nếu có ý chí quyết tâm ("ép đá thành rượu", "ngăn sông"), chúng ta hoàn toàn có thể thay đổi số phận và tạo ra thành quả tốt đẹp.

+Bài học về sự trân trọng nguồn cội: Dù ở bất cứ đâu, chúng ta cần luôn nhớ về gốc gác, tự hào về bản sắc văn hóa và cộng đồng nơi mình sinh ra.

+Bài học về tình yêu lao động: Chỉ có lao động bằng đôi tay và khối óc mới mang lại sự ấm no và niềm vui thực sự ("gặt mùa hạnh phúc").

+Tinh thần đoàn kết: Một cá nhân đơn lẻ có thể nhỏ bé, nhưng khi gắn kết trong một tập thể (như những chiếc lá trên cùng một cái cây), chúng ta sẽ có sức mạnh bền bỉ qua mọi thời đại.

Câu 5 :

26 tháng 12 2025
1. Xác định thể thơ  Answer: Thể thơ tự do Đoạn trích không tuân theo quy tắc số tiếng (chữ) cố định trong mỗi dòng thơ hay vần luật chặt chẽ của các thể thơ truyền thống như lục bát, song thất lục bát, hay thơ năm chữ, bảy chữ. Các dòng thơ có độ dài khác nhau, do đó đây là thể thơ tự do.  2. Liệt kê những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái  Answer: "Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng" và "Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng" Hai dòng thơ này miêu tả vẻ đẹp của con người (con trai, con gái) thông qua sức mạnh và khả năng phi thường trong lao động, chinh phục thiên nhiên.  3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ  Answer: Biện pháp tu từ nói quá
  • Chỉ ra: Biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong cả hai dòng thơ: "Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng" và "Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng". 
  • Tác dụng:
    • Nhấn mạnh, tô đậm sức mạnh to lớn, phi thường của con người trong công cuộc lao động, chinh phục và cải tạo thiên nhiên. 
    • Thể hiện sự ngưỡng mộ, ngợi ca đối với vẻ đẹp và khả năng của người lao động. 
    • Tạo ấn tượng mạnh mẽ, gây hứng thú cho người đọc. 
4. Tình cảm, cảm xúc của tác giả  Answer: Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, và ngợi ca sâu sắc đối với con người và cuộc sống lao động. Thông qua việc miêu tả sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong lao động, tác giả bộc lộ niềm tin, sự tự hào về khả năng của con người trong việc làm chủ thiên nhiên, xây dựng cuộc sống.  5. Bài học rút ra cho bản thân  Answer: Bài học về sự trân trọng lao động, ý chí và nghị lực vươn lên.
  • Cần nhận thức sâu sắc giá trị của lao động, coi lao động là thước đo phẩm chất và năng lực con người. 
  • Phải có ý chí, nghị lực, không ngại khó khăn gian khổ để đạt được ước mơ, mục tiêu trong cuộc sống. 
  • Biết phát huy sức mạnh cá nhân để đóng góp vào công cuộc chung, xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
26 tháng 12 2025

Câu 1

-Thơ tự do

Câu 2

  • Những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái trong đoạn trích trên là:
  • Vẻ đẹp con trai:
    • Con trai trần trong mặt trời nắng cháy 
    • Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày 
  • Vẻ đẹp con gái:
    • Con gái đẹp trong sương giá đông sang 
    • Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.

Câu 3

-Biện pháp tu từ liệt kê và phóng đại 

Tác dụng:

  • Liệt kê : nhấn mạnh hàng loạt hành động phi thường, thể hiện sức mạnh to lớn, sự chủ động của con người trong việc chinh phục thiên nhiên, làm chủ cuộc sống. 
  • Phóng đại : làm nổi bật khả năng kỳ diệu, sự dũng cảm và ý chí mạnh mẽ của con người lao động, biến những điều không thể thành có thể.

Câu 4

-Tình cảm yêu mến, tự hào sâu sắc về con người và cuộc sống lao động của dân tộc mình.

  • Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ đối với sức lao động, ý chí và tinh thần vượt khó của người dân Pa Dí. 
  • Niềm vui, niềm hạnh phúc trước thành quả lao động 

Câu 5 

- Bài học về sự chăm chỉ lao động, tinh thần vượt khó và làm chủ cuộc sống.

  • Cần trân trọng sức lao động và thành quả do lao động tạo ra. 
  • Phải có ý chí, nghị lực vươn lên, không ngại khó khăn để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc. 
  • Biết yêu thương, gắn bó với quê hương, dân tộc và những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp.
26 tháng 12 2025

Câu 1 thể thơ tự do

26 tháng 12 2025

Câu 1.thơ tự do

Câu 2. Con trai trần trong mặt trời nắng cháy

Con gái đẹp trong sương giá đông sang

Câu 3.Biện pháp tu từ: Liệt kê (gọi gió, gọi mưa, gọi nắng...), điệp từ (gọi, chặn, ngăn...) và nhân hóa/phóng đại (con người có sức mạnh chế ngự thiên nhiên).

Câu 4.Tác giả thể hiện lòng tự hào sâu sắc về dân tộc Pa Dí (tuy ít người nhưng mạnh mẽ như cây đại thụ), tình yêu quê hương và sự trân trọng trước vẻ đẹp khỏe khoắn, sức sống bền bỉ của con người vùng cao.

Câu 5.Bài học về ý chí vươn lên vượt qua nghịch cảnh; lòng tự hào và trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; hoặc tinh thần đoàn kết, gắn bó với cộng đồng

27 tháng 12 2025

Câu 1:

Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2:

Các dòng thơ thể hiện vẻ đẹp khỏe khoắn, lao động và tâm hồn của con người Pa Dí là: “Con trai trần trong mặt trời nắng cháy” “Con gái đẹp trong sương giá đông sang” “Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng”

Câu 3:

Hai dòng: Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng → Sử dụng liệt kê kết hợp phóng đại. Tác dụng: làm nổi bật sức lao động phi thường, ý chí chinh phục thiên nhiên và khả năng làm chủ cuộc sống của con người. Không phải “phép thuật”, mà là mồ hôi, kinh nghiệm và bản lĩnh.

Câu 4:

Tác giả bộc lộ niềm tự hào, yêu thương sâu sắc đối với dân tộc mình; đồng thời là sự trân trọng quá khứ chịu đựng gian khó và niềm tin vào hiện tại, tương lai no ấm.

Câu 5:

Đoạn thơ gợi bài học về ý chí vượt khó, tinh thần lao động bền bỉ, biết gắn bó với cộng đồng và trân trọng những giá trị được tạo nên từ bao thế hệ. Hạnh phúc không tự rơi xuống như lá rụng, mà phải “gặt” bằng chính đôi tay.



28 tháng 12 2025

Câu 1. Thể thơ tự do

Câu 1: thể thơ tự do

Câu 2: con trai khỏe khoắn rắn rỏi con gái dịu dàng đẹp trong gian khó

Câu3: biện pháp tu từ: liệt kê ("gọi gió, gọi mưa, gọi nắng") Phóng đại: (gọi được gió mưa, chặn suối ngăn sông) Tác dụng: - làm nổi bật sức mạnh trí tuệ sự chủ động của con người - ca ngợi khả năng chinh phục thiên nhiên tinh thần lao động bền bỉ của dân tộc pa di

Câu4: Tác giả thể hiện: - niềm tự hào - sự yêu thương trân trọng - ca ngợi con người và dân tộc mình

Câu 5: - phải chăm chỉ lao động - kiên cường ko ngại khó khăn - biết đoàn kết gắn bó vs cộng đồng

