Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo!
- Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng ứng động
Bởi vì dựa trên cơ chế hoạt động:
- Tác nhân kích thích tác động lên thụ thể làm thụ thể trên màng tế bào của bộ phân tiếp nhận kích thích, sau đó kích thích được truyền đến tế bào của bộ phận đáp ứng làm hoạt hoá bơm ion, qua đó làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng dẫn đến sự đóng mở khí khổng.
- Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì tác động lên chồi cây làm thay đỏi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động lên mặt trên và mặt dưới của hoa làm phân bố lại hormone dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau của mặt trên và mặt dưới, làm hoa nở hoặc khép.
Đáp án D
Hiện tượng thuộc về ứng động theo sức trương nước là III, IV
a, Ứng động không sinh trưởng. Tác nhân: hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
b, Ứng động sinh trưởng. Tác nhân: ánh sáng
c, Ứng động sinh trưởng. Tác nhân: nhiệt độ
d, Ứng động không sinh trưởng. Tác nhân: sự kích thích tiếp xúc của ruồi và cây bắt ruồi
Đáp án A
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng chứng minh rễ cây hút nước chủ động:
(1) Hiện tượng rỉ nhựa.
(2) Hiện tượng ứ giọt.
Sự đóng mở khí khổng không liên quan đến sự phân chia tế bào nên đây là ứng động không sinh trưởng.
Sự đóng mở khí khổng không liên quan đến sự phân chia tế bào nên đây là ứng động không sinh trưởng.
Đáp án cần chọn là: B
- Hiện tượng “đóng mở của khí khổng” thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng. Vì hiện tượng này là vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của khí khổng dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng như nhiệt độ, cường độ ánh sáng, độ ẩm không khí, gió,…
- Hiện tượng “nở của cây mười giờ” thuộc kiểu ứng động sinh trưởng. Vì hiện tượng này xảy ra do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới của hoa làm cho hoa nở hoặc khép dưới tác dụng của các tác nhân kích thích không định hướng mang tính chu kì như nhiệt độ, ánh sáng,…
a) Đóng mở khí khổng : thuộc cảm ứng nhiệt đới vì sự thay đổi nhiệt độ làm ảnh hưởng đến khí khổng
b) Nở hoa của cây 10h : thuộc cảm ứng ánh sáng vì sự thay đổi ánh sáng làm kích thích việc nở hoa của cây
a.
Hình thức : ứng động không sinh trưởng
Vì : là vận động thuận nghịch, xảy rara do sự thay đổi độ trương nước của tế bào hạt đậu. Khi nhận kkíc thíchthích từ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, CO2.... Không làm thaythay đổi hình thái chungchung mà chỉ là đóng mởmở tạm thời
b.
Hình thức: ứng động sinh trưởng
Vì : là dodo sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng giữa mặt trên và mặt dưới cánh hoa, chịu tác động của ánh sáng, khiến hoa nở hoặc khép lại, có thể liên quan đến chu kì ngày đêm, không phải vận động thuận nghịchnghịch tức thời mà là sự thay đổi cấu trúc và sinh trưởng.
A đóng mở khí khổng là hình thức ứng động ko sinh trưởng
Vì sao: Sự đóng mở của khí khổng chủ yếu được điều chỉnh bởi sự thay đổi cường độ ánh sáng và nồng độ
CO2CO sub 2CO2bên trong lá, dẫn đến sự thay đổi áp suất trương nước trong các tế bào bảo vệ (tế bào hạt đậu). Khi có ánh sáng, tế bào bảo vệ quang hợp, làm tăng áp suất thẩm thấu, hút nước từ các tế bào xung quanh và căng lên, làm khí khổng mở ra. Khi trời tối hoặc thiếu nước, quá trình này đảo ngược, khí khổng đóng lại.
B là hình thức ứng động sinh trưởng
a,Ứng động không sinh trưởng
Q
Đóng mở ở khí khổng
Ứng động không sinh trường
a, Hiện tượng đóng mở của khí khổng là ứng động không sinh trưởng vì sự vận động này không liên quan đến sự phân chia hay lớn lên của tế bào, mà do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ) dưới tác động của ánh sáng hoặc nồng độ CO2
b, Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng vì sự vận động này liên quan đến sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai mặt của cánh hoa (mặt trên và mặt dưới) dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ môi trường vào buổi sáng.
a, Hiện tượng đóng mở của khí khổng là ứng động không sinh trưởng vì sự vận động này không liên quan đến sự phân chia hay lớn lên của tế bào, mà do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ) dưới tác động của ánh sáng hoặc nồng độ CO2 b, Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng vì sự vận động này liên quan đến sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai mặt của cánh hoa (mặt trên và mặt dưới) dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ môi trường vào buổi sáng.
