PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (4.0 điểm )

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (4.0 điểm )

Đọc văn bản sau:

               NHÀN             

Một mai(1), một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai(2) vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao 
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu, đến cội cây(3), ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao(4).

                     (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II)

* Chú thích:

(1) Mai: dụng cụ đào đất, xới đất.

(2) Dầu ai: mặc cho ai, dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thơ thẩn( giữa cuộc đời này).

(3) Cội cây: gốc cây.

(4) Hai câu 7 và 8: tác giả có ý dẫn điển Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, rồi mơ thấy mình ở nước Hòe An được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau bừng mắt tỉnh dậy thì hóa ra đó là giấc mộng, thấy dưới cánh hoè phía nam chỉ có một tổ kiến mà thôi. Từ đó điển này có ý: Phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2 (0.75 điểm): Chỉ ra những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả.

Câu 3 (0.75 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê có trong hai câu thơ sau:

Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Câu 4 (1.0 điểm): Quan niệm dại – khôn của tác giả trong hai câu thơ sau có gì đặc biệt?

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao

Câu 5 (1.0 điểm): Từ văn bản trên, anh/chị cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm? (Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 dòng)  

189
10 tháng 2

câu 1 thất ngôn bát cú đường luật

câu2

5 Từ văn bản trên, có thể cảm nhận rõ vẻ đẹp nhân cách thanh cao, kiên định của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ông là người có cốt cách hơn người, dũng cảm từ bỏ chốn quan trường đầy rẫy bon chen, thị phi để tìm về cuộc sống ẩn dật, hòa mình với thiên nhiên. Lối sống "một mai, một cuốc, một cần câu" thể hiện sự đạm bạc, không màng danh lợi, giữ trọn sự trong sạch của bản thân. Quan niệm "dại – khôn" độc đáo cho thấy ông là người có trí tuệ uyên thâm, nhìn thấu sự đời, đề cao giá trị tinh thần và sự tự tại trong tâm hồn hơn mọi vinh hoa phú quý. 


21 tháng 1

Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản trên.

→ Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật (thơ Nôm, 8 câu, mỗi câu 7 chữ).

Câu 2 : Chỉ ra những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả.

→ Các hình ảnh: một mai, một cuốc, một cần câu; thơ thẩn; thu ăn măng trúc, đông ăn giá; xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao; rượu đến cội cây ta sẽ uống… (cuộc sống giản dị, hòa hợp thiên nhiên, không bon chen).

Câu 3 : Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu:

"Một mai, một cuốc, một cần câu / Thơ thẩn dầu ai vui thú nào".

→ Biện pháp liệt kê (điệp từ "một") → Nhấn mạnh cuộc sống đơn sơ, thanh đạm nhưng tự do, ung dung; tạo nhịp điệu khoan thai, thể hiện tâm thế "thơ thẩn" bất chấp người đời.

Câu 4 : Quan niệm dại – khôn của tác giả trong hai câu:

"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ / Người khôn, người đến chốn lao xao" có gì đặc biệt?

→ Đặc biệt ở chỗ: tác giả tự nhận mình "dại" (tìm nơi vắng vẻ, ẩn dật), còn người đời cho là "khôn" (đến chốn lao xao – bon chen danh lợi). Nhưng thực chất đây là nghịch lý: "dại" mới là khôn ngoan thực sự (giữ nhân cách, tránh thị phi), "khôn" mới là dại (đuổi theo phù du).

Câu 5 : Cảm nhận về vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm (viết đoạn văn ngắn 5–7 dòng).

→ Có thể nêu: Ông là bậc đại trí ẩn dật, coi thường phú quý (như giấc chiêm bao), sống thanh cao, đạm bạc, hòa mình với thiên nhiên, giữ gìn nhân cách trong thời loạn lạc, thể hiện khí phách nhà nho chân chính.

27 tháng 1

Câu 1 Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là: “Một mai, một cuốc, một cần câu” “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá” “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống” → Đó đều là những sinh hoạt giản dị, gần gũi với thiên nhiên, không vướng bận danh lợi.

Câu 3 (0,75 điểm): Biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng qua các hình ảnh: “một mai, một cuốc, một cần câu”. → Tác dụng: Nhấn mạnh cuộc sống lao động giản đơn, tự cung tự cấp; đồng thời làm nổi bật tư thế ung dung, thong thả, chủ động lựa chọn lối sống thanh nhàn của tác giả giữa cuộc đời.

Câu 4: Quan niệm dại – khôn của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang tính nghịch lí mà sâu sắc. “Dại” là rời bỏ chốn quan trường ồn ào để tìm nơi vắng vẻ, giữ gìn nhân cách.

“Khôn” là chạy theo danh lợi, bon chen nơi “lao xao”. → Qua đó, tác giả đảo ngược cách nhìn thông thường để khẳng định một triết lí sống tỉnh táo, cao thượng.




Câu 5:

Qua bài thơ Nhàn, có thể cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp, sống thanh cao, giản dị và hòa hợp với thiên nhiên. Ông chủ động rời xa vòng danh lợi để giữ sự an nhiên trong tâm hồn. Dù sống giữa cuộc đời biến động, tác giả vẫn giữ được bản lĩnh, trí tuệ và thái độ coi nhẹ phú quý. Đó là vẻ đẹp của một nhà nho uyên thâm, tỉnh táo và giàu chiều sâu triết lí.


câu 1:Văn sử dụng thể thơ 7 chữ

câu 2:Hình ảnh một mai, một cuốc, một cần câu là những công cụ lao động đơn sơ, gắn liền với cuộc sống dân dã, thể hiện cuộc sống hàng ngày đạm bạc, thanh cao, xa rời chốn công danh phú quý của tác giả

câu 3:Nhấn mạnh cuộc sống ẩn dật, hòa mình với thiên nhiên của tác giả. Thể hiện sự đạm bạc, thanh cao, không màng danh lợi. Tạo nhịp điệu cho câu thơ, làm nổi bật sự ung dung, tự tại của nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm

câu 4:Tác giả tự nhận mình "dại" khi chọn nơi vắng vẻ, tránh xa chốn quan trường, danh lợi. Người đời cho là "khôn" lại chọn nơi "lao xao", tức là nơi quyền thế, bon chen.Quan niệm này đối lập với quan niệm thông thường, thể hiện sự khinh thường danh lợi phù phiếm và đề cao cuộc sống thanh bạch, an nhiên tự tại

câu 5:Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách thanh cao, sống đạm bạc, hòa mình với thiên nhiên.Ông có bản lĩnh vững vàng, dám sống khác với số đông, không chạy theo danh lợi phù phiếm.Quan niệm sống "dại" mà "khôn" của ông thể hiện trí tuệ uyên bác, cái nhìn sâu sắc về cuộc đời.Ông là tấm gương sáng về lối sống liêm khiết, giữ trọn khí tiết của một bậc hiền triết





cau1 thể thơ lục bát

20 tháng 1

**Gợi ý trả lời PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN**


**Câu 1 (0,5 điểm):**

Văn bản được viết theo **thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật**.


---


**Câu 2 (0,75 điểm):**

Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:


* “**Một mai, một cuốc, một cần câu**”

* “**Thu ăn măng trúc, đông ăn giá**”

* “**Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao**”

* “**Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống**”


---


**Câu 3 (0,75 điểm):**


* **Biện pháp tu từ:** Liệt kê (“một mai, một cuốc, một cần câu”).

* **Tác dụng:**


* Gợi tả đầy đủ, cụ thể những công cụ lao động và sinh hoạt giản dị của nhà thơ.

* Nhấn mạnh cuộc sống thanh đạm, tự do, hòa hợp với thiên nhiên, đối lập với lối sống bon chen, cầu danh lợi của người đời.


