Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: biểu cảm.
2.- "Quê hương tôi có cây bầu, cây nhị
Tiếng đàn kêu tính tịch tình tang..." (Truyện cổ tích "Thạch Sanh")
-"Có cô Tấm náu mình trong quả thị" (Truyện cổ tích "Tấm Cám")
-"Có người em may túi đúng ba gang."(Truyện cổ tích "Cây khế")
-"...Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi." (Truyện cổ tích "Sự tích trầu cau")
3.Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là: điệp cấu trúc "Quê hương tôi có..."
Tác dụng:
-Nghệ thuật: Làm cho lời thơ hài hòa cân đối,giàu giá trị gợi hình gợi cảm cho đoạn thơ, gây hứng thú cho bạn đọc.
-Nội dung:
+Tác giả làm nổi bật lên giá trị của những câu chuyện cổ, những câu ca dao tục ngữ,đồng thời khẳng định vai trò và ý nghĩa của văn học dân gian nước nhà, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: yêu công lí,chuộng hòa bình chính nghĩa;tình nghĩa thủy chung; nghĩa tình.
+Bên cạnh đó chúng ta cần tự hào và giữ gìn những truyền thống quý báu đó,học tập để trau dồi kiến thức và nhân cách.
4. Văn học dân gian đối vs mỗi nhà văn, nhà thơ... là nguồn mạch cảm xúc, là sản phẩm tinh hoa của dân tộc Việt được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật, đc chọn lọc từ những từ ngữ trau chuốt, đc gọt dũa cẩn thận từ bao đời nay.Song ai cũng có thể tham gia được,ai cũng được sửa chữa để tác phẩm được hay hơn,đầy đủ, phong phú hơn.Văn học dân gian là kho tí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc, có giá trị giáo dục sâu sắc đạo lí làm người,có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo bản sắc riêng cho nền văn hóa dân tộc.Đoạn thơ trên là vậy, nó mang đến cho tác giả tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng; đồng thời cũng là niềm tự hào trước những giá trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của cội nguồn.Bản thân mỗi chúng ta ai cũng tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa đó, và cần giữ gìn nó vì đó là biểu hiện của lòng yêu nước ở mỗi người.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Những câu ca dao, tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong đoạn trích là: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế, Sự tích Trầu Cau, Tay bưng chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau…
Câu 3: Biện pháp điệp cấu trúc “Một … cũng…” Tác dụng: - Khẳng định giá trị nội dung của những câu truyện cổ, những câu ca dao tục ngữ. - Làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống của dân tộc: thủy chung, nghĩa tình.
Câu 4: Đoạn thơ là tình cảm tự hào, yêu mến, trân trọng của nhà thơ về những tác phẩm văn học dân gian. Đó cũng là niềm tự hào trước những giá trị trị văn hóa tinh thần, trước những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Văn học dân gian là nguồn mạch, tinh hoa của văn hóa dân tộc, là tâm hồn Việt Nam được hun đúc bao đời. Tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa, những truyền thống tốt đẹp đó cũng là tự hào về nguồn cội, là biểu hiện của lòng yêu nước trong mỗi con người.
1. Trượng phu chủ Từ Hải.
2. Chủ đề: Hình ảnh người anh hùng Từ Hải lẫm liệt, oai phong gạt tình nhà ra đi vì nghĩa lớn.
3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
4. Thoắt thể hiện sự nhanh nhạy, tức khắc.
Lòng bốn phương trong trường hợp này chỉ chí nam nhi ra đi vì nghĩa lớn làm việc lớn lao.
5. Tô đậm hình ảnh oai hùng lẫm liệt của Từ Hải.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.
1.từ trượng phu chỉ Từ Hải
2.Chủ đề: Đoạn trích là ước mơ công lí của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải với dáng dấp tráng chí của một bậc đại trượng phu anh hùng cái thế, một tráng sĩ anh hùng tung hoành trong thiên hạ, vừa có chí khí phi thường vừa có tâm hồn khoáng đạt. Đồng thời đoạn trích còn thể hiện ngòi bút đầy sáng tạo của Nguyễn Du khi xây dựng hình tượng nhân vật Từ Hải với bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau, không thể tách rời.
3.Ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ đối thoại.
4.
-Từ thoắt giúp diễn tả hành động dứt khoát.
