">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 1

+Chỉ một loại vải mỏng, nhẹ, thường dùng để may quần áo mùa hè. Tuy nhiên, nghĩa này ít phổ biến hơn.

+ghét" là một cảm xúc mạnh mẽ, biểu thị sự bực bội, khó chịu và ác cảm sâu sắc, thường xuất phát từ những trải nghiệm tiêu cực hoặc mâu thuẫn kéo dài.

+Nhơn nhác" là một tính từ trong tiếng Việt, thường diễn tả trạng thái tâm lý và hành vi của một người khi họ đang cảm thấy lo lắng, sợ hãi, bối rối hoặc mất phương hướng. Người ở trong trạng thái này thường có biểu hiện nhìn quanh nhìn quất, đảo mắt liên tục, có vẻ hoang mang và không biết phải làm gì tiếp theo.

lỉnh : di chuyển nhanh

cáu ghét : tức giận , khó chịu , bực bội

nhớn nhác : lo lắng bồn chồn không yên

27 tháng 2

Lỉnh là lén lút bỏ đi nhanh chóng ,Cáu ghét là giận dữ và ghét bỏ ,nhớn nhác là vẻ mặt hốt hoảng, không yên tâm

28 tháng 2

- lỉnh nghi là chạy nhanh và lẩn trốn. - cáu nghĩa là cáu bủn và ốh chịu. - ghét nghĩa là ghét nhau và ghét bỏ. - nhớn nhác nghĩa là lo lắng và hoảng sợ


28 tháng 2

- Lỉnh nghĩa là : là hành động rồi khỏi nơi nào đó hoặc tránh né việc một cách lén lút , nhẹ nhàng không để một ai biết chỉ trốn tránh trách nhiệm hoặc sự chú ý .

- Cáu ghét  nghĩa là : sự khinh mệt  coi thường hoặc ghét bỏ một cách gay gắt  .

-   Nhớn nhác nghĩa là : sự hoảng sợ  tìm kiếm hoang mang hoặc không biết phải làm gì.

Lỉnh : là bỏ đi nơi khác một cách lén lút ,kín đáo thường để trốn một việc gì đó

Cáu : là cáu bẩn một điều gì đó

Nhớn nhác : trạnh thái sợ hãi bối rối luống cuống

Lỉnh : là từ lóng trong tiếng việt dùng để lẩn trốn

Cáu ghét : từ chỉ cảm xúc tức giận hoặc khó chịu bực bội

Nhớn nhác :là cảm xúc bất ngờ lo lắng

1 tháng 3

"Lỉnh”: Chỉ hành động lén lút bỏ đi, trốn đi một cách nhanh chóng, thường để tránh bị phát hiện.

“Cáu ghét”: Nghĩa là rất ghét, ghét cay ghét đắng, thể hiện mức độ ghét mạnh.

“Nhớn nhác”: Chỉ trạng thái hoảng hốt, sợ sệt, lo lắng, thường là dáng vẻ không yên tâm, hay nhìn trước ngó sau.

2 tháng 3

Lỉnh nghĩa là lén đi mất bỏ đi nhanh và nhẹ nhàng

Cáu ghét nghĩa là vừa bực không ưa

Nhớt nhác là bẩn thỉu lôi thôi không gọn gàng

Cáu ghét là bực bội, khó chịu, ghét một ai đó

Nhớn nhác là bối rối, luống cuống, mất bình tĩnh

Lỉnh là lén lút, nhanh chóng rời di, tránh bị chú ý

"lỉnh","cáu ghét", và từ "nhớn nhác" là trạng thái cảm xúc thường dùng trong văn kể truyện."lỉnh" là bỏ đi lén lút, "cáu ghét" là tức giận và không ưa,còn "nhớn nhác" thể hiện sự hoảng sợ, không tập trung.

5 tháng 3

Lỉnh :nhẹ nhàng, lén lút, không gây ra tiếng động

Cáu ghét :bực bội và không thích

Nhốn nhác :lộn xộn , vội vàng, không trật tự


“lỉnh” lẻm đi một cách nhanh chóng và kín đáo để tránh bị phát hiện hoặc bắt gặp.

“cáu ghét” cảm giác tức giận bực bội và có ác cảm mạnh mẽ đối với ai đó hoặc điều gì đó.

