K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 12 2025

Tiêu chí | hệ tuần hoàn hở | hệ tuần hoàn kínkín

----------------------|----------------------------------|----------------------------------

Cấu tạo |-máu không nằm   |-máu chảy liên tục

Mạch | hoàn toàn trong | trong mạng lưới 

| mạch | mạch

_______________________________________________________

Đường đi |-tim -> động mạchmạch |-tim -> động mạch

Máu | -> khoang cơ tth -> tĩnh | -> mạo mạch ->

| mạch -> tim | tĩnh mạch -> tim

_______________________________________________________dịch tuần |-máu và dịch mô hòa |-máu vàvà dịch mô

Hoàn | trộn thành huyết | riêng biệt, chỉ tiếp

| | xúc ở mao mạch

______________________________________________________

Áp lực máu | -thấp |- cao

______________________________________________________

Tốc độ máu chảy |-chậm |-nhanh

______________________________________________________

Trao đổi chất |-máu trực tiếp trao |-máumáu gián tiếp

| đổi với tế bào | trao đổi với tế bào

______________________________________________________

Tế bào máu |--chậm, kémkém hiệu |- nhanh,hiệu quả

| quả. | hơn

______________________________________________________

Động vật đại |- côn trùng, tôm, cua |-giun đốt,mực ống,

Diện |, ốc sên. | bạch tuộc,cá,chim

| | thú, người.

______________________________________________________

______________________________________________________

|









17 tháng 12 2025
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy tự do trong khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với tế bào, tốc độ chậm, áp lực thấp (ở côn trùng, giáp xác), còn hệ kín có máu chảy trong mạch kín (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch), trao đổi qua thành mao mạch, tốc độ nhanh, áp lực cao, hiệu quả hơn (ở giun đất, động vật có xương sống), giúp đáp ứng nhu cầu trao đổi chất phức tạp, đặc biệt ở động vật lớn/hoạt động mạnh


18 tháng 12 2025

Sự khác biệt chính giữa hệ tuần hoàn hở và kín nằm ở việc máu có được giới hạn hoàn toàn trong các mạch máu hay không

24 tháng 12 2025

Thành phần cấu tạo

Hệ tuần hoàn hở

Tim, hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch), dịch tuần hoàn (máu lẫn dịch mô - huyết tương).

Hệ tuần hoàn kín

24 tháng 12 2025

Sự khác biệt chính giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín nằm ở đường đi của dịch tuần hoàn và cấu tạo của hệ mạch.

24 tháng 12 2025

s

24 tháng 12 2025
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy ngoài mạch, trộn lẫn dịch mô trong khoang cơ thể (xoang), trao đổi chất gián tiếp, áp lực thấp, tốc độ chậm (ở Chân khớp, Thân mềm), còn hệ tuần hoàn kín có máu chảy liên tục trong hệ mạch kín (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch), trao đổi chất trực tiếp qua thành mao mạch, áp lực cao, tốc độ nhanh, hiệu quả hơn (ĐV có xương sống)

. 

26 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở hệ tuần hoàn kín khác nhau ở các tiêu chí đường đi của máu cấu tạo hệ mạch áp lực với tốc độ máu chảy và đại diện các loài động vật

26 tháng 12 2025

Sự khác nhau cơ bản giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kind nằm ở việc máu có cháy hoàn toàn trong mạch kín hay không

26 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín khác nhau chủ yếu ở việc máu có lưu thông hoàn toàn trong mạch kín hay không và tốc độ máu chảy.

26 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín khác nhau chủ yếu ở việc máu có lưu thông hoàn toàn trong mạch kín hay không và tốc độ máu chảy.

26 tháng 12 2025

Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đường đi của máu Máu (dịch thể) không luôn nằm trong mạch, tràn vào khoang cơ thể Máu luôn lưu thông trong hệ mạch kín Hệ mạch Không có hoặc rất ít mao mạch Có đầy đủ: động mạch – mao mạch – tĩnh mạch Áp lực máu Thấp Cao Tốc độ vận chuyển Chậm Nhanh Hiệu quả vận chuyển Kém hiệu quả Hiệu quả cao Đối tượng có Đa số thân mềm, chân khớp (côn trùng, tôm, cua…) Giun đốt, mực ống, bạch tuộc và động vật có xương sống Vai trò của tim Tim bơm máu nhưng máu không đi khép kín

26 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở có những đặc điểm sau:

- Tim bơm máu động mạch với áp lực thấp,máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu-dịch mô,gọi chung là máu.

-Máu trao đổi trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp.

- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm,tim thu hồi máu chậm

-Hệ tuần hoàn kín

-Tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh,máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mạo mạch, tĩnh mạch và về tim.

-Máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô.

- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.

26 tháng 12 2025


  • Hệ tuần hoàn hở: Máu (dịch tuần hoàn) không luôn chảy trong mạch, tràn vào khoang cơ thể để trao đổi chất trực tiếp với tế bào; áp lực máu thấp, vận chuyển chậm. Gặp ở thân mềm, chân khớp.