-Bốn phương ở đây có ý nghĩa chỉ thiên hạ, thế giới.
5
-thanh gươm yên ngựa: thể hiện tư thế oai phong , hào hùng của người anh hùng Từ Hải.
-Trời bể mênh mang : thể hiện ý chí lớn lao của Từ Hải.
Câu 1: Thể thơ: lục bát.
Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.
Câu 3:
- Điệp từ: người, kẻ.
- Tác dụng của phép điệp:
+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.
Câu 4:
Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:
- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.
- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.
1. thể thơ lục bát
2.rừng phong, dặm hồng bụi
3 ko biết
4. buồn khi bị chia xa. (nhớ k mình nha
1. Thể thơ: Lục bát.
2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng
3. -Điệp từ: Người, kẻ.
- Tác dụng của phép điệp ngữ:
+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.
4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:
- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.
- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.
câu 1 :
Nhân dân ta có rất nhiều câu ca dao hay viết về cha mẹ như:
"Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kinh́ cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con''.
Người mẹ là người cùng ta thực hiện mơ ước cuả ta mẹ luôn hy sinh bản thân minh̀ để cho con cómột cuộc sống tốt đẹp hơn
Câu 1
1. Mở bài:
- Dẫn dắt vào bài bằng các tình càm cao quý trong cuộc sống của mỗi người: tình cảm gia đình, tình anh em, tình cảm bạn bè,..
- Nhấn mạnh tình mẫu tử là loại tình cảm có vị trí đặc biệt quan trọng
2. Thân bài:
* Khái quát chung thế nào là tình mẫu tử:
+ Đây là một tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con
+ Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc
* Bình luận về tình mẫu tử:
+ Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và có vai trò đặc biệt với mỗi con người:
- Từ khi con người sinh ra đã có mẹ ở bên, có sự yêu thương che chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta, chăm chúng ta,….
- Mẹ là người có tấm lòng cao cả, tha thứ mọi lội lầm dù lớn đến mức nào của chúng ta
- Tình mẫu tử cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc ta từ xưa
+ Tình mẫu tử đối với mỗi người:
- Một người có tình mẫu tử sẽ có cuộc sống hạnh phúc, được yêu thương
- Ai không có tình mẫu tử thì rất bất hạnh và là một thiệt thòi
+ Vai trò của tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi
- Giúp chúng ta thức tỉnh khi có chút vấp ngã trong cuộc sống
* Trách nhiệm của chúng ta trước tình mẫu tử:
+ Chúng ta cần giữ gìn và tôn trọng tình cảm thiêng liêng này
+ Không ngừng học tập và báo đáp công ơn mẹ cha
+ Không có những hành động thiếu tình mẫu tử
3. Kết bài
Đưa ra cảm nghĩ của bản thân về tình mẫu tử
- Đây là một tình cảm rất thiêng liêng
- Chúng ta phải tự hào vì được có tình mẫu tử
- Cố gắng học tập để báo hiếu cha mẹ
Câu 2:
1. Mở Bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Trao duyên”.
- Nêu nội dung chính của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.
2. Thân Bài
a. Hai câu thơ đầu
- Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng.
- Lời nói, hành động trang trọng (từ “cậy”, “lạy”, “thưa”) nhưng cũng mang sắc thái nài ép Thúy Vân nhận lời giúp đỡ.
b. Sáu câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều giãi bày nguyên nhân dẫn đến việc nhờ cậy Thúy Vân giúp mình. Đó là sự dang dở trong tình yêu với Kim Trọng: “Giữa đường đứt gánh tương tư”.
- Hình ảnh ẩn dụ “gánh tương tư”: Chỉ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng.
- Nàng chia sẻ với em gái về câu chuyện tình yêu của mình. Kể từ khi gặp Kim Trọng, hai người đã nảy sinh tình cảm cùng thề nguyền, đính ước nhưng bỗng nhiên sóng gió xảy ra với gia đình Kiều, nàng đành hi sinh chữ “tình” để làm tròn chữ “hiếu” với cha mẹ.
c. Bốn câu cuối
- Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng những lí lẽ xác đáng. Nàng nhắc đến “ngày xuân”, tuổi trẻ của Thúy Vân vẫn còn dài và nhắc đến tình nghĩa chị em máu mủ khiến Thúy Vân không thể từ chối việc nàng cậy nhờ.
