(0,5 điểm)

Giải thích vì sao khi đun bếp than trong p...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 2 2024

Đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở vì:

- Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài (thậm chí không thể lưu thông với bên ngoài). Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng thời tạo ra khí CO2 và CO. Kết quả hàm lượng khí O2 giảm, hàm lượng CO và CO2 tăng.

- CO dễ dàng kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành carboxyhemoglobin qua phản ứng:Hb + CO → HbCO. HbCO là một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu Hb tự do chuyên chở O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở.

31 tháng 12 2025

Khi đun bếp than trong phòng kín ,quá trình đốt cháy than diễn ra trong điều kiện thiếu oxy,tạo ra nhiều khí carbon monoxide(CO) và gây ngạt thở

31 tháng 12 2025

Nguyên nhân: Khi đun trong phòng kín, than cháy thiếu Oxy sinh ra khí Carbon Monodioxide (CO) cực độc.

Cơ chế: Khí CO kết hợp với Hemoglobin trong máu nhanh hơn Oxy gấp nhiều lần, làm máu mất khả năng vận chuyển Oxy nuôi cơ thể, dẫn đến ngạt thở và tử vong nhanh chóng.

31 tháng 12 2025

Khi đun bếp than trong phòng kín, quá trình đốt cháy than không hoàn toàn do thiếu khí oxy. Quá trình này tạo ra khí carbon monoxide (CO), một loại khí không màu, không mùi, và rất độc.  Khí CO khi được hít vào cơ thể sẽ nhanh chóng kết hợp với hemoglobin trong máu mạnh hơn gấp nhiều lần so với oxy, ngăn cản máu vận chuyển oxy đến các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu oxy nghiêm trọng, gây ra các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, và có thể dẫn đến bất tỉnh hoặc tử vong nếu hít phải lượng lớn. 

24 tháng 1

Hiện tượng ngạt thở xảy ra do sự tích tụ khí carbon monoxide(CO) và carbon dioxide(CO2),cùng với việc giảm nồng độ oxy(O2) trong phòng kín.

30 tháng 1

Đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở vì: - Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài (thậm chí không thể lưu thông với bên ngoài). Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng thời tạo ra khí CO2 và CO. Kết quả hàm lượng khí O2 giảm, hàm lượng CO và CO2 tăng.

30 tháng 1

vì hiện tượng ngạt thở khi đun bếp than trong phòng kín xảy ra chủ yếu do thiếu khí oxi (O2) và tích tụ khi cacbon monoxit (CO) cực độc.

30 tháng 1

Hiện tượng ngạt thở khi đun bếp than trong phòng kín xảy ra do sự sản sinh khí carbon monoxit cực độc trong điều kiện thiếu oxy,co độc hại,ngộ độc khí co

Khi đun bếp than trong phòng kín, than cháy làm giảm ôxi và sinh ra khí độc, nên con người thiếu ôxi, dễ bị ngạt thở.

30 tháng 1

than cháy làm tiêu thụ nhiều khí oxi và sinh ra khí CO độc. Do phòng kín không thông gió, lượng oxi giảm và khí độc tích tụ khiến con người khó thở, dễ bị ngạt.

31 tháng 1

Hiện tượng ngạt thở xảy ra do khí carbon monoxide (CO) được tạo ra khi than cháy không hoàn toàn trong điều kiện thiếu oxy trong phòng kín.

1 tháng 2

Khi đun bếp than trong phòng kín , thân cháy tiêu thụ nhiều oxi và sinh ra khí CO độc , phòng không thông gió làm thiếu oxi , khí độc tích tụ nên gây ngạt thở .

10 tháng 3

Việc đun bếp than (than củi hoặc than tổ ong) trong phòng kín cực kỳ nguy hiểm vì hai lý do chính sau đây: Sự tiêu hao Oxy ( ): Quá trình cháy của than cần một lượng lớn khí oxy. Trong phòng kín, lượng oxy bị tiêu thụ nhanh chóng mà không được bù đắp, dẫn đến tình trạng thiếu oxy để duy trì hô hấp cho con người. Sự hình thành khí Độc Carbon Monoxide ( ): Đây là nguyên nhân chính gây tử vong. Khi than cháy trong điều kiện thiếu oxy (phòng kín), thay vì tạo ra khí carbon dioxide ( ) thông thường, nó sẽ sinh ra rất nhiều khí carbon monoxide ( ). Khí là loại khí không màu, không mùi nên rất khó phát hiện. Khi hít vào, kết hợp với Hemoglobin trong máu mạnh hơn gấp 200 - 250 lần so với khí oxy. Điều này ngăn cản máu vận chuyển oxy đến các cơ quan (não, tim...), dẫn đến tình trạng ngạt hệ thống, hôn mê và tử vong rất nhanh. Cảnh báo: Tuyệt đối không sưởi ấm hoặc đun nấu bằng bếp than trong phòng kín, đặc biệt là khi ngủ để tránh những tai nạn thương tâm.

Tóm tắt về axit (acid):

  1. Khái niệm axit:
    Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\).
  2. Cấu tạo:
    Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử).
  3. Tính chất:
  • Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
  1. Ứng dụng:
    Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.
25 tháng 9 2025

Đb


2 tháng 2

c1Các lưu ý khi cố định xương gãy bằng nẹp được liệt kê trong hình ảnh đều đúng. 

c2Có thể dùng khăn tam giác, khăn quàng cổ, thắt lưng, hoặc vải từ quần áo rách để làm băng bó hoặc nẹp tạm thời.

27 tháng 12 2025

Ca + 2HCl → CaCl₂ + H₂↑ CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O

25 tháng 1

\text{CaO} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. \text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + \text{FeCl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{Fe(OH)}_2 \downarrow.

- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy xương:BướcViệc làm ở các bướcÝ nghĩa1. Đặt nẹp cố định xương gãyĐặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.Tạo khung cố định xương gãy.Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.Buộc cố...
Đọc tiếp

- Ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người gãy xương:

Bước

Việc làm ở các bước

Ý nghĩa

1. Đặt nẹp cố định xương gãy

Đặt hai nẹp dọc theo xương bị gãy.

Tạo khung cố định xương gãy.

Lót băng, gạc, vải hoặc quần áo sạch ở đầu nẹp và chỗ sát xương.

Giúp cầm máu vết thương và tránh nẹp gây khó chịu, tổn thương cho người bị thương.

Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.

Cố định vị trí gãy, tránh việc xương lệch khỏi trục.

Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.

Cố định chắc chắn nẹp, giúp bất động ổ gãy.

2. Cố định xương

Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.

Tạo điều kiện cho xương, cơ ở tư thế thoải mái.

Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.

Giúp các bác sĩ và nhân viên y tế kiểm tra, chữa trị kịp thời; đảm bảo khả năng phục hồi của người bị thương.

- Khi bị gãy xương, để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương cần:

+ Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

+ Bổ sung các loại thực phẩm giàu calcium, magie, kẽm.

+ Tránh uống rượu bia, trà đặc, chất kích thích; hạn chế sử dụng đồ ăn chiên xào và đồ ngọt.

0
24 tháng 7 2023

Tham khảo!

Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngộ độc khí CO, CO2, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ em. Khí CO, CO2 tỏa ra từ bếp than, củi dần dần chiếm trọn không gian phòng kín, rút hết khí oxy, khiến chúng ta không có khí oxy để thở, dẫn đến tử vong.

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.