28 tháng 12 2025

123

29 tháng 12 2025

Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Khác nhau chủ yếu ở việc máu có chảy hoàn toàn trong mạch hay không và tốc độ máu chảy

-Đường đi của máu:

+Tuần hoàn hở: máu rời khỏi mạch ở một số đoạn tràn vào khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với tế bào, rồi quay trở lại tìm.

+ Tuần hoàn kín: máu chảy liên tục trong hệ thống mạch kín và tiếp xúc với tế bào qua dịch mô

-Tốc độ máu chảy:

+Tuần hoàn hở: máu chậm áp lực thấp

+Tuần hoàn kín:nhanh áp lực cao

-Trao đổi chất:

+Tuần hoàn hở: kém hiệu quả hơn

+Tuần hoàn kín: hiệu quả cao hơn

-Đại diện

+Hệ tuần hoàn hở: Đa số ở động vật thân mềm ( ốc, hến, trai, ...)

+Hệ tuần hoàn kín: mực ống, bạch tuộc, giun đốt, tất cả động vật,...




29 tháng 12 2025


Hệ tuần hoàn hở

Đặc điểm : Máu chảy ra khỏi mạch, tràn vào xoang

Môi trường máu : máu pha trộn với dịch mô

Tốc độ lưu thông máu : chậm , không đều

Chức năng :Chuyển chất đơn giản

Hệ tuần hoàn kín

Đặc điểm : Máu luôn chảy trong hệ mạch kín

Môi trường máu :Máu pha trộn với dịch mô

Tốc độ lưu thông máu : nhanh ,đều

Chức năng :chuyển chất nhanh , hiệu quả hơn


29 tháng 12 2025
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín khác nhau chủ yếu ở việc máu có chảy trong mạch kín hay không và tốc độ máu chảy.
  • Hệ tuần hoàn hở: 
    • Máu chảy ra khỏi hệ thống mạch và trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu-dịch mô. 
    • Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để trao đổi chất. 
    • Tốc độ máu chảy chậm. 
    • Có ở hầu hết các loài thân mềm (trừ mực ống, bạch tuộc) và chân khớp. 
  • Hệ tuần hoàn kín: 
    • Máu lưu thông liên tục trong hệ thống mạch kín (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) và không tiếp xúc trực tiếp với tế bào. 
    • Máu và dịch mô tách biệt. 
    • Tốc độ máu chảy nhanh. 
    • Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
29 tháng 12 2025

Đường đi của máu:

+ Hệ tuần hoàn hở: máu không chỉ lưu thông trong mạch máu mà còn tràn ra khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với các tế bào mô. Sau đó, máu sẽ được thu gom lại bởi các mạch máu và trở về tim

+ Hệ tuần hoàn kín: máu luôn lưu thông trong một hệ thống mạch kín (bao gồm tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) và không bao giờ tràn ra khoang cơ thể

Áp lực máu:

+ Hệ tuần hoàn hở: áp lực màu thấp hơn do máu bị tiêu hao năng lượng khi chảy ra khoang cơ thể và cần thời gian để được thu gom trở lại

+ Hệ tuần hoàn kín: áp lực máu cao hơn, giúp máu lưu thông nhanh hơn và hiệu quả hơn

Tốc độ máu:

+ Hệ tuần hoàn hở: tốc độ máu chậm hơn

+ Hệ tuần hoàn kín: tốc độ máu nhanh hơn

Khả năng điều hòa:

+ Hệ tuần hoàn hở: khả năng điều hòa dòng máu đến các cơ quan kém hơn

+ Hệ tuần hoàn kín: khả năng điều hòa dòng máu đến các cơ quan tốt hơn cho phép cơ thể đáp ứng linh hoạt hơn với nhu cầu của các bộ phận khác nhau

Động vật điển hình:

+ Hệ tuần hoàn hở: thường gặp ở các động vật như côn trùng động vật chân khớp động vật thân mềm ( trừ mực ống và bạch tuộc ))

+ Hệ tuần hoàn kín: thường gặp ở các loài động vật có xương sống ( cá, lưỡng cư bò sát chim thú ) là một số động vật không xương sống như mực ống giun đốt

30 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở: Máu không hoàn toàn lưu thông trong mạch máu mà tràn vào khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với các tế bào. Sau đó, máu được thu gom và đưa trở lại hệ tuần hoàn.

Hệ tuần hoàn kín: Máu luôn lưu thông trong mạch máu, không tràn vào khoang cơ thể. Quá trình trao đổi chất diễn ra qua thành mạch.