- Dù cho bản thân mình có “thịt nát xương mòn” thì Kiều vẫn vui vẻ, “ngậm cười” nơi chín suối. Nàng quả là người con gái sống tình nghĩa và có đức hi sinh.
-Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” được Nguyễn Du sử dụng tài tình và khéo léo.
- Giọng điệu xót xa, đau đớn.
3. Kết Bài
- Nêu cảm nhận riêng của bản thân về 12 câu thơ đầu.
- Khẳng định giá trị của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

câu 1
thể thơ tự do
Câu 1:
Thể thơ tự do
Câu 2:
Trong văn bản trên, “hạnh phúc” được miêu tả qua những tính từ: xanh; nắng dội, mưa tràn; thơm; im lặng; dịu dàng; vô tư; đầy vơi
Câu 3:
Đoạn thơ cho thấy hạnh phúc không ồn ào, phô trương mà có thể rất lặng lẽ, tinh tế. Hạnh phúc giống như một quả chín thơm: không cần khoe sắc, chỉ cần tồn tại cũng đủ lan tỏa giá trị. Qua đó, tác giả nhắn nhủ con người hãy biết trân trọng những niềm vui nhỏ bé, bình dị trong cuộc sống
Câu 4:
Biện pháp tu từ so sánh: hạnh phúc được so sánh với sóng vô tư trôi về biển cả
Tác dụng:
- Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm, hấp dẫn hơn, tạo tính tò mò thích thú cho người đọc người nghe.
- Thể hiện hạnh phúc là trạng thái tự nhiên, nhẹ nhõm, không toan tính, đến và đi một cách thong dong.
- Qua đó thể hiện thái độ trân trọng ngợi ca, cùng tình yêu thiên nhiên, con người của tác giả. Từ đó muốn nhắn nhủ ta hãy sống thản nhiên, vô tư, biết đón nhận hạnh phúc một cách tự nhiên, không quá lo toan hay tính toán thiệt hơn.
Câu 5:
Quan niệm về hạnh phúc của tác giả là giản dị, sâu sắc và mang tính nhân văn. Hạnh phúc không phải điều lớn lao hay vật chất, mà là những khoảnh khắc bình thường, tự nhiên trong cuộc sống.
Câu 1 Thể thơ tự do
Câu 2 xanh, thơm, dịu dàng, vô tư
Câu 3 Làm nổi bật quan niệm về hạnh phúc của tác giả
Câu 4 Hạnh phúc là sự trân trọng những điều nhỏ bé, giản dị
Câu 5 Hạnh phúc đôi khi đến từ những điều bình dị, không ồn ào
câu 1. Thơ tự do
câu2. Xanh, thơm, dịu dàng, vô tư
..
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ/đặc điểm: xanh, thơm, dịu dàng, im lặng, vô tư, tự nhiên.
Câu 3.
Đoạn thơ cho thấy hạnh phúc đôi khi rất nhẹ nhàng, giản dị, âm thầm hiện diện trong cuộc sống, không ồn ào nhưng đủ làm con người cảm thấy bình yên.
Câu 4.
Biện pháp tu từ so sánh giúp hình ảnh hạnh phúc trở nên sinh động, cụ thể, làm nổi bật vẻ đẹp tự nhiên, tự do và không ràng buộc của hạnh phúc.
Câu 5.
Tác giả quan niệm hạnh phúc là những điều nhỏ bé, bình dị, đến một cách tự nhiên; con người không cần chiếm hữu mà chỉ cần biết cảm nhận và trân trọng.
Câu 1
-Thơ tự do
Câu 2
-xanh, thơm, dịu dàng, vô tư
Câu 3
-Hạnh phúc đôi khi đến từ những điều bình dị, an yên nhất
Câu 4
-Làm cho quan niệm về hạnh phúc trở nên cụ thể, gần gũi và dễ hình dung hơn
Câu 5
-Hạnh phúc không đến từ những điều xa xôi mà đến từ chính những điều nhỏ bé, đơn giản xung quanh cuộc sống của chúng ta
C1
Thơ tự do
C2:Trong văn bản trên, hạnh phúc được miêu tả qua những tính từ: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư, đầy vơi.
câu1.Thơ tự do
câu 2.xanh,thơm,dịu dàng,vô tư,đầy vơi
câu 3.Đoạn thơ khẳng định hạnh phúc không phải là điều gì đao to búa lớn hay phô trương. Nó giống như một "quả ngọt" chín thầm lặng, mang vẻ đẹp khiêm nhường, tinh tế và tỏa hương một cách tự nhiên trong chiều sâu tâm hồn con người
câu 4.Biện pháp: "Hạnh phúc đôi khi như sông / vô tư trôi về biển cả".