Đóng – mở của khí khổng → Thuộc ứng động không sinh trưởng (ứng động trương nước), vì sự đóng mở do thay đổi sức trương nước của tế bào khí khổng, không phải do sinh trưởng. b. Nở hoa của cây mười giờ → Thuộc ứng động sinh trưởng, vì sự nở hoa là do sinh trưởng không đều của các tế bào cánh hoa dưới tác động của ánh sáng/thời gian.
a, ( do thay đổi sức trương nước
b,( do tốc độ sinh trưởng tế bào không đều liên quan đến ánh sáng nhiệt độ) vì chúng phản ứng với tác nhân môi trường ( ánh sáng , nhiệt độ) bằng vận động thuận nghịch hoặc thay đổi tốc độ sinh trưởng, không phụ thuộc hướng kích thích
a) Đóng mở khí khổng:
→ Thuộc ứng động, vì phản ứng không phụ thuộc vào hướng tác nhân kích thích (ánh sáng, nước).
Cả hai hiện tượng trên đều thuộc hình thức vận động cảm ứng của thực vật
Vì :
a,Đóng mở của khí khổng:
Hình thức cảm ứng: Đây là vận động cảm ứng theo ánh sáng .Khí khổng trên bề mặt lá có chức năng điều chỉnh sự thoát hơi nước và trao đổi khí (hấp thụ CO_{2}, thải O_{2})
b, Nở hoa của cây mười giờ
Hình thức cảm ứng: Đây là vận động cảm ứng theo ánh sáng và nhiệt độ.Hoa mười giờ (thường là các loài thuộc chi Portulaca) có đặc điểm là nở vào ban ngày dưới điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ tương đối cao, sau đó cụp lại vào ban đêm hoặc khi trời âm u, nhiệt độ xuống thấp. Sự đóng mở của hoa là một phản ứng cảm ứng không định hướng đối với sự thay đổi của cường độ ánh sáng và nhiệt độ môi trường.
- Khi tế bào hạt đậu hút nước, sức trương nước tăng lên, làm khí khổng mở ra.
- Khi tế bào hạt đậu mất nước, sức trương nước giảm xuống, làm khí khổng đóng lại.
Sự thay đổi này giúp điều chỉnh quá trình thoát hơi nước của cây. b. Nở hoa của cây mười giờ Answer: Ứng động quang ứng động Nở hoa của cây mười giờ là ứng động sinh trưởng (quang ứng động) vì sự nở hoa liên quan đến sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới cánh hoa dưới tác động của ánh sáng. Cụ thể:a. Đóng mở của khí khổng: đây là một ví dụ về ứng động không sinh trưởng, cụ thể là ứng động trương nước. Sự đóng mở của khí khổng phụ thuộc vào sự thay đổi hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng, do đó không liên quan đến sự tăng trưởng của tế bào
b. Nở hoa của cây mười giờ: đây là một ví dụ về ứng động sinh trưởng, cụ thể là quang ứng động. Sự nở hoa của cây mười giờ phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và sự tăng trưởng không đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa ra đời sự nở hoa
a. Đóng mở của khí khổng: Thuộc hình thức ứng động không sinh trưởng . Vì sự đóng mở của khí khổng là do sự thay đổi sức trương nước của tế bào bảo vệ, dẫn đến thay đổi hình dạng và kích thước, từ đó đóng hoặc mở khí khổng.
b. Nở hoa của cây mười giờ: Thuộc hình thức ứng động sinh trưởng . Vì sự nở hoa của cây mười giờ phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày .
Hai hiện tượng: a) Đóng cửa khí khổng thuộc ứng động không sinh trưởng (do thay đổi sức trương nước tế bào), còn b) Nở hoa cây mười giờ thuộc ứng động sinh trưởng (do sinh trưởng không đều) và cả hai đều là ứng động vì phản ứng với tác nhân không định hướng như ánh sáng, nhiệt độ. a. Đóng cửa khí khổng (ví dụ: cây mười giờ ban đêm) Hình thức cảm ứng: Ứng động không sinh trưởng (hay ứng động trương nước). Vì sao: Vận động đóng/mở khí khổng là do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu bao quanh lỗ khí, khiến chúng phồng lên hoặc xẹp xuống, không liên quan đến sự lớn lên/phân chia tế bào (sinh trưởng). Tác nhân kích thích thường là ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. b. Nở hoa cây mười giờ (ban ngày) Hình thức cảm ứng: Ứng động sinh trưởng. Vì sao: Hoa nở là do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều giữa mặt trên và mặt dưới của cánh hoa dưới tác động của ánh sáng/nhiệt độ, làm cho cánh hoa cong ra (nở). Đây là kiểu phản ứng có liên quan đến sự sinh trưởng của tế bào.
a. Khí khổng là các lỗ nhỏ trên bề mặt lá cây, giúp trao đổi khí và thoát hơi nước. Sự đóng mở của khí khổng được điều khiển bởi các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...