---


**Câu 4 (1,0 điểm):**

Quan niệm **dại – khôn** của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang tính **nghịch lí mà sâu sắc**.


* “Dại” là dại theo cách nhìn của người đời: tránh xa chốn quan trường, danh lợi.

* “Khôn” là khôn theo thói thường: lao vào nơi “lao xao” để tranh giành công danh, phú quý.

→ Thực chất, cái “dại” của tác giả lại là **cái khôn của bậc trí giả**, bởi đó là sự tỉnh táo, sáng suốt, giữ gìn nhân cách và tâm hồn thanh cao.


---


**Câu 5 (1,0 điểm):**

Qua bài thơ *Nhàn*, Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một con người có nhân cách cao đẹp. Ông yêu cuộc sống thanh đạm, giản dị, hòa hợp với thiên nhiên và giữ thái độ thản nhiên trước danh lợi. Nhà thơ lựa chọn lối sống nhàn không phải vì trốn đời mà vì hiểu rõ bản chất phù du của phú quý. Đó là nhân cách của một bậc trí thức uyên thâm, tỉnh táo, giàu bản lĩnh và đáng kính trọng.


*Câu 1: Thể thơ của văn bản* Thể thơ của văn bản là thơ thất ngôn bát cú Đường luật. *Câu 2: Hình ảnh về nét sinh hoạt hàng ngày* Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả: - "Thu ăn măng trúc, đông ăn giá" - "Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao" - "Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống" *Câu 3: Biện pháp tu từ liệt kê* Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ: "Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào" - Tác dụng: Nhấn mạnh sự đơn giản, thanh đạm của cuộc sống ẩn dật, không bon chen với đời. *Câu 4: Quan niệm dại - khôn* Quan niệm "dại - khôn" của tác giả: - "Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chốn lao xao" - Đặc biệt: Tác giả tự nhận mình "dại" khi chọn cuộc sống ẩn dật, bình yên, trong khi người đời cho là "khôn" khi bon chen, mưu cầu danh lợi. Câu 5: Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm  Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên với vẻ đẹp nhân cách thanh cao, thoát tục. Ông chọn cuộc sống ẩn dật, bình yên, không màng danh lợi, phú quý. Ông coi trọng giá trị tinh thần, tự do, hòa hợp với thiên nhiên hơn là sự ồn ào, bon chen của đời. Qua đó, thể hiện sự khôn ngoan, sâu sắc trong cách sống và nhìn nhận cuộc đời

*Câu 1: Thể thơ của văn bản trên là Thất ngôn bát cú Đường luật.* *Câu 2: Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:* - Một mai, một cuốc, một cần câu - Thu ăn măng trúc, đông ăn giá - Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao - Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống *Câu 3: Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ:* Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào - Tác dụng: Nhấn mạnh sự đơn giản, bình dị trong cuộc sống của tác giả, thể hiện thái độ ung dung, tự tại. *Câu 4: Quan niệm dại – khôn của tác giả:* - Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ - Người khôn, người đến chốn lao xao - Đặc biệt: Tác giả dùng cách nói ngược để thể hiện sự coi thường danh lợi, phê phán lối sống tham vọng quyền lực. *Câu 5: Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm:* Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp, coi trọng sự thanh cao, giản dị. Ông từ bỏ cuộc sống giàu sang để tìm về với thiên nhiên, sống hòa hợp với cuộc sống bình dị. Qua bài thơ, ta thấy ông là người có trí tuệ sâu sắc, biết nhìn thấu bản chất của cuộc sống ¹.

21 tháng 1

câu 1:

-Thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú

câu 2

-Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:


  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

câu 3 :

-


  • Biện pháp tu từ: Liệt kê (một mai, một cuốc, một cần câu).
  • Tác dụng:
    • Gợi tả đầy đủ các công cụ lao động thôn quê quen thuộc.
    • Nhấn mạnh cuộc sống tự lực, thanh nhàn, gần gũi thiên nhiên.
    • Thể hiện niềm vui sống giản dị, tự tại của tác giả

câu 4 :

-Quan niệm dại – khôn của tác giả có nét đặc biệt:


  • “Dại” là tránh chốn danh lợi, tìm nơi vắng vẻ để giữ sự thanh thản.
  • “Khôn” là chạy theo danh lợi, bon chen nơi lao xao.


câu 5 :

Bài làm

Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một con người có nhân cách cao đẹp, thanh cao và giàu bản lĩnh. Ông lựa chọn lối sống nhàn, xa rời danh lợi để giữ sự trong sạch của tâm hồn. Cuộc sống đạm bạc nhưng chan hòa với thiên nhiên cho thấy ông là người yêu đời, yêu thiên nhiên và tự do nội tâm. Quan niệm dại – khôn độc đáo thể hiện trí tuệ uyên thâm và cái nhìn tỉnh táo về cuộc đời. Nhân cách ấy khiến người đọc thêm trân trọng và ngưỡng mộ.


21 tháng 1

Mình làm đầy đủ câu 1 → câu 5 theo văn bản bài thơ “Nhàn” – Nguyễn Bỉnh Khiêm nhé:





Câu 1 (0,5 điểm):



Thể thơ:

→ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.





Câu 2 (0,75 điểm):



Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:


  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”



→ Đây đều là những hình ảnh gắn với cuộc sống thôn dã, giản dị, hòa hợp với thiên nhiên.





Câu 3 (0,75 điểm):



Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ:


“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”


Tác dụng:


  • Liệt kê các vật dụng lao động quen thuộc của nhà nông.
  • Gợi lên cuộc sống giản dị, tự cung tự cấp, không vướng bận danh lợi.
  • Nhấn mạnh lối sống nhàn tản, thanh thản trong tâm hồn của tác giả, đối lập với “vui thú” nơi trần thế.






Câu 4 (1,0 điểm):



Quan niệm “dại – khôn” đặc biệt của tác giả:


“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao”



  • “Dại” ở đây là chủ động rời xa danh lợi, tìm cuộc sống yên tĩnh.
  • “Khôn” là chạy theo quyền quý, bon chen nơi ồn ào.
  • Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đảo ngược cách nhìn thông thường, thể hiện trí tuệ uyên thâm và bản lĩnh của bậc hiền triết: cái “dại” thực chất là khôn ngoan, còn cái “khôn” hóa ra là mê muội.






Câu 5 (1,0 điểm):

 

(Đoạn văn 5–7 dòng)



Qua bài thơ Nhàn, tôi cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là một con người có nhân cách cao đẹp và trí tuệ uyên thâm. Ông lựa chọn lối sống giản dị, thanh đạm, hòa hợp với thiên nhiên, xa rời danh lợi tầm thường. Quan niệm sống “dại – khôn” của ông thể hiện cái nhìn sâu sắc, tỉnh táo trước cuộc đời đầy bon chen. Dù ẩn dật, ông không trốn tránh cuộc đời mà chủ động giữ gìn cốt cách thanh cao. Nhân cách ấy toát lên vẻ đẹp của một bậc hiền triết phương Đông.







27 tháng 1

Câu 1 (0,5 điểm):

Thể thơ của văn bản là:

➡️ Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 (0,75 điểm):

Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:

“Một mai, một cuốc, một cần câu”

  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

👉 Các hình ảnh này cho thấy cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất, thể hiện phong cách sống thanh nhàn, cao khiết của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu 3 (0,75 điểm):

Biện pháp tu từ: Liệt kê

Một mai, một cuốc, một cần câu”

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh những công cụ lao động quen thuộc, giản đơn.
  • Gợi lên cuộc sống tự cung tự cấp, thanh nhàn, gần gũi với thiên nhiên.
  • Thể hiện thái độ sống ung dung, tự tại, không chạy theo danh lợi của tác giả.

Câu 4 (1,0 điểm):

Quan niệm dại – khôn của tác giả có gì đặc biệt?