Tác dụng:
Gợi hình: Cụ thể hóa khái niệm trừu tượng "hạnh phúc" trở nên gần gũi, sinh động như dòng sông đang chảy.
Gợi cảm: Diễn tả trạng thái của hạnh phúc là sự tự tại, thanh thản và bao dung. Hạnh phúc là khi con người biết sống cống hiến, sẻ chia một cách hồn nhiên, không tính toán để tìm về với cái chung rộng lớn.
Giúp lời thơ thêm giàu sức gợi và tăng tính nhạc.
câu 5.Tác giả có một quan niệm về hạnh phúc rất nhân văn, tinh tế và sâu sắc.
Hạnh phúc không nằm ở vật chất xa hoa mà hiện hữu trong những điều bình dị, nhỏ bé của đời thường (lá, quả, sông).
Đó là thái độ sống lạc quan trước thử thách ("xanh trong nắng dội"), biết trân trọng những giá trị thầm lặng ("thơm trong im lặng") và sống vị tha, bao dung ("vô tư trôi về biển cả").
Câu 1: Thể thơ tự do
Câu 2: Trong văn bản trên, hạnh phúc phúc được miêu tả qua các tính từ: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi
Câu 3: Đoạn thơ trên cho thấy hạnh phúc không ồn ào, phô trương mà âm thầm, tinh tế. Nó đến nhẹ nhàng, lặng lẽ nhưng vẫn mang lại cảm giác dễ chịu và sâu lắng đến cho con người.
Câu 4:
BPTT so sánh :" hạnh phúc như sông" có tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu văn hay hơn, sinh động hơn.
- Gợi ra vẻ đẹp vô tư, tự nhiên, tự do và hạnh phúc.
- Thể hiện cảm xúc nhẹ nhõm, an nhiên của tác giả trước hạnh phúc đời thường.
Câu 5:
Qua đoạn trích,tác giả quan niệm rằng hạnh phúc là những điều giản dị, tự nhiên, không cần đo đếm hay sở hữu trọn vẹn. Hạnh phúc đến một cách vô tư lặng lẽ nhưng đủ đầy nếu con người biết cảm nhận và tôn trọng.
Câu 1: thể thơ tự do
Câu 2: Các tính từ miêu tả hạnh phúc (hoặc trạng thái của các hình ảnh so sánh với hạnh phúc) là: xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy vơi.
Câu 3 : Trả lời: Đoạn thơ cho thấy quan niệm về hạnh phúc rất giản dị và khiêm nhường. Hạnh phúc không cần phải ồn ào, phô trương mà kết tinh âm thầm như hương thơm của quả chín. Nó mang lại cảm giác bình yên, ngọt ngào và sự tận hưởng nhẹ nhàng trong tâm hồn.
Câu 4 : Biện pháp so sánh: Hạnh phúc được so sánh "như sông".
Tác dụng :
+ Về nội dung: Gợi hình ảnh hạnh phúc giống như dòng sông luôn chuyển động, bao dung và thanh thản. Nó thể hiện trạng thái sống hết mình, không toan tính, không lo âu về việc "được hay mất", "đầy hay vơi".
+Về nghệ thuật: Làm cho khái niệm trừu tượng ("hạnh phúc") trở nên cụ thể, sinh động và gần gũi hơn. Đồng thời, tăng sức gợi hình, gợi cảm và tạo nhịp điệu trôi chảy cho câu thơ.
Câu 5 :Hạnh phúc không nằm ở những điều xa xôi mà gắn liền với thiên nhiên, vạn vật (lá, quả, sông).Hạnh phúc nằm ở thái độ sống: sự hồn nhiên, vô tư và khả năng lắng nghe những rung động nhẹ nhàng của cuộc đời.Tác giả trân trọng những giá trị tinh thần bền vững hơn là những giá trị vật chất ồn ào.
Câu 1.
Thể thơ của văn bản trên là thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ, cụm từ:
Câu 3.