- trân trọng thành quả lao động để xây dựng cuộc sống hạnh phúc



Câu 1: Thể thơ tự do. Câu 2: Các dòng thơ: "Con trai trần trong mặt trời nắng cháy / Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày" "Con gái đẹp trong sương giá đông sang / Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng" Câu 3: * Biện pháp: Liệt kê, điệp từ (gọi), phóng đại (bắt nước ngược dòng). Tác dụng: Nhấn mạnh sức mạnh phi thường, ý chí chinh phục thiên nhiên và nghị lực sống mãnh liệt của con người. Câu 4: Niềm tự hào, sự trân trọng và tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho vẻ đẹp, sức sống của dân tộc mình. Câu 5: * Biết yêu thương, tự hào về nguồn cội, bản sắc dân tộc. Luôn nỗ lực, kiên trì lao động để xây dựng cuộc sống ấm no.

2 tháng 1

Jxjxjxjjxjdjd

2 tháng 1

Câu 1

Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.

Câu2

Những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái trong đoạn trích là:

“Con trai trần trong mặt trời nắng cháy / Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày” “Con gái đẹp trong sương giá đông sang / Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.”

Câu 3

-BPTT:

+Liệt kê (“gọi gió, gọi mưa, gọi nắng”; “chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng”)

+Phóng đại (con người có thể “gọi” thiên nhiên, “bắt” nước ngược dòng)

-Tác dụng

+Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

+làm nổi bật sức mạnh, ý chí, trí tuệ và tinh thần lao động bền bỉ của con người Pa Dí trong quá trình chinh phục thiên nhiên

+thể hiện tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào của tác giả về dân tộc mình.

Câu 4

Qua đoạn trích, tác giả thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào sâu sắc và sự trân trọng đối với dân tộc Pa Dí – một cộng đồng tuy nhỏ bé về số lượng nhưng giàu truyền thống, kiên cường, cần cù và giàu sức sống.

Câu 5

Từ đoạn trích, bản thân rút ra bài học về ý chí vượt khó, tinh thần lao động bền bỉ, niềm tự hào và ý thức gìn giữ bản sắc dân tộc, đồng thời cần trân trọng giá trị của con người và quê hương mình.


2 tháng 1

Viết ra vở

Câu 1: Thể thơ tự do.

Câu 2. Liệt kê những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái trong đoạn trích trên.

“Con trai trần trong mặt trời nắng cháy / Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày”

“Con gái đẹp trong sương giá đông sang / Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.”

Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:

“Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng / Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng”

-Biện pháp tu từ: Liệt kê (gió, mưa, nắng; suối, sông)

-Tác dụng:

+Nhấn mạnh sức mạnh phi thường, ý chí kiên cường và tinh thần lạc quan của người dân tộc Pa Dí trong công cuộc cải tạo thiên nhiên, xây dựng cuộc sống.

+Làm cho nhịp điệu thơ trở nên mạnh mẽ, hùng hồn, thể hiện sự tự hào về sức lao động của con người.

Câu 4. Lòng tự hào sâu sắc về nguồn gốc và sức sống bền bỉ của dân tộc mình (dân tộc Pa Dí).

-Sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp khỏe khoắn trong lao động và tâm hồn của những con người miền núi.

-Tình yêu quê hương đất nước tha thiết gắn liền với hình ảnh cộng đồng dân tộc.

Câu 5. Em rút ra một số bài học như: -Lòng tự hào dân tộc: Biết yêu quý và gìn giữ những giá trị văn hóa, bản sắc của dân tộc mình, dù là dân tộc thiểu số hay đa số.

-Ý chí vươn lên: Luôn nỗ lực, kiên cường vượt qua khó khăn, nghịch cảnh (như cách người dân "ép đá xanh thành rượu", "ngăn sông, chặn suối").

-Trân trọng sức lao động: Hiểu rằng mọi thành quả hạnh phúc đều đến từ đôi bàn tay lao động cần cù.

5 tháng 1

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do.





Câu 2.



Trong đoạn trích không có dòng thơ nào nói về vẻ đẹp của con trai, con gái.

Đoạn thơ chủ yếu nói về con người dân tộc Pa Dí trong lao động, ca ngợi sức mạnh, sự cần cù và khả năng làm chủ thiên nhiên của họ.





