Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vận tốc của vật vào thời điểm đó là: \(v=A\omega=\dfrac{2\pi A}{T}=\dfrac{2\pi\cdot10}{2}=10\pi\left(cm/s\right)\)
`A=L/2=10/2=5(cm)`
`\omega =2\pi .f=5\pi(rad//s)`
`a)` Tại `t=0`, vật đi qua VTCB theo chiều dương `=>\varphi =-\pi/2`
`=>` Ptr: `x=5cos(5\pi t-\pi/2)`.
_____
`b)` Tại `t=0`, vật đi qua VTCB theo chiều âm `=>\varphi =\pi/2`
`=>` Ptr: `x=5cos(5\pi t+\pi/2)`
______
`c)` Tại `t=0`, vật qua vị trí có li độ `2,5 cm` theo chiều âm `=>\varphi=\pi/3`
`=>` Ptr: `x=5cos(5\pi+\pi/3)`.
______
`d)` Tại `t=0`, vật qua vị trí có li độ `2,5 cm` theo chiều dương `=>\varphi =-pi/3`
`=>` Ptr: `x=5cos(5\pi -\pi/3)`.
Câu 1.
a)Tốc độ góc: \(\omega=2\pi f=2\pi\)
Ta có: \(A=\sqrt{x^2+\dfrac{v^2}{\omega^2}}=\sqrt{0,05^2+\dfrac{\left(0,10\pi\right)^2}{\left(2\pi\right)^2}}=\dfrac{\sqrt{2}}{20}m\)
b)Phương trình vận tốc:
\(v=-\omega Asin\left(\omega t+\varphi\right)=-2\pi\cdot\dfrac{\sqrt{2}}{20}sin\left(2\pi t\right)\)
Câu 2.
a)Chu kỳ: \(T=\dfrac{2\pi}{\omega}=\dfrac{2\pi}{5\pi}=0,4s\)
b)Li độ tại thời điểm \(t=2s:\)
\(x=2cos\left(5\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right)=2cos\left(5\pi\cdot2+\dfrac{\pi}{3}\right)=1\)
Có: \(f=\dfrac{w}{2\pi}=10\Rightarrow w=20\pi\)
Phương trình dao động của vật là:
\(x=4cos\left(20\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right)\)
Phương trình dao động của vật là: \(x=Acos\left(\omega t-\dfrac{\pi}{2}\right)\)
Thế năng của dao động là: \(W_t=\dfrac{1}{2}m\omega^2A^2cos^2\left(\omega t-\dfrac{\pi}{2}\right)\)
Động năng của dao động là: \(W_d=\dfrac{1}{2}m\omega^2A^2sin^2\left(\omega t-\dfrac{\pi}{2}\right)\)
Đường màu xanh lá cây là thế năng, đường màu xanh nước biển là động năng
Trên đồ thị những thời điểm mà hai đồ thị cắt nhau thì động năng và thế năng có độ lớn bằng nhau

\(x=10Cos5t\rightarrow A=10cm,\omega=5\left(\dfrac{rad}{s}\right),\varphi=0\)
Khi t = 2 --> pha dao động : \(5.2=10\left(rad\right)\)
Tại vị trí cân bằng vận tốc có giá trị cực đại : \(v_{max}=\omega A=5.10=50\left(\dfrac{cm}{s}\right)\)
Biên độ dao động là A=40/2=20cm
Phương trình dao động là: \(x=20\cdot cos\left(w\cdot t+pi\right)\)
Theo đề, ta có: \(w=\dfrac{v}{\sqrt{A^2-x^2}}=\dfrac{20pi\cdot\sqrt{3}}{\sqrt{20^2-10^2}}=2pi\)
Phương trình dao động là: \(x=20\cdot cos\left(2pi\cdot t+pi\right)\)
2A=20cm
X=10cos(pit+Pi/2)
X=5cos(\(\pi\) t+\(\pi\) /2)
10cos(Pi t +Pi/2)
\(x=10\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\)
(\(x=10\cos\left(\pi\tau+\frac{\pi}{2})cm\right)\)
Phương trình dao động có dạng $$x(t) = A\cos(\omega t + \varphi)$$. Thay các giá trị đã tìm được vào, ta có:
$$x(t) = 10\cos(\pi t + \frac{\pi}{2})$$ cm.