Đoạn thơ:
Hạnh phúc
đôi khi như quả
thơm trong im lặng, dịu dàng
gợi cho người đọc hiểu rằng hạnh phúc không ồn ào, phô trương mà rất giản dị, âm thầm, nhẹ nhàng như mùi hương của quả chín. Hạnh phúc có thể đến từ những điều nhỏ bé, tinh tế trong cuộc sống.
Câu 4.
Biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ:
Hạnh phúc
đôi khi như sông
vô tư trôi về biển cả
Chẳng cần biết mình
đầy vơi
có tác dụng:
Câu 5.
Qua đoạn trích, tác giả thể hiện quan niệm rằng hạnh phúc là những điều giản dị, tự nhiên, nhẹ nhàng trong cuộc sống. Hạnh phúc không cần phải lớn lao hay hoàn hảo, chỉ cần con người biết sống chậm, sống an nhiên, trân trọng những khoảnh khắc bình thường là đã chạm tới hạnh phúc
Câu 1.thể thơ t do
Câu 1: Thể thơ tự do. Câu 2: Các tính từ: xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi. Câu 3: Hạnh phúc là những thành quả ngọt ngào, giản dị; nó không ồn ào mà đến từ sự cảm nhận tinh tế, bình lặng trong tâm hồn. Câu 4: * Tác dụng: Cụ thể hóa hạnh phúc qua hình ảnh dòng sông. Ý nghĩa: Ca ngợi lối sống bao dung, tự nhiên, hiến dâng mà không toan tính, so đo (đầy vơi). Câu 5: Quan niệm của tác giả rất sâu sắc và tích cực: Hạnh phúc không xa vời mà nằm ngay trong những điều bình dị, đòi hỏi con người phải có tâm hồn rộng mở và biết trân trọng cuộc sống.
Câu 1 Văn bản được viết theo thể thơ tự do
Câu 2 Hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ, cụm từ: xanh ,thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy vơi
Câu 3 Đoạn thơ cho thấy hạnh phúc không ồn ào, phô trương, mà đến một cách nhẹ nhàng, âm thầm như hương thơm của trái chín. Hạnh phúc có thể rất nhỏ bé, giản dị nhưng đủ để con người cảm nhận sự bình yên, ấm áp trong tâm hồn nếu biết trân trọng.
Câu 4
-BPTT: so sánh :"hạnh phúc" với "dòng sông"
-Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
+nhấn mạnh hạnh phúc là sự tự nhiên, thanh thản, không toan tính, không cần đo đếm nhiều hay ít, chỉ cần được sống và trôi đi bình yên.
+Thể hiện tâm hồn nghệ sĩ , tình yêu của nhà thơ đối với hạnh phúc , khuyên nhủ độc giả cần trân trọng hạnh phúc
Câu 5
Tác giả quan niệm hạnh phúc là những điều giản dị, gần gũi, có thể đến từ thiên nhiên, từ sự bình yên trong tâm hồn. Hạnh phúc không cần lớn lao hay rực rỡ mà đôi khi chỉ là sự an nhiên, vô tư, biết chấp nhận “đầy – vơi” của cuộc sống.
.
:/
Câu 1: Thể thơ của văn bản là: tự do Xâu 2: tính từ chỉ hạnh phúc trong vb trên là: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư Câu 3: em hiểu nội dung về câu thơ là: hạnh phúc được thể hiện dưới rất nhiều hình thức. Hạnh phúc đôi khi đến từ những thứ bình dị nhất, an yên nhất không ồn ào hay khoa trương Câu 4: tác dụng của biện pháp tu từ so sánh là: - giúp ta nhận ra giá trị cao cả của sự hạnh phúc, thể hiện rõ hạnh phúc luôn gắn liền với cuộc sống của chúng ta - ngoài ra còn góp phần làm cho câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn. Câu 5: Hạnh phúc không đến từ những niềm xa xôi mà đến từ chính những điều nhỏ bé, những điều đơn giản xung quanh cuộc sống của chúng ta. Hạnh phúc sẽ đến với những ai cảm nhận được nó trong cuộc sống rộng lớn này.