  • Tác giả tự nhận mình là “dại” vì chủ động tìm nơi vắng vẻ, xa lánh chốn quan trường.
  • Những người được coi là “khôn” lại đổ xô đến chốn lao xao, danh lợi.

👉 Đây là cách nói ngược nghĩa, thể hiện quan niệm sống sâu sắc:

  • “Dại” thực chất là khôn ngoan, biết giữ nhân cách và sự thanh thản.
  • “Khôn” thực chất là dại, vì mải mê danh lợi, dễ đánh mất bản thân.

Câu 5 (1,0 điểm):

(Đoạn văn 5–7 dòng)

Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là một con người có nhân cách cao đẹp. Ông lựa chọn lối sống thanh nhàn, giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không chạy theo danh lợi tầm thường. Quan niệm sống “dại – khôn” của ông thể hiện trí tuệ sâu sắc và bản lĩnh của một bậc hiền triết. Dù sống ẩn dật, ông vẫn giữ được cốt cách thanh cao và tâm hồn ung dung, tự tại. Nhân cách ấy khiến người đọc thêm trân trọng và ngưỡng mộ Nguyễn Bỉnh Khiêm

Câu 1

- thể thơ được viết theo thể thơ 7 chữ ( mỗi dòng có 7 tiếng )

Câu 2

- những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc , thanh cao của tác giả : thu ăn măng trúc , xuân tắn hồ sen , hạ tắm ao , uống rượu

Câu 3

- biện pháp tu từ liệt kê : " một mai , một quốc , một cần "

--> liệt kê được đầy đủ tao cho câu văn thêm ý

-->làm cho câu văn trở nên linh hoạt , hấp dẫn và lôi quấn người đọc

--> cho ta thấy được hình ảnh bình dị nhưng lại thanh cao của tác giả

Câu 4

- sử dụng biện pháp tu từ đối lập giữa "dại" -" khôn". Khẳng đinh triết lí sống đúng đắn , khinh thường danh lợi của Nguyễn Bỉnh Khiêm , ông tự tìm thấy được sự thoải mái, tự do tự tại trong cuộc sống giản dị , không bị cuốn vào vòng xoáy quyền lực

Câu 5

- Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một bậc thầy hiền triết với nhân cách thanh cao . Ông không chạy theo những giá trị vật chất, danh vọng mà người đời khao khát . Thay vào đó , ông lại lựa chọn lối đi riêng cho mình đó là lối sống " nhàn " , hòa hợp với thiên nhiên , những món ăn dân dã, mùa nào thức nấy . Sự "dại" của ông thực chất lại là sự "khôn" của người có tầm nhìn xa. Vẻ đẹp nhân cách của ông toát lên sự tự tại , ung dung , không màng thế sự mà giữ cốt cách trong sạch , đó là tấm gương sáng về lối sống thanh bần.

21 tháng 1

câu 1: thể thơ nôm đường luật, thể thất ngôn bát cú

câu 2: những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc , thanh cao của tác giả:

“ một mai, một cuốc, một cần câu”

“ thu ăn măng trúc, đông ăn giá“

“xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

“rượu, đến cột cây, ta sẽ uống”

Những hình ảnh này cho thấy cuộc sống giản dị, gần gũi với thiên nhiên, tự túc, thanh nhàn và trong sạch.

câu 3:

Biện pháp tu từ:


  • Liệt kê: “một mai, một cuốc, một cần câu”



Tác dụng:


  • Làm nổi bật cuộc sống lao động đơn sơ, mộc mạc của tác giả
  • Nhấn mạnh quan niệm sống nhàn nhã, thanh thản, không màng danh lợi
  • Góp phần thể hiện vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ

câu 4:


  • “Dại” của tác giả là chủ động rời xa chốn quan trường, danh lợi ồn ào
  • “Khôn” của người đời là chen lấn nơi lao xao, mưu cầu phú quý
    Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đảo ngược cách nghĩ thông thường, coi lánh đời là “dại” mà thực ra là khôn ngoan, tỉnh táo, còn chạy theo danh lợi mới là mê muội.

câu 5

Từ bài thơ Nhàn, em cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách cao quý của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đó là một con người sống giản dị, thanh bạch, hòa hợp với thiên nhiên. Ông coi thường danh lợi, phú quý, lựa chọn lối sống nhàn nhã để giữ gìn cốt cách trong sạch. Quan niệm “dại – khôn” của ông thể hiện trí tuệ uyên thâm và sự tỉnh táo trước cuộc đời. Qua đó, tác giả gửi gắm bài học sâu sắc về lẽ sống thanh cao cho con người.




Câu 1

Văn bản Nhàn được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2

Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống

→ Các hình ảnh cho thấy cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất, danh lợi.

Câu 3

Biện pháp tu từ được sử dụng là liệt kê trong hai câu:

“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”

Tác dụng:

Làm nổi bật những công cụ lao động quen thuộc, đơn sơ.

Gợi lên cuộc sống nhàn tản, tự do, thanh thản của tác giả.

Nhấn mạnh thái độ sống ung dung, không so đo với thú vui của người đời.

Câu 4

Quan niệm dại – khôn của tác giả có điểm đặc biệt:

Tác giả tự nhận mình là “dại” khi rời bỏ chốn quan trường.

Nhưng cái “dại” ấy thực chất là khôn ngoan, vì tránh được bon chen, danh lợi.

Người “khôn” theo đời lại lao vào chốn xô bồ, mệt mỏi.

→ Đây là quan niệm sống đảo ngược cách nghĩ thông thường, thể hiện triết lí sâu sắc.

Câu 5

Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách cao quý của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đó là một con người sống thanh cao, giản dị, không màng danh lợi. Ông tìm niềm vui trong lao động và thiên nhiên, coi thường phú quý, vinh hoa. Lối sống nhàn của tác giả thể hiện trí tuệ, bản lĩnh và sự tỉnh táo trước cuộc đời. Nhân cách ấy khiến người đọc cảm phục và trân trọng.

21 tháng 1

Câu1 Là thể thơ song thất lục bát

Câu 2 Trong đoạn trích không có hình ảnh nào nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả. Đoạn trích chủ yếu nói về sự phù du của phú quý và quan niệm dại - khôn.

Câu 3:


Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ:


"Một mai, một cuốc, một cần câu"


Tác dụng:Nhấn mạnh cuộc sống giản dị, gần gũi với thiên nhiên của tác giả.Tạo nhịp điệu cho câu thơ, gợi cảm giác thanh bình, an nhàn.Thể hiện sự lựa chọn lối sống thanh cao, thoát tục của tác giả, tránh xa danh lợi.

Câu 4:


Quan niệm dại - khôn của tác giả trong hai câu thơ:


"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ


Người khôn, người đến chốn lao xao"


Đặc biệt ở chỗ:Tác giả không coi thường người khôn mà chỉ lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân."Dại" ở đây không phải là ngu ngốc mà là sự khôn ngoan, sáng suốt khi nhận ra bản chất phù phiếm của cuộc đời và tìm về với sự thanh tịnh."Khôn" ở đây chỉ là sự lựa chọn của mỗi người, không mang ý nghĩa phán xét.Đáp án: Quan niệm dại - khôn thể hiện sự lựa chọn lối sống khác nhau, không phán xét, đề cao sự thanh tịnh.

Câu 5:


Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà thơ, nhà tư tưởng lớn của dân tộc. Qua đoạn trích, ta cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách của ông:Sự thanh cao, thoát tục: Ông không màng danh lợi, phú quý mà lựa chọn cuộc sống giản dị, gần gũi với thiên nhiên.Sự khôn ngoan, sáng suốt: Ông nhận ra bản chất phù phiếm của cuộc đời và tìm về với sự thanh tịnh trong tâm hồn.Sự ung dung, tự tại: Ông không phán xét người khác mà tôn trọng sự lựa chọn của mỗi người.Tinh thần phản kháng: Ông phản kháng lại xã hội đầy rẫy những bon chen, giả dối để bảo vệ sự trong sạch của tâm hồn.Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm là tấm gương sáng cho hậu thế noi theo, sống một cuộc đời ý nghĩa, thanh cao và có ích cho xã hội.