Câu 3.



Biện pháp tu từ:


  • Nhân hóa, phóng đại trong hai dòng thơ:



Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng

Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng


Tác dụng:


  • Làm nổi bật hình ảnh con người lao động Pa Dí có sức mạnh phi thường, chủ động chinh phục thiên nhiên.
  • Thể hiện tinh thần lao động hăng say, ý chí vượt khó và niềm tin vào cuộc sống.






Câu 4.



Tác giả thể hiện niềm tự hào, yêu mến và ngợi ca con người dân tộc Pa Dí:


  • Cần cù, chịu khó trong lao động
  • Gắn bó với thiên nhiên
  • Hạnh phúc, ấm no từ chính bàn tay lao động của mình






Câu 5.



Bài học cho bản thân:


  • Phải biết trân trọng lao động và thành quả lao động.
  • Cần có ý chí, nghị lực, không ngại khó khăn để xây dựng cuộc sống tốt đẹp.
  • Yêu quý và tự hào về con người, văn hóa các dân tộc Việt Nam.



5 tháng 1

em viết vào vở

Câu 1: Thể thơ: Tự do.

Câu 2: Những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái:

- Con trai trần trong mặt trời nắng cháy / Ép đá xanh thành rượu uống hàng ngày.

- Con gái đẹp trong sương giá đông sang / Tước vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng.

Câu 3: * Biện pháp tu từ: Liệt kê (gọi gió, gọi mưa, gọi nắng; chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng) và Điệp từ (gọi).

-Tác dụng: Nhấn mạnh sức mạnh phi thường, ý chí kiên cường và khát vọng chinh phục thiên nhiên để sinh tồn, xây dựng cuộc sống của người dân tộc Pa Dí.

Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của tác giả:

- Sự tự hào, kiêu hãnh về nguồn gốc và sức sống mãnh liệt của dân tộc mình (dù dân số ít).

- Lòng yêu mến, trân trọng vẻ đẹp lao động và tâm hồn của con người vùng cao.

Câu 5: Bài học rút ra cho bản thân:

- Biết trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa và nguồn gốc của dân tộc mình.

- Cần có ý chí, nghị lực vượt qua nghịch cảnh và tinh thần lao động hăng say để xây dựng quê hương, đất nước.


câu 1:Thơ tự do

câu 2:Ta đang tay gặt mùa hạnh phúc ấm no.

câu 3:Điệp ngữ

câu 4:Tình yêu quê hương, niềm tự hào

câu 5:bài học về lao động và cống hiến

24 tháng 1

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2.

Trong đoạn trích không có dòng thơ nào nói về vẻ đẹp của con trai, con gái.

Đoạn thơ chủ yếu nói về con người dân tộc Pa Dí trong lao động, ca ngợi sức mạnh, sự cần cù và khả năng làm chủ thiên nhiên của họ.

Câu 3.

Biện pháp tu từ:

Nhân hóa, phóng đại trong hai dòng thơ:

Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng Chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng

Tác dụng:

Làm nổi bật hình ảnh con người lao động Pa Dí có sức mạnh phi thường, chủ động chinh phục thiên nhiên.

Thể hiện tinh thần lao động hăng say, ý chí vượt khó và niềm tin vào cuộc sống.

Câu 4.

Tác giả thể hiện niềm tự hào, yêu mến và ngợi ca con người dân tộc Pa Dí:

Cần cù, chịu khó trong lao động Gắn bó với thiên nhiên Hạnh phúc, ấm no từ chính bàn tay lao động của mình

Câu 5.

Bài học cho bản thân:

Phải biết trân trọng lao động và thành quả lao động.

Cần có ý chí, nghị lực, không ngại khó khăn để xây dựng cuộc sống tốt đẹp.

Yêu quý và tự hào về con người, văn hóa các dân tộc Việt Nam.