x = 10cos(pit+1/2) cm
Vật dao động trên đoạn thẳng có chiều dài L = 20 cm. Biên độ dao động A được tính bằng một nửa chiều dài quỹ đạo A = L/2 = 20/2 = 10cm
Tần số góc @ được tính từ chu kì T = 2 s theo công thức:omega = (2pi)/T = (2pi)/2 = (pi rad) / s
Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật đi qua vị trí cân bằng (x = 0) theo chiều âm (v < 0) Ta có hệ phương trình:
\ x = A * cos(varphi) = 0 = - A * o * sin(varphi) <0 Rightarrow cos( varphi\\ sin( varphi
\(x=10\cos\left(\pi+\frac{\pi}{2}\right)\)
- Đoạn dao động dài 20cm => A=10cm
- chu kì T=2,s => w=2pi/T =pi rad/s
t=0: vật qua VTCB theo chiều âm => x=0,v<0
Phương trình dao động:
X= -10sin(pi t)(cm)
\(x=10\cos\left(\pi\tau+\frac{\pi}{2}\right)cm\)
$$x(t) = 10\cos(\pi t + \frac{\pi}{2})$$ cm.
X= 10 cos(πt+π/2) (cm)
Phương trình dao động của vật là
x=10cos(πt+π2)cm𝑥=𝟏𝟎cos(𝛑𝐭+𝛑𝟐)cm.
\(10\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\)
Đề bài: Một vật dao động điều hòa theo phương ngang trên đoạn thẳng dài 20 cm với chu kì T = 2 s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo. Viết phương trình dao động của vật. Lời giải: Để viết phương trình dao động của vật, ta cần xác định các thông số sau: Biên độ: Đoạn thẳng dài 20 cm là chiều dài quỹ đạo, nên biên độ A bằng một nửa chiều dài quỹ đạo. A = \frac{20}{2} = 10 \text{ cm} Tâng số góc/omega Tần số góc \omega liên hệ với chu kì T theo công thức: \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2} = \pi \text{ rad/s} Pha ban đầu/varphi Vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm tại thời điểm t = 0, nghĩa là pha ban đầu \varphi phải là \frac{\pi}{2}. \varphi = \frac{\pi}{2} \text{ rad} Vậy, phương trình dao động của vật: x = A\cos(\omega t + \varphi) = 10\cos(\pi t + \frac{\pi}{2}) \text{ cm}
Đề bài: Một vật dao động điều hòa theo phương ngang trên đoạn thẳng dài 20 cm với chu kì T = 2 s. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo. Viết phương trình dao động của vật. Lời giải: Để viết phương trình dao động của vật, ta cần xác định các thông số sau: Biên độ A: Đoạn thẳng dài 20 cm là chiều dài quỹ đạo, nên biên độ A bằng một nửa chiều dài quỹ đạo. A = \frac{20}{2} = 10 \text{ cm} Tần số góc \omega: Tần số góc \omega liên hệ với chu kì T theo công thức: \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2} = \pi \text{ rad/s} Pha ban đầu \varphi: Vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm tại thời điểm t = 0, nghĩa là pha ban đầu \varphi phải là \frac{\pi}{2}. \varphi = \frac{\pi}{2} \text{ rad} Vậy, phương trình dao động của vật là: x = A\cos(\omega t + \varphi) = 10\cos(\pi t + \frac{\pi}{2}) \text{ cm}
x(t)=10.sin(πt)
phương trình dao động của vật là:
x(t)=10cos(
Phương trình dao động có dạng \(x \left(\right. t \left.\right) = A cos \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\). Thay các giá trị đã tìm được vào, ta có:
\(x \left(\right. t \left.\right) = 10 cos \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)cm.
x= 10 cos ( πt+ π/2) cm
Phương trình dao động của vật là :
X ( t ) = 10 cos (πt + π/2 ) cm
X(t)=10cos(ㅠt+ㅠ/2)
Ta có :
-Vật dao động trên đoạn dài 20cm =>biên độ
A=20/2=10cm
-Chu kì t =2s=>tần số góc
\(\omega=2\pi\) /T= \(\pi\) (rad/s)
Chọn mốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm:
Tại t =0; x=0
vận tốc v<0
x= – A sin (\(\omega t)\)
= x–10 sin\(\left(\pi t\right)\) (cm)
Tương đương :\(10\cos\left(\pi t+\pi\right)\)
Phương trình dao động có dạng
x=Acos(ωt+ϕ)𝑥=𝐴cos(𝜔𝑡+𝜙).
A=10𝐴=10Thay các giá trị đã tìm được:
cm,
ω=π𝜔=𝜋rad/s,
ϕ=+π2𝜙=+𝜋2rad.
Phương trình dao động của vật là
x=10cos(πt+π2)𝑥=𝟏𝟎cos(𝛑𝐭+𝛑𝟐)cm.
Phương trunhf dao động của vật là X(t) =10cos(pi t +pi phần 2 ) cm
.