21 tháng 1

câu 1 văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

câu 2 Những hình ảnh gợi nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả trong bài thơ “Nhàn” là:

“Một mai, một cuốc, một cần câu”

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá” → Thức ăn đơn sơ, tự cung tự cấp theo mùa, không cầu kỳ, xa hoa. “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” → Sinh hoạt mộc mạc, hòa hợp với thiên nhiên. “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống” → Cách hưởng thụ thanh đạm, ung dung, không màng tiệc tùng phú quý.

Những hình ảnh này cho thấy lối sống nhàn tản, thanh cao, hòa mình với thiên nhiên, thể hiện quan niệm sống thoát tục của Nguyễn Bỉnh Khiêm

câu 3

biện pháp liệt kê Các sự vật được liệt kê: mai – cuốc – cần câu Đây là những dụng cụ lao động, sinh hoạt rất giản dị của người dân quê.

Phân tích tác dụng Làm nổi bật cuộc sống lao động mộc mạc, đạm bạc của tác giả. Gợi hình ảnh con người sống nhàn, ung dung, gắn bó với thiên nhiên, ruộng vườn. Thể hiện thái độ chủ động lựa chọn lối sống thanh cao, đối lập với “vui thú” nơi danh lợi, phồn hoa. Góp phần khẳng định triết lí sống nhàn: tìm sự an nhiên trong cái giản dị.

Nhờ phép liệt kê, nhịp thơ trở nên đều đặn, nhẹ nhàng, phù hợp với tinh thần “nhàn” mà bài thơ hướng tới.

câu 4

Quan niệm dại – khôn của tác giả có gì đặc biệt? Đảo ngược quan niệm thông thường: Thường người ta cho rằng “khôn” là biết chen vào chốn quan trường, danh lợi. Nguyễn Bỉnh Khiêm lại tự nhận mình “dại” khi rời xa chốn “lao xao”, tìm nơi vắng vẻ. “Dại” mà thực ra là khôn: “Dại” ở đây là chủ động tránh danh lợi, bon chen, giữ gìn nhân cách và sự thanh thản. Đó là cái khôn của người từng trải, hiểu rõ bản chất phù du của phú quý. “Khôn” mà hóa ra là dại: “Khôn” chỉ những người chạy theo danh lợi, quyền thế → dễ đánh mất sự tự do, thanh thản. Ý nghĩa → Quan niệm dại – khôn mang tính triết lí sâu sắc, thể hiện bản lĩnh và nhân cách thanh cao của tác giả, đồng thời phê phán lối sống chạy theo danh lợi trong xã hội phong kiến.

câu 5

Từ bài thơ “Nhàn”, có thể cảm nhận rõ vẻ đẹp nhân cách thanh cao, ung dung và giàu triết lí của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ông chủ động lựa chọn lối sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa chốn danh lợi ồn ào. Quan niệm “dại – khôn” trong bài thơ thể hiện cái nhìn sâu sắc, tỉnh táo của một con người từng trải, không bị phú quý làm mê hoặc. Dù cuộc sống đạm bạc, tác giả vẫn giữ được tâm hồn tự do, thanh thản. Qua đó, Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một trí thức lớn, sống có bản lĩnh và nhân cách đáng trân trọng.

21 tháng 1

Câu 1 thể thơ trên là thể thơ thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2 hình ảnh sinh hoạt trên là

Mai . Cốc .cần câu . Rượi . Sách .cơm rau

Câu 3 tác dụng của biện pháp tutu

liệt liệt kê dụng lao động

Thể hiện sự chủ động

Cấu 4




22 tháng 1

Câu 1 thể thơ thất ngôn , lục ngôn

Câu 2 Các hình ảnh "một mai, một cuốc, một cần câu".Những hình ảnh này nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả, thể hiện cuộc sống hòa mình với thiên nhiên, tự cung tự cấp, xa rời vòng danh lợi.

Câu 3 Nhấn mạnh các công cụ lao động giản dị, quen thuộc của người nông dân.Thể hiện cuộc sống điền viên, tự tại, không màng danh lợi của tác giả.Tạo nhịp điệu nhanh, mạnh cho câu thơ, làm nổi bật sự bận rộn trong công việc đồng áng nhưng với tâm thế thảnh thơi, ung dung

Câu 4 Tác giả tự nhận mình là "dại" khi tìm nơi vắng vẻ, sống cuộc sống ẩn dật, thanh bần.Ngược lại, những người "khôn" lại đến chốn lao xao (nơi quyền quý, bon chen, danh lợi).Sự đặc biệt ở đây là tác giả mượn cách nói ngược (dại mà thực ra là khôn, khôn mà thực ra là dại) để thể hiện sự khinh thường danh lợi phù phiếm, đề cao cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên, giữ trọn khí tiết thanh cao của bậc hiền triết

Câu 5 ông là một con người sống giản dị, hòa mình với thiên nhiên, không màng danh lợi. Quan niệm "dại – khôn" độc đáo thể hiện bản lĩnh vững vàng, vượt lên trên những cám dỗ vật chất, quyền lực. Tác giả giữ trọn khí tiết của một nhà nho tài đức, gửi gắm triết lý sống sâu sắc về lẽ sống ở đời. Nhân cách ấy là tấm gương sáng về lối sống trong sạch, tự trọng, đáng để người đời noi theo.


22 tháng 1

câu 1:

Thể thơ của văn bản trên là thơ thất ngôn bát cú đường luật.

câu 2:

Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:

  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

→ Các hình ảnh gợi cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất, thể hiện phong cách sống thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

câu 3:

  • Nhấn mạnh những công cụ lao động đơn sơ, quen thuộc.
  • Gợi lên cuộc sống nhàn tản, tự do, tự tại.
  • Thể hiện thái độ sống an nhiên, không chạy theo thú vui xa hoa của người đời.

câu 4:

Quan niệm dại – khôn của tác giả có nét đặc biệt:

  • “Dại” là chủ động rời xa chốn quan trường, danh lợi.
  • “Khôn” của người đời thực chất là lao vào vòng xoáy bon chen, mệt mỏi.

→ Nguyễn Bỉnh Khiêm đảo ngược cách nhìn thông thường, khẳng định lối sống thanh cao, tỉnh táo mới là khôn ngoan đích thực.

câu 5:

Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp. Ông chọn lối sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa danh lợi tầm thường. Quan niệm sống “nhàn” thể hiện sự tỉnh táo, bản lĩnh và trí tuệ sâu sắc. Dù rời xa chốn quan trường, ông không trốn đời mà giữ thái độ ung dung, tự tại. Nhân cách ấy toát lên vẻ đẹp thanh cao của một bậc hiền triết.



24 tháng 1

Câu 1

Thể thơ trên là thể thơ7 chữ

Câu 2

Thú vui được thể hiện trong bài

Thơ là nhìn xem phú quý tự chiên bao

Câu 3

Tác dụng của biện pháp tu từ liên kê là

Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, lam tăng sự sinh động cho câu. Thơ. Làm tăng sự sinh động cho câu

Thơ, làm cho người nghe hoà minh vào bài thơ, làm tăng sức hút cho câu

câu 4

Tác giả đang ám chỉ sự cho người dài chỉ biết chọn chỗ vắng vẻ để đến còn

Người khôn sẽ đến những nơi đông đúc để tìm thú vui

Câu 5 Ông chủ động chọn cuộc sống giản dị nơi thôn dã, xa rời chốn quan trường đầy rẫy bon chen, danh lợi để giữ cốt cách trong sạch của mình.Ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử, có cái nhìn sâu sắc về nhân tình thế thái, thể hiện qua những vần thơ giàu chất triết lí."Nhàn" không chỉ là sự nghỉ ngơi mà là một triết lí sống, một thái độ sống tự tại, ung dung, vượt lên trên những cám dỗ vật chất và quyền lực tầm thườngÔng tìm thấy niềm vui và sự mãn nguyện trong cuộc sống hòa mình với thiên nhiên, coi phú quý như chiêm bao, thể hiện bản lĩnh kiên định, không bị cuốn vào vòng xoáy danh vọng. 