30 tháng 1

Câu 1:Thể thơ tự do Câu 2: Vẻ đẹp con trai: "Mắt sáng như sao", "Ngực nở như ngọn núi", "Đôi tay như sắt", "Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng..." Vẻ đẹp con gái: "Dáng người như bông hoa rừng", "Đôi bàn tay khéo léo dệt vải", "Nụ cười rạng rỡ..." Câu 3: Biện pháp tu từ: * Liệt kê: "gọi gió, gọi mưa, gọi nắng", "chặn suối, ngăn sông". Điệp từ: "gọi", "chặn", "ngăn". Ẩn dụ/Phóng đại: Thể hiện sức mạnh phi thường của con người. Tác dụng: Nhấn mạnh sức mạnh to lớn, ý chí kiên cường và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người dân vùng cao (người Pa Dí). Làm cho lời thơ thêm sinh động, hùng tráng và giàu sức gợi hình. Câu 4:Tác giả thể hiện sự tự hào, yêu mến và trân trọng đối với vẻ đẹp tâm hồn, sức lao động và bản sắc văn hóa của con người dân tộc mình. Đó là cái nhìn đầy ngưỡng mộ trước sức mạnh và ý chí của cộng đồng. Câu 5: Bài học rút ra cho bản thân. 1. Biết yêu quý và tự hào về nguồn cội, bản sắc dân tộc của mình. 2. Học tập tinh thần cần cù, không ngại khó khăn và ý chí vươn lên làm chủ cuộc sống. 3. Ý thức được sức mạnh của con người khi đoàn kết và có quyết tâm lao động.

I. Đọc hiểu (5 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới: Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang... Có cô Tấm náu mình trong quả thị Có người em may túi đúng ba gang.   Quê hương tôi có ca dao, tục ngữ, Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi. Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ, Một dây trầu...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị

Tiếng đàn kêu tích tịch tình tang...

Có cô Tấm náu mình trong quả thị

Có người em may túi đúng ba gang.

 

Quê hương tôi có ca dao, tục ngữ,

Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi.

Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ,

Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.

         (Trích Bài thơ quê hương - Nguyễn Bính)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? (0,5 điểm)

Câu 2. Hãy chỉ ra những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích trên. (1.5 điểm)

Câu 3. Xác định và nêu hiệu quả của một biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ.  (1 điểm)

Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu nhận xét của anh (chị) về tình cảm của tác giả đối với những di sản tinh thần của dân tộc. (2 điểm) 

33
16 tháng 5 2021

1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: biểu cảm.

2.- "Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị

       Tiếng đàn kêu tính tịch tình tang..." (Truyện cổ tích "Thạch Sanh")

   -"Có cô Tấm náu mình trong quả thị" (Truyện cổ tích "Tấm Cám")

   -"Có người em may túi đúng ba gang."(Truyện cổ tích "Cây khế") 

   -"...Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi." (Truyện cổ tích "Sự tích trầu      cau")

3.Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là: điệp cấu trúc "Quê hương tôi         có..."

   Tác dụng:

   -Nghệ thuật: Làm cho lời thơ hài hòa cân đối,giàu giá trị gợi hình gợi            cảm cho đoạn thơ, gây hứng thú cho bạn đọc.

   -Nội dung:

    +Tác giả làm nổi bật lên giá trị của những câu chuyện cổ, những câu ca        dao tục ngữ,đồng thời khẳng định vai trò và ý nghĩa của văn học dân          gian nước nhà, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: yêu công          lí,chuộng hòa bình chính nghĩa;tình nghĩa thủy chung; nghĩa tình.

    +Bên cạnh đó chúng ta cần tự hào và giữ gìn những truyền thống quý          báu đó,học tập để trau dồi kiến thức và nhân cách.