“nhớn nhác” có vẻ mặt hoảng hốt,bối rối,nhìn quanh quẩn không biết làm gì hoặc đi đâu, thường do sợ hãi hay lo lắng

7 tháng 3
  • Lỉnh: Hành động đi nơi khác một cách lén lút, nhanh chóng để tránh né, không muốn cho ai biết hoặc chú ý đến.
  • Cáu ghét: Cảm giác tức giận, khó chịu xen lẫn sự không thích hoặc ghét bỏ đối với ai đó hoặc điều gì đó.
  • Nhớn nhác: Trạng thái hoảng sợ, lo âu, nhìn dáo dác xung quanh một cách không yên tâm hoặc tìm kiếm điều gì đó trong sự hoảng loạn

​Lỉnh: Lén rời đi hoặc lẩn tránh một cách nhanh chóng để không ai chú ý (thường do sợ hãi hoặc muốn trốn tránh trách nhiệm). ​Cáu ghét: Trạng thái bực bội, khó chịu và nảy sinh thái độ ghét bỏ, gắt gỏng với người khác. ​Nhớn nhác: Vẻ mặt, cử chỉ thể hiện sự hốt hoảng, mất bình tĩnh, nhìn dáo dác xung quanh vì lo sợ hoặc đang tìm kiếm điều gì đó.


Lỉnh: Có nghĩa là lẻn đi một cách lén lút, nhanh chóng để tránh sự chú ý của người khác. Cáu ghét: Có nghĩa là vừa bực dọc, khó chịu trong người (cáu), vừa nảy sinh tâm lý không thích hoặc ghét bỏ đối tượng gây ra sự khó chịu đó. Nhớn nhác: Có nghĩa là dáng vẻ hoảng hốt, sợ hãi, ánh mắt nhìn quanh quất, thiếu bình tĩnh khi gặp nguy hiểm hoặc điều bất ngờ.

8 tháng 3

-Lỉnh: Có nghĩa là trốn đi, lẻn đi một cách nhanh chóng và lén lút để tránh sự chú ý hoặc bắt gặp của người khác.

-Cáu ghét: Cảm giác tức giận, khó chịu và ghét bỏ một ai đó hoặc điều gì đó.

-Nhớn nhác: Trạng thái tỏ ra hoảng hốt, lo sợ, nhìn dáo dác xung quanh để tìm kiếm hoặc đề phòng nguy hiểm

8 tháng 3

Lỉnh: Là hành động lẻn đi một cách nhanh chóng, im lặng và vụng trộm vì không muốn người khác chú ý hoặc để trốn tránh một việc gì đó (ví dụ: mắc lỗi nên lén lỉnh đi mất). Cáu ghét: Trạng thái bực bội, khó chịu và nảy sinh cảm giác ghét bỏ, không bằng lòng với một ai đó hoặc một sự việc nào đó. Nhớn nhác: Miêu tả dáng vẻ hốt hoảng, không bình tĩnh, mắt nhìn dáo dác khắp nơi vì lo sợ hoặc đang tìm kiếm một cái gì đó trong trạng thái bất an.

8 tháng 3

Lỉnh: Hành động đi nơi khác một cách lén lút, nhanh chóng để tránh sự chú ý hoặc không muốn ai biết. Cáu ghét: Cảm giác tức giận, khó chịu xen lẫn sự căm ghét hoặc ghê tởm đối với ai đó hoặc điều gì đó. Nhớn nhác: Trạng thái hoảng sợ, lo âu biểu hiện rõ trên khuôn mặt và cử chỉ, nhìn trước ngó sau một cách luống cuống, không yên.

8 tháng 3


  • Lỉnh: lén lút đi nhanh đi nơi khác để tránh hoặc trốn việc gì đó.
  • Cáu ghét: vừa bực tức vừa ghét một người hay việc gì đó.
  • Nhớn nhác: dáng vẻ vội vàng, luống cuống, nhìn trước ngó sau vì lo lắng hoặc sợ hãi.



Lỉnh: Có nghĩa là trốn đi, lảng đi một cách nhanh chóng và lén lút để tránh né sự chú ý hoặc một tình huống khó chịu. Cáu ghét: Là trạng thái tâm lý kết hợp giữa sự cáu bẳn (dễ nổi nóng) và sự ghét bỏ, khó chịu đối với người hoặc vật nào đó. Nhớn nhác: Chỉ trạng thái tỏ ra hoảng hốt, lo sợ, nhìn ngó xung quanh một cách không yên tâm, mất bình tĩnh.