Câu 1: Thể thơ tự do
Câu 2: Trong văn bản trên, hạnh phúc phúc được miêu tả qua các tính từ: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư, đầy, vơi
Câu 3: Đoạn thơ trên cho thấy hạnh phúc không ồn ào, phô trương mà âm thầm, tinh tế. Nó đến nhẹ nhàng, lặng lẽ nhưng vẫn mang lại cảm giác dễ chịu và sâu lắng đến cho con người.
Câu 4:
BPTT so sánh :" hạnh phúc như sông" có tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu văn hay hơn, sinh động hơn.
- Gợi ra vẻ đẹp vô tư, tự nhiên, tự do và hạnh phúc.
- Thể hiện cảm xúc nhẹ nhõm, an nhiên của tác giả trước hạnh phúc đời thường.
Câu 5:
Qua đoạn trích, tác giả quan niệm rằng hạnh phúc là những điều giản dị, tự nhiên, không cần đo đếm hay sở hữu trọn vẹn. Hạnh phúc đến ↑ một cách vô tư lặng lẽ nhưng đủ đầy nếu con người biết cảm nhận và tôn trọng.
câu 1: thể thơ tự do câu 2: những hình ảnh được so sánh với hạnh phúc: lá, quả, sông câu 3: theo đoạn trích, khi hạnh phúc như lá, có đặc điểm "xanh trong nắng đổi, mưa tràn" Điều này gợi lên vẻ đẹp của sự sống bền vững, tươi tắn dù trải qua những thay đổi khắc nghiệt của thời tiết, thiên nhiên. câu 4: biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ là: so sánh "hạnh phúc" với "sông" -tác dụng: làm cho bài thơ thêm sinh động, giàu hình ảnh và tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc. + Nhấn mạnh sự gần gũi của "hạnh phúc". Đồng thời cho thấy hạnh phúc là một vẻ đẹp của sự tự do và bao dung. + thể hiện tình cảm tha thiết chân thành của tác giả. câu 5: Quan niệm về hạnh phúc của tác giả rất nhân văn, giản dị và sâu sắc: - Hạnh phúc không phải điều gì đó xa vời, to tát mà hiện hữu ngay trong những sự vật bình dị xung quanh ta. -Hạnh phúc gắn liền với sự sống tự nhiên, sự dâng hiến thầm lặng và tâm thế sống an nhiên, tự tại. -Qua đó, tác giả nhắn nhủ chúng ta hãy biết trân trọng những giá trị giản đơn và nuôi dưỡng tâm hồn mình để cảm nhận được hạnh phúc mỗi ng
em làm trên vở
.
Hsshhshshsh
😌
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ/đặc điểm: xanh, thơm, dịu dàng, im lặng, vô tư, tự nhiên.
Câu 3.
Đoạn thơ cho thấy hạnh phúc đôi khi rất nhẹ nhàng, giản dị, âm thầm hiện diện trong cuộc sống, không ồn ào nhưng đủ làm con người cảm thấy bình yên.
Câu 4.
Biện pháp tu từ so sánh giúp hình ảnh hạnh phúc trở nên sinh động, cụ thể, làm nổi bật vẻ đẹp tự nhiên, tự do và không ràng buộc của hạnh phúc.
Câu 5.
Tác giả quan niệm hạnh phúc là những điều nhỏ bé, bình dị, đến một cách tự nhiên; con người không cần chiếm hữu mà chỉ cần biết cảm nhận và trân trọng.
siwow
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, hạnh phúc được miêu tả qua các tính từ: xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư.
Câu 3.
Câu thơ “Hạnh phúc đôi khi như quả thơm trong im lặng, dịu dàng” cho thấy hạnh phúc không phải lúc nào cũng ồn ào, rực rỡ mà có thể rất nhẹ nhàng, kín đáo. Giống như quả chín tỏa hương một cách tự nhiên, hạnh phúc đến từ những điều bình dị, âm thầm trong cuộc sống. Đó có thể là sự quan tâm lặng lẽ, một khoảnh khắc yên bình hay niềm vui giản đơn mà ta cảm nhận bằng trái tim.
Câu 4.
Biện pháp tu từ so sánh (“Hạnh phúc… như sông vô tư trôi về biển cả”) giúp làm nổi bật đặc điểm của hạnh phúc: tự nhiên, thanh thản, không toan tính. Hình ảnh dòng sông trôi về biển gợi cảm giác nhẹ nhàng, rộng mở, cho thấy hạnh phúc là sự cho đi, hòa mình vào cuộc sống mà không cần đong đếm thiệt hơn.