4.     Văn học dân gian đối vs mỗi nhà văn, nhà thơ... là nguồn mạch cảm xúc, là sản phẩm tinh hoa của dân tộc Việt được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật, đc chọn lọc từ những từ ngữ trau chuốt, đc gọt dũa cẩn thận từ bao đời nay.Song ai cũng có thể tham gia được,ai cũng được sửa chữa để tác phẩm được hay hơn,đầy đủ, phong phú hơn.Văn học dân gian là kho tí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc, có giá trị giáo dục sâu sắc đạo lí làm người,có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo bản sắc riêng cho nền văn hóa dân tộc.Đoạn thơ trên là vậy, nó mang đến cho tác giả tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng; đồng thời cũng là niềm tự hào trước những giá trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của cội nguồn.Bản thân mỗi chúng ta ai cũng tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa đó, và cần giữ gìn nó vì đó là biểu hiện của lòng yêu nước ở mỗi người.

 

17 tháng 5 2021

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích là: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế, Sự tích Trầu Cau, Tay bưng chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau…

Câu 3: Biện pháp điệp cấu trúc “Một … cũng…” Tác dụng: - Khẳng định giá trị nội dung của những câu truyện cổ, những câu ca dao tục ngữ. - Làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống của dân tộc: thủy chung, nghĩa tình.

Câu 4: Đoạn thơ là tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng của nhà thơ về những tác phẩm văn học dân gian. Đó cũng là niềm tự hào trước những giá trị trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Văn học dân gian là nguồn mạch, tinh hoa của văn hóa dân tộc, là tâm hồn Việt Nam được hun đúc bao đời. Tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa, những truyền thống tốt đẹp đó cũng là tự hào về nguồn cội, là biểu hiện của lòng yêu nước trong mỗi con người.

(…)“Tuổi thơ chân đất đầu trầnTừ trong lấm láp em thầm lớn lênBây giờ xinh đẹp là emEm ra thành phố dần quên một thời Về quê ăn Tết vừa rồiEm tôi áo chẽn, em tôi quần bòGặp tôi, em hỏi hững hờ“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?” Em đi để lại chuỗi cườiTrong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê.Trăng vàng đêm ấy bờ đêCó người ngồi gỡ lời thề cỏ may…”câu 1 : văn...
Đọc tiếp

(…)

“Tuổi thơ chân đất đầu trần

Từ trong lấm láp em thầm lớn lên

Bây giờ xinh đẹp là em

Em ra thành phố dần quên một thời

 

Về quê ăn Tết vừa rồi

Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò

Gặp tôi, em hỏi hững hờ

“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”

 

Em đi để lại chuỗi cười

Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê.

Trăng vàng đêm ấy bờ đê

Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may…”


câu 1 : văn bản được viết theo thể loại nào? xác định các phương thức biểu cảm trong văn bản

câu 2 : nhân vật em trong bài thơ có tuổi ther như thế nào

câu 3 : anh chị hiểu thế nào về câu thơ

"Em đi để lại chuỗi cười

Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê."

câu 4 : viết đoạn văn khoảng 10 dòng trình bày suy nghĩ về tình cảm của nhân vật tôi giành cho cô gái trong bài thơ

 

1
14 tháng 3 2020

1. Văn bản viết theo thể thơ tự do.

Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.

(Trong trường hợp hỏi phương thức biểu đạt chính là biểu cảm)

2. Nhân vật em có tuổi thơ hồn nhiên, trong trẻo: chân đất đầu trần, từ trong lấm láp em thầm lớn lên.

3. Nhân vật trữ tình thể hiện sự hụt hẫng, đau đớn của mình: " Em đi" là lên thành phố, để lại trong tôi những ấn tượng về cô bé hồn nhiên, ngây thơ của tuổi nhỏ nhưng khi em về là sự đổi khác đến không nhận ra theo nhịp sống thị thành nên "trong tôi vỡ... một khoảng trời pha lê". Những ấn tượng về em trong trảo không còn nữa. Khoảng trời pha lê là khoảng trời ấu thơ tươi đẹp, lóng lánh đã vỡ nát.