8 tháng 3

Giải thích nghĩa các từ: Lỉnh: lén lút, nhẹ nhàng rời đi hoặc làm việc gì đó để người khác không biết (ví dụ: lỉnh ra ngoài). Cáu ghét: bực bội, khó chịu và ghét ai đó hoặc việc gì đó. Nhớn nhác: dáng vẻ vội vàng, hoảng hốt, nhìn trước nhìn sau vì lo lắng hoặc sợ hãi.

"Cáu ghét" thường được hiểu là sự kết hợp giữa cảm xúc bực bội, khó chịu (cáu) và thái độ không thích, xa lánh (ghét). Từ này mô tả cảm giác ghét bỏ cực độ, kèm theo sự gắt gỏng, khó chịu ra mặt đối với một người hoặc sự việc, thường thể hiện qua thái độ không muốn tiếp xúc hay chịu đựng. "Lỉnh" là một động từ trong tiếng Việt (thông tục/khẩu ngữ), thường dùng để chỉ hành động lảng đi, rút lui hoặc rời khỏi một nơi/công việc một cách lén lút, nhanh chóng và không báo trước. Từ này mang sắc thái tiêu cực hoặc lén lút, đôi khi dùng để chỉ việc tránh né trách nhiệm.

"Nhớn nhác" là một tính từ miêu tả trạng thái ngơ ngác, bối rối, sợ hãi hoặc lo lắng, thể hiện qua hành động quay nhìn, tìm kiếm xung quanh một cách vội vã, thiếu bình tĩnh, thường khi gặp tình huống lạ, nguy hiểm hoặc khi bị lạc. Từ này thường được dùng trong văn chương hoặc giao tiếp để tạo hình ảnh sinh động về nỗi hoang mang.

17 tháng 3

Lỉnh: Có nghĩa là đi đâu mất một cách nhanh nhẹn và kín đáo, thường là để tránh mặt, tránh né một việc gì đó.

Cáu ghét: Chỉ sự giận dữ, cáu kỉnh kèm theo thái độ ghét bỏ, không hài lòng đối với ai đó hoặc việc gì đó.

Nhớn nhác: Trạng thái hoảng sợ, lo lắng thể hiện rõ ra ngoài, biểu hiện qua ánh mắt, cử chỉ ngơ ngác, nhìn trước ngó sau tìm kiếm sự an toàn hoặc tìm người/vật đã mất.

17 tháng 3

Cáu ghét nghĩa là tức giận

Nhớn nhác nghĩa là láo nhiệt, bất ngờ


Cáu ghét là giạn dữ

27 tháng 10 2018

Thành kiến : cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước , khó thay đổi .

Còn Lực điền : ng lm ruộng khỏe mạnh ( Lực , mạnh ; điền = ruộng )

nếu bạn đã học thì chắc bạn sẽ biết 

27 tháng 10 2018

Thành kiến : cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước , khó thay đổi .

Lực điền : người làm ruộng khỏe mạnh 

Chúc bạn học tốt

22 tháng 5 2020

Câu 1:

Giai đoạnDiễn biến chínhTên nhân vật tiêu biểu
1858 – 1862

- Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, Gia Định, nhân dân đã cùng triều đình chống giặc, là thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

- Khi Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, nhân dân đã bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục lập căn cứ kháng Pháp, gây nhiều tổn thất cho địch.

Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương, ..
1863 – trước 1873- Sau Hiệp ước 1862, Pháp tiếp tục đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây, phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển, nhiều trung tâm kháng chiến được xây dựng: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Rạch Giá, Hà Tiên,….Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm…
1873 - 1884

- Pháp 2 lần tấn công Bắc Kì, nhân dân sát cánh cùng triều đình, đào hào, đắp lũy, lập các đội dân binh ... chống giặc.

- Pháp thiệt hại nặng ở hai trận Cầu Giấy

Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc, Phạm Văn Nghị ...
15 tháng 5 2020

*Nhắc đến mối thân tình giữa chủ tướng và tướng:

- Các ngươi không có mặc-> thì ta cho áo.

- Không có ăn-> thì Ta cho cơm.