28 tháng 1


Trần hoàng nam Câu 1 (0,5 điểm):



Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.





Câu 2 (0,75 điểm):



Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:


  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”
  • “Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ”



→ Các hình ảnh trên gợi lên cuộc sống lao động giản dị, tự do, gần gũi với thiên nhiên, thể hiện lối sống thanh nhàn, không màng danh lợi của Nguyễn Bỉnh Khiêm.





Câu 3 (0,75 điểm):



Biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong hai câu thơ:


“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”


Tác dụng:


  • Liệt kê các vật dụng lao động quen thuộc, đơn sơ.
  • Nhấn mạnh cuộc sống tự nhiên, đạm bạc nhưng thanh cao của tác giả.
  • Góp phần làm nổi bật quan niệm sống “nhàn”, coi thường vật chất và danh lợi tầm thường.






Câu 4 (1,0 điểm):



Quan niệm dại – khôn của tác giả mang ý nghĩa triết lí sâu sắc:


  • “Ta dại” là dại theo cách nhìn của người đời vì rời bỏ chốn quan trường, danh lợi.
  • “Người khôn” là những kẻ chen lấn, bon chen nơi “chốn lao xao”.



→ Thực chất, cái “dại” của tác giả chính là khôn, vì giữ được nhân cách, sự thanh thản trong tâm hồn; còn cái “khôn” của người đời lại là dại, vì đánh mất bản thân trong vòng danh lợi.





Câu 5 (1,0 điểm):

 

(đoạn văn 5–7 dòng)



Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là một con người có nhân cách cao đẹp và trí tuệ sâu sắc. Ông lựa chọn lối sống giản dị, thanh cao, rời xa danh lợi để giữ trọn khí tiết của mình. Dù sống giữa thời loạn lạc, ông vẫn giữ được sự bình thản, ung dung trong tâm hồn. Quan niệm sống “nhàn” của ông không phải là lười biếng mà là cách sống tỉnh táo, khôn ngoan. Nhân cách ấy khiến người đọc hôm nay vô cùng kính trọng và ngưỡng mộ.



Câu 1

Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2

Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:

  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

Các hình ảnh cho thấy cuộc sống giản dị, tự cung tự cấp, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất.

Câu 3

Biện pháp tu từ: Liệt kê (một mai, một cuốc, một cần câu).

Tác dụng:

  • Khắc họa rõ nét cuộc sống lao động đơn sơ, mộc mạc của nhà nho ẩn sĩ.
  • Gợi cảm giác nhịp sống chậm rãi, thong dong.
  • Thể hiện thái độ an nhiên, hài lòng với cuộc sống nhàn tản.

Câu 4

Quan niệm “dại – khôn” của tác giả có gì đặc biệt?

  • “Dại” của tác giả: tìm nơi vắng vẻ, tránh xa danh lợi → thực chất là cái khôn của bậc trí giả.
  • “Khôn” của người đời: đến chốn lao xao, tranh danh đoạt lợi → thực chất là cái dại, tự chuốc lấy mệt mỏi.

→ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đảo ngược quan niệm thông thường, thể hiện triết lí

Câu 5

Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách cao quý của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ông sống giản dị, thanh đạm nhưng giàu đời sống tinh thần. Trước vòng xoáy danh lợi, tác giả chọn lối sống nhàn tản, hòa mình với thiên nhiên. Quan niệm “dại – khôn” của ông thể hiện trí tuệ tỉnh táo và bản lĩnh sống đáng trân trọng. Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên như một bậc hiền triết ung dung, thanh cao giữa cuộc đời đầy biến động.



thể thơ bảy chữ

27 tháng 1


Câu 1 (0,5 điểm):

Thể thơ của văn bản:

→ Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 (0,75 điểm):

Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:

  • Một mai, một cuốc, một cần câu
  • Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
  • Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
  • Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống

→ Những hình ảnh này cho thấy cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất, danh lợi, thể hiện phong cách sống thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu 3 (0,75 điểm):

Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ:

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Tác dụng:

  • Gợi ra những vật dụng lao động quen thuộc, đơn sơ.
  • Nhấn mạnh lối sống tự tại, thanh nhàn, không bon chen.
  • Làm nổi bật thái độ sống an nhiên, ung dung của tác giả trước cuộc đời.

Câu 4 (1,0 điểm):

Quan niệm dại – khôn của tác giả có gì đặc biệt?

  • “Dại” là chủ động rời xa chốn lao xao, danh lợi, tìm cuộc sống yên tĩnh.
  • “Khôn” là chạy theo công danh, phú quý, nơi ồn ào, bon chen.
  • Đây là cách nói ngược nghĩa thông thường, thể hiện triết lí sống sâu sắc:
    👉 Tác giả chọn “dại” mà thực chất là khôn ngoan, bởi giữ được nhân cách, sự thanh thản trong tâm hồn.

Câu 5 (1,0 điểm):

 (viết đoạn 5–7 dòng)

Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là một con người có nhân cách cao đẹp, sống thanh cao, giản dị và giàu bản lĩnh. Ông chủ động rời bỏ chốn quan trường đầy danh lợi để tìm về cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên. Lối sống nhàn của ông không phải là trốn tránh mà là cách giữ gìn phẩm giá, tâm hồn trong sạch. Quan niệm sống ấy thể hiện trí tuệ và bản lĩnh của một bậc hiền triết.


27 tháng 1


Câu 1

Thể thơ của văn bản là: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2

Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:


  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

→ Đây đều là những hình ảnh gắn với cuộc sống giản dị, gần gũi thiên nhiên, không cầu kỳ vật chất.

Câu 3

  • Biện pháp tu từ: Liệt kê
  • Thể hiện qua các từ: “một mai, một cuốc, một cần câu”.

Tác dụng:

  • Làm nổi bật cuộc sống lao động giản đơn, tự túc, thanh đạm của tác giả.
  • Gợi lên nhịp sống chậm rãi, thong dong, an nhiên.
  • Thể hiện quan niệm sống “nhàn”, coi nhẹ danh lợi, tìm niềm vui trong lao động và thiên nhiên.

Câu 4

Quan niệm dại – khôn của tác giả có điểm đặc biệt là:

  • Tác giả nhận mình là “dại” khi rời xa chốn quan trường ồn ào.
  • Nhưng cái “dại” ấy thực chất là sự tỉnh táo, khôn ngoan, biết tránh xa danh lợi.
  • Ngược lại, “người khôn” là những kẻ bon chen nơi quyền quý, nhưng lại tự chuốc mệt mỏi.

→ Đây là cách đảo ngược quan niệm thông thường, thể hiện triết lí sống sâu sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu 5

Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một con người có nhân cách cao đẹp và lối sống đáng trân trọng. Ông chọn cho mình cuộc sống nhàn tản, hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa danh lợi ồn ào. Qua bài thơ “Nhàn”, ta cảm nhận được một tâm hồn thanh cao, ung dung, tự tại giữa cuộc đời. Ông không chạy theo phú quý mà coi đó chỉ là giấc mộng phù du. Nhân cách ấy thể hiện trí tuệ, bản lĩnh và sự tỉnh táo hiếm có của một bậc hiền triết.


