Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn A nha bạn
ec=-\(\dfrac{\Delta\varphi}{\Delta t}\)=-\(\dfrac{\Delta B.S.Cos\left(B,n\right)}{\Delta t}\)=-\(\dfrac{\left(0.08-0\right).0,05^2}{0.2}\)=......
a. Dựa vào đồ thị ta có:
Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s
Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)
\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm
Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)
Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow cos \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)
Phương trình của vận tốc có dạng: \(\text{v} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)
\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)
b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)
\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)
Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A cos \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)
\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)
* Các bước tiến hành thí nghiệm:
1. Điều chỉnh máy phát tần số đến giá trị 500 Hz.
2. Dùng dây kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc âm thanh nghe được to nhất. Xác định vị trí âm thanh nghe được là lớn nhất lần 1. Đo chiều dài cột khí l1. Ghi số liệu vào bảng.
| Chiều dài cột không khí khi âm to nhất | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Giá trị trung bình | Giá trị sai số |
| l1l1 | |||||
| l2l2 |
Thực hiện thao tác thêm hai lần nữa.
3. Tiếp tục kéo pít-tông di chuyển trong ống thủy tinh, cho đến lúc lại nghe được âm thanh to nhất. Xác định vị trí của pít-tông mà âm thanh nghe được là to nhất lần 2. Đo chiều dài cột khí l2. Ghi số liệu vào bảng.
Thực hiện thao tác thêm hai lần nữa.
* Cách xử lí kết quả thí nghiệm
- Tính chiều dài cột không khí giữa hai vị trí của pít-tông khi âm to nhất: d=l2−l1d=l2−l1d=l2−l1
- Tính tốc độ truyền âm: f v=λ.f=2dfv=λ.f=2dfv=λ.f=2df
- Tính sai số: δv=δd+δf;Δv=?δv=δd+δf;Δv=?δv=δd+δf;Δv=?
Từ phương trình \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm)
\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s
Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s
a. Ở thời điểm \(t = 5\) s
Ta có: \(x = 5 sin \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm
\(\text{v} = 10 \pi cos \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. 2 \pi \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x = 5 sin 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm
\(v = 10 \pi cos 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2





Tính năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được:
W=1/2CV²
C = 99000uF = 0,099F
V=200V
Năng lượng tối đa là:
Wmax=1/2.0,099.200²=1980
Năng lượng giải phóng là:
Ê=P.t=2500.0,5=1250J
Phần trăm năng lượng điện được giải phóng số với năng lượng đã tích lũy:
E/Wmax . 100%
= 1250/1980 . 100%=63,13%
Tính năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được: W=1/2CV² C = 99000uF = 0,099F V=200V Năng lượng tối đa là: Wmax=1/2.0,099.200²=1980 Năng lượng giải phóng là: Ê=P.t=2500.0,5=1250J Phần trăm năng lượng điện được giải phóng số với năng lượng đã tích lũy: E/Wmax . 100% = 1250/1980 . 100%=63,13%
a) E=Ud=0,078.10−9=8,75.106(Vm)
dU= 8.10 −9 0,07 =8,75.10 6 (mV )
b) Lực điện tác dụng được tính bằng công thức F=|q|.E
F=∣−3,2.10−19∣.8,75.106=2,8.1(N)
a) Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ Công thức năng lượng tụ điện: Thay số: ✅ Năng lượng tối đa: 1980 J b) Phần trăm năng lượng giải phóng mỗi lần hàn Năng lượng giải phóng trong 1 lần hàn: Tỉ lệ phần trăm: ✅ Năng lượng giải phóng ≈ 63% năng lượng đã tích trữ ✅ Đáp án cuối a) 1980 J b) ≈ 63%
a. Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được là 1980J
b. Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng 63.13% năng lượng điện đã tích lũy
Năng lượng tối đa mà bộ thủ của máy hàn có thể tích trữ được là 1980 J
năng lượng điện tích trữ trong tụ điện -> năng lượng tối đa là :
Wmax=1/2CU^2 max
Wmax=1/2 . 0,099 . (200)^2
Wmax=1980 J
1980J
a, Năng lượng tối đa tụ tích trữ: 1980 J
b, Năng lượng giải phóng mỗi lần hàn (công suất tối đa): 1250 J
Chiếm khoảng 63% năng lượng đã tích lũy.
Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng \(\mathbf{63,13\%}\) năng lượng điện đã tích lũy.
a)
Điện dung:
C = 99000 microF = 99000 x 10^-6 F = 0,099 F
Điện áp cực đại:
U = 200 V
Công thức:
W = 1/2 C U^2
W = 1/2 x 0,099 x 200^2
W = 0,0495 x 40000
W = 1980 J
→ Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ: 1980 J
b)
Công suất tối đa:
P = 2500 W
Thời gian ngắn nhất:
t = 0,5 s
Năng lượng giải phóng:
W’ = P x t
W’ = 2500 x 0,5 = 1250 J
Phần trăm năng lượng:
1250 / 1980 x 100% ≈ 63%
→ Khoảng 63% năng lượng tích trữ
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ được Năng lượng điện trường trong tụ điện được tính bằng công thức: W = 1/2 * C * U^2 Trong đó: C: Điện dung của bộ tụ (đổi từ uF sang F bằng cách nhân với 10^-6). U: Hiệu điện thế tối đa của máy hàn (thường là điện áp sạc định mức). b. Phần trăm năng lượng giải phóng Theo đề bài, công suất hàn đạt tối đa khi toàn bộ năng lượng tích trữ được giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Nếu máy hàn giải phóng hoàn toàn năng lượng để thực hiện mối hàn, thì năng lượng giải phóng sẽ bằng 100% năng lượng đã tích lũy. Nếu bảng số liệu có cho biết mức năng lượng còn dư sau khi hàn, bạn dùng công thức: H (%) = (W_giải_phóng / W_tích_lũy) * 100%
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ được là
1980J1980J.
63,13%63,13%b. Năng lượng giải phóng sau mỗi lần hàn chiếm khoảng
năng lượng điện đã tích lũy.
Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được là 1980J
A. Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được là 1980J
B.Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng 63.13% năng lượng điện đã tích lũy
a, Tính năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được: Kho W=1/2CV2 C = 99000uF = 0,099F V=200V Năng lượng tối đa là: Wmax=1/2.0,099.2002-1980 b, Năng lượng giải phóng là: É=P.t=2500.0,5=1250J Phần trăm năng lượng điện được giải phóng số với năng lượng đã tích lũy: E/Wmax. 100% = 1250/1980.100%=63,13%
Xác định năng lượng tối đa
a, 1980
b, 63,13%
a, 1980
b, 63,13%
Điện dung được cho là \(C=99000\,\mathrm{uF}\). Ta chuyển đổi sang đơn vị Fara (F): \(C=99000\times 10^{-6}\,\mathrm{F}=0,099\,\mathrm{F}\) Điện áp tích điện tối đa từ bảng thông số là \(V_{\mathrm{max}}=200\,\mathrm{V}\).
Từ bảng thông số kỹ thuật, điện áp tích điện có dải từ \(10\,\mathrm{V}\) đến \(200\,\mathrm{V}\). Để tính năng lượng tối đa, ta sử dụng điện áp tối đa, \(\mathbf{V=200}\,\mathbf{V}\).
Thay số vào công thức: \(W_{\text{max}}=\frac{1}{2}\times 0.099\times 200^{2}\) \(W_{\text{max}}=\frac{1}{2}\times 0.099\times 40000\) \(W_{\text{max}}=0.099\times 20000\) \(W_{\text{max}}=1980\,\text{J}\) .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0}
Ta có công thức \(W=\frac12CV^2\)
Wmax=\(\frac12.0,099F.(200V)\)
b) Phần trăm năng lượng được giải phóng khi hàn công suất tối đa
P = 2500 W
Công suất lớn nhất khi thời gian phóng điện ngắn nhất:tin=0,5s
Năng lượng giải phóng mỗi lần hàn:
A=Pt=2500×0,5=1250 J
Tỉ lệ phần trăm so với năng lượng đã tích lũy:
1250
×100%=63%
1980
Kết luận
a,Wmax = 1980 J
b,Mỗi lần hàn ở công suất tối đa giải phóng khoảng **63% năng lượng điện đã tích tr
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ được là
1980J1980𝐽.
63,13%63,13%b. Năng lượng điện giải phóng chiếm khoảng
năng lượng điện đã tích lũy.
a, Năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được là 1980 J
b, Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng
63,13%𝟔𝟑,𝟏𝟑%năng lượng điện đã tích lũy.
a
Năng lượng tối đa mà bộ tụ của máy hàn có thể tích trữ được là 1980J𝟏𝟗𝟖𝟎J.b Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm khoảng
63.13%𝟔𝟑.𝟏𝟑%năng lượng điện đã tích lũy.
Năng lượng tối đa mà bộ tụ tích trữ được là 1980J
Năng lượng điện giải phóng sau mỗi lần hàn chiếm khoảng 63,13% năng lượng điện đã tích lũy.