-Quan nhỏ ->thì ta thăng chức.

-Lương ít-> thì ta cấp bổng.

-Đi thủy-> thì ta cho thuyền.

-Đi bộ ->thì ta cho ngựa.

-Cùng sống chết-> chùng vui cười.

2 tháng 4 2019

Chọn đáp án: A

27 tháng 3 2020

Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.

Từ láy : sẵn sằng :ở trạng thái có thể sử dụng hoặc hành động được ngay do đã được chuẩn bị đầy đủ

           chông chênh :không vững chãi, không ổn định vì không có chỗ dựa chắc chắn

chúc bạn học tốt

28 tháng 3 2020
Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang. Từ láy: sẵn sàng: ở trạng thái có thể sử dụng hoặc hành độnh được ngay vì đã được chuẩn bị đầy đủ từ trước Chông chênh: không có chỗ dựa vững chắc k cho mk vs nha Chúc bạn hk tốt
19 tháng 4 2022

Nhân nghĩa : là khái niệm đạo đức của Nho Giáo , nói về đạo lí , cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau .

Điếu phạt : rút ý tù câu " điếu dân phạt tội " ( thương dân , đánh kẻ có tội) trong Kinh Thư nói về việc Thang , Vũ đánh kẻ có tội là Kiệt , Trụ ( điếu : thương xót ; phạt: đánh , dẹp).

Văn hiến : truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp ( văn : văn chương , chữ nghĩa , văn hóa nói chung ; hiến : người hiền tài).

Cre : sách ngữ văn 8 tập 2 trang 68.

19 tháng 4 2022

Nhân nghĩa là sức mạnh để dân tộc ta chiến thắng quân xâm lược, đó là tư tưởng: Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo. Nhân dân ta đã lấy nhân nghĩa để xây dựng và phát triển nền văn hiến lâu đời

 

- Điếu phạt: Điếu phạt: (điếu: thương, phạt: trừng trị) rút từ ý “Điếu dân phạt tội” nghĩa là thương dân, đánh kẻ có tội.

- "văn hiến'':.truyền thống văn hoá tốt đẹp và lâu đời

17 tháng 12 2018

Hai câu 5, 6 đối nhau rất chỉnh. Lấy thời gian bị cầm tù (thúng ngày) đối với gian truân thử thách (mưa nắng) lấy thân dày dạn phong trần (thân sành sỏi) đối với tinh thần cứng cỏi trung kiên (dạ sắt son)

 

17 tháng 12 2018

 Lấy thời gian bị cầm tù (thúng ngày) đối với gian truân thử thách (mưa nắng) lấy thân dày dạn phong trần (thân sành sỏi) đối với tinh thần cứng cỏi trung kiên (dạ sắt son). Tất cả đã làm hiện lên hình ảnh một chiến sĩ cách mạng có tâm hồn và khí phách cao đẹp. "Thân sành sỏi" và "dạ sắt son" là hai hình ảnh ẩn dụ nói lên một cách hàm súc và hình tượng phấm chất cách mạng của nhà thơ:
"Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng chi sờn dạ sắt son"
Các từ ngữ: "bao quản" và "chi sờn" biểu thị một thái độ sẵn sàng chấp nhận, một quyết tâm dám thách thức với bạo lực quân thù. Tinh thần ấy, ta bắt gặp nhiều trong "Nhật kí trong tù" của Hồ Chí Minh hơn 30 năm sau:
"Kiên trì và nhẫn nại,
Không chịu lùi một phân;
Vật chất tuy đau khổ,
Không nao núng tinh thần"
(Bốn tháng rồi)

CHÚC BẠN HỌC TỐT

17 tháng 12 2018

Cái này khó quá

=> Mik ko biết làm 

=> Thông cảm nha !

CHÚC BẠN THI TỐT !

1 tháng 6 2019

- Biệt ngữ của học sinh:

   + Từ "gậy" – chỉ điểm 1

   + Từ "học gạo" – học nhiều, không chú ý tới những việc khác

   + Từ " quay cóp"- nhìn tài liệu trong giờ thi, giờ kiểm tra

   + Từ "trượt vỏ chuối"- chỉ việc thi trượt

- Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa: trẫm, khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long bào…

- Biệt ngữ của bọn lưu manh, trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế lô, dạt vòm, rụng, táp lô…