Câu 1 Văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 2 Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là: “một mai, một cuốc, một cần câu” “thu ăn măng trúc, đông ăn giá” “xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” “rượu, đến cội cây, ta sẽ uống” → Những hình ảnh này cho thấy cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, không màng vật chất giàu sang của tác giả. Câu 3 Biện pháp tu từ: liệt kê (“một mai, một cuốc, một cần câu”). Tác dụng: Gợi ra đầy đủ những công cụ lao động quen thuộc của người nông dân. Nhấn mạnh cuộc sống lao động giản dị, tự do, thanh nhàn. Thể hiện thái độ ung dung, an nhiên, không chạy theo thú vui danh lợi của tác giả. Câu 4 Quan niệm dại – khôn của tác giả có nét đặc biệt là đảo ngược với quan niệm thông thường. Theo Nguyễn Bỉnh Khiêm, người “dại” là người rời bỏ chốn quan trường ồn ào để sống thanh nhàn, còn người “khôn” là người lao vào vòng danh lợi đầy bon chen. Qua đó, tác giả thể hiện thái độ phê phán cuộc sống danh lợi giả tạo và khẳng định lối sống thanh cao, tỉnh táo của mình. Câu 5 Qua bài thơ Nhàn, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp, sống thanh cao và ung dung. Ông lựa chọn rời xa danh lợi để hòa mình với thiên nhiên, tận hưởng cuộc sống giản dị mà ý nghĩa. Quan niệm sống “nhàn” của ông không phải là trốn tránh cuộc đời mà là cách giữ gìn phẩm giá và sự tỉnh táo. Tác giả thể hiện trí tuệ sâu sắc khi nhìn thấu sự phù phiếm của danh lợi. Nhân cách ấy khiến em vô cùng kính trọng và ngưỡng mộ.

27 tháng 1

Câu 1:

- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật .

Câu2: 

-Những hình ảnh  nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc,thanh cao của tác giả là: 

+"Một mai, một cuốc, một cần câu”

+“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”

+“Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

+“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”

Câu 3:

-Biện pháp tu từ liệt kê :"Một mai,một cuốc,mootjcaanf câu". 

 - Tác dụng : thể hiện thái độ phê phán danh lợi và khẳng định triết lí sống cao đẹp của Nguyễn Bỉnh Khiêm. nổi bật cuộc sống lao động giản dị, tự túc, gắn bó với thiên nhiên.      

Câu 4:     

-Quan niệm “dại – khôn” mang ý nghĩa đảo ngược: -Dại” là chọn lối sống thanh nhàn, tránh bon chen. “Khôn” là những kẻ lao vào chốn danh lợi, xô bồ. Qua đó thể hiện thái độ phê phán danh lợi và khẳng định triết lí sống cao đẹp của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu 5:

Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên với vẻ đẹp của một con người sống thanh cao, hòa hợp với thiên nhiên và coi nhẹ danh lợi. Ông chọn lối sống giản dị, tự túc bằng lao động chân tay, tìm niềm vui trong những điều bình dị của cuộc sống. Tâm hồn nhà thơ luôn ung dung, tự tại trước mọi biến động của cuộc đời. 









27 tháng 1

Câu 1:

Thể thơ của văn bản trên là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Câu 2:

Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:

•“ Một mai ,một cuốc ,một cần câu”

→ Những vật dụng lao động giản dị, quen thuộc của người sống gần gũi với thiên nhiên, xa lánh danh lợi. Qua đó thể hiện cuộc sống thanh đạm, tự tại, ung dung của tác giả.

Câu 3:

•Biện pháp liệt kê được sử dụng với các hình ảnh cụ thể : mai (dụng cụ đào đất ), cuốc (dụng cụ xới đất) , và cần câu ( dụng cụ câu cá)

Tác dụng :

•Nhấn mạnh những công cụ lao động đơn giản, , gắn bó với điền viên

•Thể hiện lối sống đạm bạc, hòa mình với thiên nhiên, đối lập chốn lao xao danh lợi

•khẳng định thái độ tự tại ,ung dung và triết lý sống thanh cao, không bị ràng buộc bởi vật chất của tác giả

Câu 4:

Quan niệm dại - khôn của tác giả có sự đối lập và mang tính triết lý sâu sắc:

•Tác giả tự nhận mình “dại “khi chọn nơi vắng vẻ, xa lánh chốn lao xao, bon chen của đời

•Người đời cho là ”khôn” khi tìm đến nơi quyền quý, danh lợi

•Sự đặc biệt nằm ở nói ngược để khẳng định quan niệm sống cao, giữ cách , tránh xa vòng

Câu 5:

Qua văn bản trên, Nguyễn bỉnh khiêm hiện lên với vẻ đẹp nhân cách thanh cao, kiên định và giàu triết lý sống sâu sắc ông , đã nhìn sự phù phiếm của công danh, phú quý cõi trần, coi tất cả chỉ là “giấc chiêm bao” hay “giấc mộng Nam Kha”. Thay vì bon chen nơi “chốn lao xao” đầy Thị Thi, ông chọn lối sống “ dại ” hòa mình với thiên nhiên, với những vật dụng “một mai, một cuốc một cần câu” giản dị. Vẻ đẹp còn là sự chủ động, tự tại trong mọi , giữ cho tâm hồn luôn thành thị, không bị thế tục làm vẩn đục

27 tháng 1

Câu 1 : Bài thơ được viết thơ 7 chữ

Câu 2

Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là:

  • Một mai, một cuốc, một cần câu
  • Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
  • Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
  • Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống

→ Đây đều là hình ảnh sinh hoạt đời thường, giản dị, gắn với thiên nhiên, thể hiện lối sống thanh đạm, tự tại.

Câu 3

Biện pháp tu từ liệt kê trong hai câu thơ:

Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Tác dụng:

  • Gợi ra đầy đủ những công cụ lao động giản dị của cuộc sống ẩn dật.
  • Nhấn mạnh lối sống mộc mạc, thanh bạch, gần gũi với thiên nhiên.
  • Qua đó thể hiện thái độ sống ung dung, không màng danh lợi của tác gi

Câu 4:Quan niệm dại – khôn của tác giả có điểm đặc biệt:

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao

Cái “dại” của tác giả thực chất là khôn: biết tránh xa chốn bon chen, danh lợi.
Cái “khôn” của người đời lại là dại: lao vào vòng danh lợi xô bồ.

→ Quan niệm này thể hiện triết lí sống sâu sắc, đảo ngược cách nghĩ thông thường, cho thấy trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Câu 5: Từ văn bản, có thể cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp. Ông lựa chọn lối sống thanh đạm, hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa vòng danh lợi tầm thường. Cuộc sống của ông tuy giản dị nhưng rất ung dung, tự tại và giàu chất triết lí. Quan niệm dại – khôn của tác giả thể hiện sự tỉnh táo, sâu sắc trước cuộc đời. Qua đó, Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một con người thanh cao, trí tuệ và bản lĩnh.

27 tháng 1

Câu 1

Văn bản thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2

Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả:


  • “Một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá”
  • “Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
  • “Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống”
    → Đó đều là những sinh hoạt giản dị, gần gũi thiên nhiên, thể hiện cuộc sống thanh nhàn, không màng vật chất
  • Câu 3

Biện pháp tu từ: Liệt kê (“một mai, một cuốc, một cần câu”).