Câu 5.
Qua đoạn trích, tác giả thể hiện quan niệm rằng hạnh phúc là những điều giản dị, tự nhiên và bình yên trong đời sống. Hạnh phúc không cần phải lớn lao hay phô trương mà có thể hiện diện trong những khoảnh khắc âm thầm, dịu nhẹ. Đây là một quan niệm tích cực, giúp con người biết trân trọng những giá trị nhỏ bé quanh mình.
Câu 1. Trả lời: Thể thơ của văn bản là: Thể thơ tự do. (Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau, cách ngắt nhịp linh hoạt). Câu 2. Trả lời: Các tính từ miêu tả hạnh phúc trong văn bản là: xanh, thơm, im lặng, dịu dàng, vô tư, đầy vơi. Câu 3.Trả lời: Đoạn thơ cho thấy một góc nhìn về hạnh phúc không cần phải ồn ào, phô trương. Hạnh phúc được ví như trái chín ("quả"), nó kết tinh từ sự nỗ lực, bền bỉ và tỏa hương một cách tự nhiên. Đó là trạng thái bình yên, ngọt ngào trong tâm hồn, là sự thấu hiểu và trân trọng những giá trị giản dị, lặng lẽ quanh ta. Câu 4. Trả lời: * Tác dụng gợi hình: Làm cho khái niệm trừu tượng là "hạnh phúc" trở nên cụ thể, sinh động như hình ảnh dòng sông luôn vận động, chảy trôi. * Tác dụng gợi cảm: Nhấn mạnh vẻ đẹp của sự bao dung, tự tại. Hạnh phúc đích thực là sự dâng hiến, sẻ chia một cách hồn nhiên, không toan tính, không quá bận tâm đến việc mình nhận được bao nhiêu hay mất đi bao nhiêu ("đầy vơi"). * Về nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm và làm cho lời thơ giàu nhịp điệu, triết lý. Câu 5. Trả lời: * Quan niệm của tác giả về hạnh phúc rất tinh tế, đa dạng và sâu sắc. * Hạnh phúc không phải là cái gì đó cao siêu mà tồn tại trong những hình ảnh thiên nhiên gần gũi (lá, quả, sông). * Tác giả đề cao sự trải nghiệm nội tâm (im lặng, dịu dàng) và tinh thần vô tư, lạc quan. * Qua đó, ta thấy một thái độ sống tích cực: Hạnh phúc nằm ngay trong cách chúng ta nhìn nhận cuộc sống và sự sẵn lòng hòa mình vào dòng chảy của cuộc đời.
Câu 1 thể thơ tự do
Câu 2:Các tính từ miêu tả hạnh phúc trong văn bản là: xanh, im lặng, dịu dàng, vô tư.
Câu 3:Đoạn thơ cho thấy hạnh phúc không nhất thiết phải là điều gì đó lớn lao, ồn ào hay phô trương. Nó có thể rất giản dị, khiêm nhường và âm thầm như hương thơm của một trái chín. Hạnh phúc hiện hữu ngay trong những điều bình dị nhất, mang lại cảm giác nhẹ nhàng và bình yên cho tâm hồn.
Câu 4:Tác dụng gợi hình: Làm cho khái niệm trừu tượng là "hạnh phúc" trở nên cụ thể, sinh động như dòng sông đang chảy. Tác dụng gợi cảm: Nhấn mạnh vẻ đẹp của hạnh phúc là sự vô tư, thanh thản và tự tại. Hạnh phúc là khi con người ta biết cho đi, biết tận hưởng hành trình mà không quá bận tâm, toan tính đến chuyện "đầy - vơi", được - mất.
Câu 5: Quan niệm của tác giả rất sâu sắc, mới mẻ và mang tính nhân văn.Đối với tác giả, hạnh phúc không cố định mà luôn biến hóa đa dạng ("đôi khi như lá", "như quả", "như sông").Hạnh phúc nằm ở sự cảm nhận tinh tế của con người trước thiên nhiên và cuộc sống. Đó là một trạng thái tâm hồn bình yên, biết chấp nhận và sống hết mình với hiện tại. Quan niệm này giúp người đọc biết trân trọng những giá trị giản đơn quanh mình để sống tích cực hơn.