b.Một số loài thực vật có hoa nở vào một thời điểm nhất định trong ngày, thường là vào buổi sáng hoặc buổi tối. Hiện tượng này được gọi là "đồng hồ sinh học" của thực vật. Sự nở hoa của cây 10 giờ là một ví dụ về ứng động, vì nó phản ứng với các yếu tố môi trường như ánh sáng và nhiệt độ
Cả hai hiện tượng trên đều thuộc hình thức cảm ứng: Ứng động (hay còn gọi là vận động ứng động). Giải thích: Hiện tượng ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường, trong đó hướng của phản ứng không phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích. a. Đóng mở của khí khổng: Sự đóng mở của khí khổng (thường xảy ra do sự thay đổi áp suất trương nước của tế bào đóng) chủ yếu là phản ứng với các thay đổi về cường độ ánh sáng, nhiệt độ, hoặc nồng độ CO2/hơi nước trong môi trường. Sự đóng/mở này xảy ra theo chiều dày của lá (mở ra ngoài hoặc đóng lại), không phải là hướng về phía nguồn sáng hay xa nguồn sáng. Vì vậy, đây là ứng động (chủ yếu là ứng động theo ánh sáng hoặc ứng động theo nhiệt độ/độ ẩm). b. Nở hoa của cây mười giờ: Cây mười giờ có hiện tượng hoa nở vào ban ngày (khi có ánh sáng mạnh) và cụp lại vào ban đêm hoặc khi trời râm mát. Đây là một phản ứng cảm ứng theo chu kỳ sáng/tối. Hướng nở hoa là hướng ra ngoài (tương đối cố định) và không phụ thuộc vào việc ánh sáng chiếu tới từ hướng nào. Do đó, đây là một ví dụ điển hình của ứng động theo ánh sáng (photonasty).
Sự đóng mở khí khổng là phản ứng của tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ) với sự thay đổi của ánh sáng, nồng độ \(\mathbf{CO}_{\mathbf{2}}\) và hàm lượng nước. Khi có ánh sáng hoặc nồng độ \(\mathbf{CO}_{\mathbf{2}}\) giảm, các tế bào hạt đậu tăng cường hút nước, trương nước làm khí khổng mở ra. Đây là hình thức ứng động không sinh trưởng vì không liên quan đến sự phân chia hay lớn lên của tế bào, mà chỉ dựa trên sự thay đổi sức trương nước.
a, hiện tượng đóng mở của khí khổng thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng vì đây là động vật thuần nghịch
b, hiện tượng nở hoa của cây mười giờ thuộc kiểu ứng động sinh trưởng. Hiện tượng này sảy ra do tốc độ Sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở mặt trên và mặt dưới ở cánh hoa dưới tác dụng của tác nhân kích thích ánh sáng mang tính chủ kì ( chứ kì ngày đêm)
a, Hiện tượng đóng mở của khí khổng thuộc hình thức ứng động không sinh trưởng(hay còn gọi là ứng động sức trương).
-Vì:Sự đóng mở này chủ yếu phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ) và nồng độ ion kali (K+)dưới tác động của ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm, chứ không phải do sự phân chia tế bào làm thay đổi kích thước của cơ quan. Khi tế bào hạt đậu no nước, trương lên làm khí khổng mở; ngược lại, khi mất nước, tế bào xẹp xuống làm khí khổng đóng lại.
b,Hiện tượng nở hoa của cây mười giờ thuộc hình thức ứng động sinh trưởng (kiểu quang ứng động hoặc nhiệt ứng động).
Vì : Hoa mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng, thời điểm có ánh sáng mạnh và nhiệt độ ấm áp. Sự nở hoa là kết quả của tốc độ sinh trưởng không đều giữa mặt trên và mặt dưới của cánh hoa do phản ứng với sự thay đổi của cường độ ánh sáng và nhiệt độ. Tế bào ở mặt dưới cánh hoa sinh trưởng nhanh hơn làm cánh hoa mở ra.
a, Đóng Bảo Khí khổng là hình thức cảm ứng ứng động không sinh trưởng vi khí không đóng nào chủ yếu do thay đổi áp suất xuống nước và các tế bào hoạt động dưới sự tác động của ánh sáng và nồng độ ion khi ánh sáng nước đi vào tế bào hoạt động tế bào trương lên làm lỗ khí mở ra khi trời tối hoặc thiếu nước nước thoát ra khỏi tế bào hoạt động tế bào xẹp xuống làm lúc thì đóng lại hiện tượng này xảy ra nhanh chóng không liên quan đến sự phân chia tế bào
b, nó ngoan của cây mười giờ là hơi nước cảm ứng ứng động sinh trưởng hay còn gọi là ứng động theo ánh sáng vì hoa của cây 10 giờ hay nở vào những thời điểm cố định trong ngày nở ra do sự thay đổi về cường độ ánh sáng và nhiệt độ trong ngày nên nở hoa là kết quả của sự sinh trưởng không đồng đều ở mặt trên hoặc mặt dưới của cánh hoa làm cảnh hoa bung ra sự nở hoa này liên quan đến quá trình phân chia và lớn lên của tế bào sinh trưởng
Chill
o
.
Qưe
.