Tác dụng:


  • Khắc họa đầy đủ những công cụ lao động quen thuộc của người ẩn sĩ.
  • Nhấn mạnh cuộc sống tự cung tự cấp, giản đơn.
  • Góp phần làm nổi bật niềm vui thanh thản, chủ động trong lao động và cuộc sống.
  • Câu 4

Quan niệm dại – khôn rất đặc biệt:


  • “Dại” là rời bỏ chốn bon chen để sống thanh nhàn.
  • “Khôn” là chạy theo danh lợi, phú quý nơi ồn ào.
    → Thực chất, “dại” mới là khôn thực sự, thể hiện thái độ phủ định danh lợi và đề cao lối sống an nhiên, tự tại.
  • Câu 5

Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là con người có nhân cách cao đẹp, sống thanh cao, giản dị và gần gũi với thiên nhiên. Ông chủ động rời xa vòng danh lợi để giữ gìn khí tiết và sự thanh sạch trong tâm hồn. Cuộc sống đạm bạc nhưng luôn an vui, tự tại. Quan niệm sống của ông thể hiện trí tuệ sâu sắc và bản lĩnh vững vàng. Qua đó, ta càng trân trọng một bậc hiền triết coi nhẹ vật chất, coi trọng giá trị tinh thần.









I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi : “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thần dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn năng trúc, đồng ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tầm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phủ quý tựa chiêm bao." (Nhàn, Trang 128, Ngữ văn 10, Tapl NXBGDVN) đó? Câu 1 (0.5...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi : “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thần dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn năng trúc, đồng ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tầm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phủ quý tựa chiêm bao." (Nhàn, Trang 128, Ngữ văn 10, Tapl NXBGDVN) đó? Câu 1 (0.5 điểm): Xác định nhịp thơ ở câu thơ 1? Nêu tác dụng của cách ngắt nhịp Câu 2 ( .0 di tilde e m). Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ 3 và 4? Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó? Câu 3 (0.5 điểm): Triết lí sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện như thế nào qua hai câu kết của bài thơ? Câu 4 (1.0 di tilde e m) : Anh/chị hiểu như thế nào là nhàn? Quan niệm về chữ nhàn của tác giả trong bài thơ trên?

0
Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn năng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao. ( Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Theo Ngữ Văn 10, tập 1, tr 128, NXBGD, năm 2015) Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2. Xác định và...
Đọc tiếp

Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.

( Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Theo Ngữ Văn 10, tập 1, tr 128, NXBGD, năm 2015)

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.

Câu 3. Bức tranh thôn quê hiện lên như thế nào trong cách nhìn của tác giả qua hai câu thơ?:

Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ?

2
28 tháng 2 2020

1. Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

2.

- Sử dụng thành công nghệ thuật đối

+ Nhấn mạnh sự đối lập giữa hai không gian sống

_ Nơi vắng vẻ: ít người lại qua, không phải cầu cạnh, cũng chẳng phải đua chen, tranh giành với nhau.

->Thiên nhiên tĩnh lặng và trong sạch, con người được nghỉ ngơi và có cuộc sống thanh nhàn.

_ Chốn lao xao: nơi đô thi sầm uất, nhộn nhịp, náo nhiệt, tấp nập

->con người phải đua chen, giành giật, phải luồn cúi cầu cạnh

-> con người phải sống một cuộc sống thủ đoạn, căng thẳng, cuộc sống ẩn chứa rất nhiều nguy hiểm, luôn sống trong thấp thỏm, lo âu, bất an.

+ Nhấn mạnh sự đối lập của dại và khôn, sự đối lập giữa người với ta:

_ Dại: vận vào ta bởi vì ta đang tìm đến nơi vắng vẻ để sống, ta chọn khác với đám đông, khác với thói thường. Nhưng khi hiểu ra thì hóa ra lại không dại. Vì giữa lúc những kẻ lộng thần đang hoành hành, ta tìm về thiên nhiên để có được sự thanh thản.

->Dại mà hóa ra không dại.

_ Khôn vận vào người. Cứ tiếp tục sống cuộc sống đua chen, tranh giành sẽ đánh mất nhân phẩm. Nếu ta cứ sóng ở chốn lao xao ấy sẽ đánh mất mình, tạo nên xã hội đại loạn.

->Khôn mà hóa ra không phải khôn.

3.

- Nghệ thuật đối: tác giả dựng lên bức tranh tứ bình xuân hạ thu đông

-> Gợi nhịp điệu tuần hoàn của thời gian đều đặn, thong thả.

-> Gợi ra tâm thế chủ động, ung dung, thoải mái khi tác giả hòa hợp nhịp sống của mình với nhịp điệu chảy trôi của thời gian.

- Điệp từ: lặp lại hai lần động từ “ăn” và “tắm”

-> Tất cả những nhu cầu tối thiểu của con người đều được đáp ứng một cách thoải mái, tuần tự mùa nào thức ấy.

-> Thức ăn ở đây là sẵn có, do con người tự làm ra, là thành quả lao động của con người. Đây đều là những sản vật dân dã, là cây nhà lá vườn

- Nơi tắm: hồ, ao -> Sẵn có trong tự nhiên, xung quanh mình, không phải cầu kì tìm kiếm.

=> Cuộc sống đạm bạc, thực sự đạm bạc nhất là khi đó là cuộc sống của một bậc đại quan dưới triều nhà Mạc.

Đạm bạc nhưng không hề khắc khổ. Khắc khổ khiến người ta cảm thấy lo lắng, thiếu thốn. Đây là cuộc sống đạm bạc nhưng thanh cao, giải phóng cho con người, mang đến sự tự do trong cuộc sống.

-> Không phải nhọc công tìm kiếm nên không phải đua chen tranh giành để tìm sự đủ đầy, vinh hoa phú quý.

=>Mang đến sự tự do, ung dung, tự tại, thanh thản, thảnh thơi.

=> Cuộc sống tự do, thảnh thơi, ung dung, tự tại.

4. Sống nhàn với Nguyễn Bình Khiêm là chan hòa với thiên nhiên để giữ cốt cách thanh cao.

1 tháng 3 2020

4.

Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà nho uyên thâm nổi tiếng trong thời kì phân tranh Trịnh - Nguyễn. Sống trong thời loạn lạc, ông không ủng hộ thế lực phong kiến nào mà tìm đường lui về quê ẩn dật theo đúng lối sống của đạo Nho. Bài thơ Nhàn là một trong những tác phẩm viết bằng chữ Nôm, rút trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập của ông. Bài thơ cho thấy một phần cuộc sống và quan niệm sống của tác giả trong xã hội loạn lạc hiện thời.Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên trong bài thơ là cuộc sống giản dị, đạm bạc (đơn giản) nhưng thanh cao, trong sạch. Mở đầu bài thơ là hai câu thơ:

"Một mai một quốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào"

Với cách sử dụng số đếm:" một" rất linh hoạt, nhịp thơ ngắt nhịp đều đặn 2/2/3 kết hợp với hình ảnh những dụng cụ lao động nơi làng quê: mai, cuộc, cần câu cho ta thấy những công cụ cần thiết của cuộc sống thôn quê . Chính những cái mộc mạc chân chất của những vật liệu lao động thô sơ ấy cho ta thấy được một cuộc sống giản dị không lo toan vướng bận của một danh sĩ ẩn cư nơi ruộng vườn, ngày ngày vui thú với cảnh nông thôn.Không những thế nhwungx câu thơ tiếp theo tiếp tục cho ta thấy được cái bình dị trong cuộc sống thôn quê qua những bữa ăn thường ngày của ông:

"Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao"

Món ăn của ông là những thức có sẵn ở ruộng vườn, mùa nào thức nấy: măng, trúc, giá,.... những món rất giản dị đời thường. Cuộc sống sinh hoạt của cụ giống như một người nông dân thực thụ, cũng tắm hồ, tắm ao. Hai câu thơ vẽ nên cảnh sinh hoạt bốn mùa của tác giả, mùa nào cũng thong dong, thảnh thơi. Qua đó ta thấy được một cách sống thanh cao, nhẹ nhàng, tránh xa những lo toan đời thường.Ngoài thể hiện cuộc sống đời thường tác giả còn thể hiện triết lí sống, nhân cách của ông:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao "

Tìm nơi "vắng vẻ" không phải là xa lánh cuộc đời mà tìm nơi mình thích thú được sống thoải mái, hoà nhập với thiên nhiên, lánh xa chốn quan trường, lợi lộc để tìm chốn thanh cao."Chốn lao xao" là chốn vụ lợi, chạy theo vinh hoa, lợi ích vật chất, giành giật hãm hại lẫn nhau. Rõ ràng Nguyễn Bỉnh Khiêm cho cách sống nhàn nhã là xa lánh không quan tâm tới danh lợi. Tác giả mượn lời nói của đòi thường để diễn đạt quan niệm sống của mình mặc người đời cho là khôn hay dại. Đó cũng chính là quan niệm của Nho sĩ thời loạn vẫn tìm về nơi yên tĩnh để ở ẩn.Nghệ thuật đối: "ta" đối với "người", "dại" đối với "khôn", "nơi vắng vẻ" đối với "chốn lao xao" tạo sự so sánh giữa hai cách sống, qua đó khẳng định triết lí sống của tác giả. Không những thế hình ảnh thơ cuối như lần nữa khẳng định triết lí sống của tác giả:

"Rượu đến cội cây ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

Trong hơi men nồng nàn cùng sự bình yên của làng quê nhà thơ nhận ra phú quý quả thật chỉ là một giấc chiêm bao. Nó cũng sẽ mau chóng tan thành mây khói.

Bài thơ thể hiện được quan niệm của nhà thơ về cuộc đời, đồng thời ta thấy được cuộc sống an nhàn của nhà thơ nơi thôn dã. Đó là một cuộc sống vô cùng giản dị và bình an, đạm bạc nhưng lại rất thanh cao. Nguyên Bỉnh Khiêm đẫ thể hiện lên một tâm hồn một nhân cách sống rất bình dị đời thường, một cốt cách cao đẹp.

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn năng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao. ( Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Theo Ngữ Văn 10, tập 1, tr 128, NXBGD, năm 2015) Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2. Xác định và...
Đọc tiếp

Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.

( Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Theo Ngữ Văn 10, tập 1, tr 128, NXBGD, năm 2015)

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.

Câu 3. Bức tranh thôn quê hiện lên như thế nào trong cách nhìn của tác giả qua hai câu thơ?:

Thu ăn năng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ?

1
11 tháng 12 2020

câu 1, thất ngôn bát cú

câu 2, nghệ thuật tương phản: nơi vắng vẻ><chốn lao xao, dại><khôn, ta><người;

cho ta thấy đc triết lí sống thâm trầm: dại chính là khôn, khôn lại là dại.

câu 4, nhàn: ko lánh đời, ko khắc khổ, sống ở trần gian mà ko vướng bụi trần. 

nhàn: hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

ý kiến cá nhân, mong thông cảm, cảm ơn

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)            Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:          MẸ VÀ QUẢ Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng​ Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt...
Đọc tiếp

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

           Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:

         MẸ VÀ QUẢ

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng​

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Thơ Việt Nam 1945 - 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ? (0.5 điểm)    

Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai. (0.5 điểm)

Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần. Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa tả thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng? (1.0 điểm)

Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dòng cuối của bài thơ “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi -  Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. (1.0 điểm)

32
17 tháng 5 2021

câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ

câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả

phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống

câu 3:

chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.

chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.

câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt. 

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

25
13 tháng 5 2021

thể thơ lục bác hay sao ý

13 tháng 5 2021

Câu 1: Thể thơ: lục bát.

Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.

Câu 3: 

- Điệp từ: người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

Câu 4:

Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

5
13 tháng 5 2021

1. thể thơ lục bát

2.rừng phong, dặm hồng bụi

3 ko biết

4. buồn khi bị chia xa.  (nhớ k mình nha

13 tháng 5 2021

1. Thể thơ: Lục bát.

2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng

3. -Điệp từ: Người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp ngữ:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

17 tháng 5 2021

câu 1 :

Nhân dân ta có rất nhiều câu ca dao hay viết về cha mẹ như:

"Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kinh́ cha,

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con''.

Người mẹ là người cùng ta thực hiện mơ ước cuả ta mẹ luôn hy sinh bản thân minh̀ để cho con cómột cuộc sống tốt đẹp hơn 

 

 

18 tháng 5 2021

Câu 1

1. Mở bài:

- Dẫn dắt vào bài bằng các tình càm cao quý trong cuộc sống của mỗi người: tình cảm gia đình, tình anh em, tình cảm bạn bè,..

- Nhấn mạnh tình mẫu tử là loại tình cảm có vị trí đặc biệt quan trọng

2. Thân bài:

* Khái quát chung thế nào là tình mẫu tử:

+ Đây là một tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con

+ Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc

*  Bình luận về tình mẫu tử:

+  Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và có vai trò đặc biệt với mỗi con người:

- Từ khi con người sinh ra đã có mẹ ở bên, có sự yêu thương che chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta, chăm chúng ta,….

- Mẹ là người có tấm lòng cao cả, tha thứ mọi lội lầm dù lớn đến mức nào của chúng ta

- Tình mẫu tử cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc ta từ xưa

+  Tình mẫu tử đối với mỗi người:

- Một người có tình mẫu tử sẽ có cuộc sống hạnh phúc, được yêu thương

- Ai không có tình mẫu tử thì rất bất hạnh và là một thiệt thòi

+  Vai trò của tình mẫu tử:

- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi

- Giúp chúng ta thức tỉnh khi có chút vấp ngã trong cuộc sống

* Trách nhiệm của chúng ta trước tình mẫu tử:

+ Chúng ta cần giữ gìn và tôn trọng tình cảm thiêng liêng này

+ Không ngừng học tập và báo đáp công ơn mẹ cha

+ Không có những hành động thiếu tình mẫu tử

3. Kết bài

Đưa ra cảm nghĩ của bản thân về tình mẫu tử

- Đây là một tình cảm rất thiêng liêng

- Chúng ta phải tự hào vì được có tình mẫu tử

- Cố gắng học tập để báo hiếu cha mẹ

Câu 2:

1.   Mở Bài

- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Trao duyên”.
- Nêu nội dung chính của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

2.   Thân Bài

a. Hai câu thơ đầu
-  Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng.
-  Lời nói, hành động trang trọng (từ “cậy”, “lạy”, “thưa”) nhưng cũng mang sắc thái nài ép Thúy Vân nhận lời giúp đỡ.

b. Sáu câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều giãi bày nguyên nhân dẫn đến việc nhờ cậy Thúy Vân giúp mình. Đó là sự dang dở trong tình yêu với Kim Trọng: “Giữa đường đứt gánh tương tư”.
-  Hình ảnh ẩn dụ “gánh tương tư”: Chỉ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng.
-  Nàng chia sẻ với em gái về câu chuyện tình yêu của mình. Kể từ khi gặp Kim Trọng, hai người đã nảy sinh tình cảm cùng thề nguyền, đính ước nhưng bỗng nhiên sóng gió xảy ra với gia đình Kiều, nàng đành hi sinh chữ “tình” để làm tròn chữ “hiếu” với cha mẹ.

c. Bốn câu cuối
- Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng những lí lẽ xác đáng. Nàng nhắc đến “ngày xuân”, tuổi trẻ của Thúy Vân vẫn còn dài và nhắc đến tình nghĩa chị em máu mủ khiến Thúy Vân không thể từ chối việc nàng cậy nhờ.
-  Dù cho bản thân mình có “thịt nát xương mòn” thì Kiều vẫn vui vẻ, “ngậm cười” nơi chín suối. Nàng quả là người con gái sống tình nghĩa và có đức hi sinh.
-Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” được Nguyễn Du sử dụng tài tình và khéo léo.
- Giọng điệu xót xa, đau đớn.

3.   Kết Bài
-  Nêu cảm nhận riêng của bản thân về 12 câu thơ đầu.
- Khẳng định giá trị của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0