4. Tình cảm yêu thương, trân trọng...

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.Ngoài rèm thước chẳng mách tinTrong rèm, dường đã có đèn biết chăng?Đèn có biết dường bằng chẳng biết,Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.    Buồn rầu nói chẳng nên lời,Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

 Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản? 

 Câu 2 : Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

 

 Câu 3 : Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ? 

 

 Câu 4 : Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt. 

 

 Câu 5 : Thông qua nỗi cô dơn sầu muộn của người chinh phụ trong đoạn trích trên,em có thể cảm nhận gì về thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm ?  

0
15 tháng 5 2019

có thể là nhẫn cưới chăng, bạn ghi tập và tên chương hộ mình với nha

15 tháng 5 2019

mk mượn của bn và đọc lâu rồi nên ko nhớ tập, tên chương thì hình như là: Chiếc huy hiệu màu đỏ j j đó thì phải!

I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:             (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

            (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

            (2) Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con hãy chạy đến cứu ngay. Thấy một đứa bé đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con hãy can ngay chúng ta. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh xa ra, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ thô bao, làm cho tấm lòng thành ra sắt đá. (…) Con không được nhạo báng ai hết, đừng chen lấn ai hết, đừng la hét, phải tôn trọng trật tự của đường phố. Ở đâu mà con thấy cảnh thô lỗ diễn ra ngoài đường phố thì con chắc chắn sẽ thấy cảnh thô lỗ diễn ra trong các gia đình vậy.

         (Trích Edmondo De Amicis, Những tấm lòng cao cả,

NXB Văn học, Hà Nội, 2002)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều gì?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (2)?

Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

26
15 tháng 5 2021

Gợi ý trả lời

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

Câu 3:

Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.

Câu 4:

Thông điệp:

 Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.

16 tháng 5 2021

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm

Câu 2:

Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết

Câu 3:

Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.

Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản

Câu 4:

Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

25
13 tháng 5 2021

thể thơ lục bác hay sao ý

13 tháng 5 2021

Câu 1: Thể thơ: lục bát.

Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.

Câu 3: 

- Điệp từ: người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

Câu 4:

Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

5
13 tháng 5 2021

1. thể thơ lục bát

2.rừng phong, dặm hồng bụi

3 ko biết

4. buồn khi bị chia xa.  (nhớ k mình nha

13 tháng 5 2021

1. Thể thơ: Lục bát.

2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng

3. -Điệp từ: Người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp ngữ:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi                                          Nửa năm hương lửa đương nồng,                               Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương                                         Trông vời trời bể mênh mang,                               Thanh gươm yên ngựa lên...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

                                          Nửa năm hương lửa đương nồng,

                               Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương

                                         Trông vời trời bể mênh mang,

                               Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong

 (Chí khí anh hùng) trích Truyện Kiều ( Nguyễn Du)

1.Từ trượng phu trong văn bản chỉ ai? (0,5 điểm)

2.Nêu chủ đề của văn bản (1,0 điểm)

3. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1,0 điểm)

4. Từ thoắt thể hiện điều gì? Lòng bốn phương ghĩa là gì? (1,0 điểm)

5. Hình ảnh thanh gươm yên ngựa được đặt trong không gian trời bể mênh mang gợi tả vẻ đẹp gì của hình tượng người anh hùng Từ Hải? (2,5 điểm)

6. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 câu), nêu cảm nhận của anh/ chị về khát vọng lên đường của Từ Hải.(4,0điểm)

1
5 tháng 5 2020

1. Trượng phu chủ Từ Hải.

2. Chủ đề: Hình ảnh người anh hùng Từ Hải lẫm liệt, oai phong gạt tình nhà ra đi vì nghĩa lớn.

3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

4. Thoắt thể hiện sự nhanh nhạy, tức khắc.

Lòng bốn phương trong trường hợp này chỉ chí nam nhi ra đi vì nghĩa lớn làm việc lớn lao.

5. Tô đậm hình ảnh oai hùng lẫm liệt của Từ Hải.

13 tháng 9 2020

MẸ NÀO MÀ CHẢ YÊU THƯƠNG CON