30 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín khác nhau ở các tiêu chí như sau: Đường đi của máu: -Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy vào xoang cơ thể, tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào, sau đó quay trở lại tim. -Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông liên tục trong hệ thống mạch máu kín (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) và không tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Tốc độ máu chảy: -Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy với tốc độ chậm và áp lực thấp. - Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy với tốc độ nhanh và áp lực cao Chức năng điều hòa, phân phối máu: -Hệ tuần hoàn hở: Khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan còn hạn chế. -Hệ tuần hoàn kín: Có khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan một cách chủ động và hiệu quả hơn. Đại diện: -Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thân mềm (ốc, hến, trai...), chân khớp (côn trùng, tôm...). -Hệ tuần hoàn kín: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và tất cả các loài động vật có xương sống.

30 tháng 12 2025
  • Hệ tuần hoàn hở: Máu được bơm từ tim vào động mạch, sau đó tràn vào khoang cơ thể (xoang máu), tiếp xúc trực tiếp với các tế bào và dịch mô để trao đổi chất. Máu chảy dưới áp lực thấp và tốc độ chậm. 
  • Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông liên tục trong một hệ mạch kín (gồm động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) và không tiếp xúc trực tiếp với dịch mô. Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình và tốc độ nhanh. 
30 tháng 12 2025

Hệ tuần hoàn hở

-Không có mạch máu riêng biệt

-Chất lỏng cơ thể tiếp xúc trực tiếp với tế bào

-Thường thấy ở động vật không xương sống

Hệ tuần hoàn kín

-Có mạch máu riêng biệt

-Máu được bơm qua tim đến các cơ quan

-Thường thấy ở động vật có xương sống

31 tháng 12 2025

Hệ Tuần Hoàn Hở: Môi trường chất lỏng: Máu (hemolymph) chảy trong mạch máu một đoạn. Sau đó, máu thoát ra ngoài và hòa lẫn với dịch mô trong xoang cơ thể (hemocoel). Cấu tạo mạch: Thường không có hệ thống mao mạch hoàn chỉnh. Tốc độ/Áp lực: Máu chảy chậm, áp lực thấp. Tốc độ trao đổi chất và vận chuyển chất dinh dưỡng/chất thải chậm. Đại diện: Phần lớn động vật không xương sống. Ví dụ: Thân mềm (trừ Cephalopoda), Chân khớp (côn trùng, tôm, cua).

Hệ Tuần Hoàn Kín: Môi trường chất lỏng: Máu luôn chảy hoàn toàn bên trong hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch). Máu không hòa lẫn với dịch mô. Cấu tạo mạch: Có hệ thống mao mạch dày đặc, nối liền động mạch và tĩnh mạch. Tốc độ/Áp lực: Máu chảy nhanh hơn, áp lực cao hơn. Tốc độ trao đổi chất và vận chuyển nhanh và hiệu quả hơn. Đại diện: Động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú). Một số động vật không xương sống tiên tiến (giun đốt, Cephalopoda).

31 tháng 12 2025

Đại diện: Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp (ví dụ: côn trùng, tôm) và một số loài Thân mềm (ví dụ: ốc sên, hến). Hệ tuần hoàn kín: Động vật có xương sống (cá, ếch nhái, bò sát, chim, thú) và một số động vật không xương sống (ví dụ: giun đốt, mực ống). Cấu tạo: Hệ tuần hoàn hở: Gồm tim, hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch) và các xoang cơ thể chứa máu lẫn dịch mô. Hệ tuần hoàn kín: Gồm tim và hệ mạch hoàn chỉnh (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch). Máu lưu thông liên tục trong hệ mạch kín.

Cấu tạo:

31 tháng 12 2025
  • Đại diện:
    • Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (côn trùng, tôm...). 
    • Hệ tuần hoàn kín: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và tất cả các động vật có xương sống. 
  • Cấu tạo:
    • Hệ tuần hoàn hở: Máu được bơm ra khỏi tim vào xoang cơ thể, không có hệ thống mao mạch hoàn chỉnh. 
    • Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông liên tục trong một hệ thống mạch máu kín (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) nối liền từ tim đến các cơ quan và ngược lại. 
  • Đường đi của máu:
    • Hệ tuần hoàn hở: Máu đi từ tim  động mạch  xoang cơ thể (máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào)  tĩnh mạch  tim. 
    • Hệ tuần hoàn kín: Máu đi từ tim  động mạch  mao mạch  tĩnh mạch  tim. 
  • Tốc độ máu trong hệ mạch:
    • Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy chậm, áp lực máu thấp. 
    • Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy nhanh, áp lực máu cao.

Sự khác biệt chính giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín nằm ở cấu tạo hệ mạch và đường đi máu

* Đại diện :

- hệ tuần hoàn hở: đa số ở động vật mềm( ,ốc ,trai ...)chân khớp ( côn trùng,tôm)

- hệ tuần hoàn kín : động vật có xương sống


1 tháng 1

*Hệ tuần hoàn hở:

-Đại diện:Đa số động vật thân mềm (ốc,hến…)và chân khớp (côn trùng,tôm,cua…)

-Cấu tạo:Có tim,hệ mạch(động mạch,tĩnh mạch)và dịch tuần hoàn(máu lẫn dịch mô).Máu chảy vào khoang cơ thể.

-Đường đi của máu:Máu từ tim—động mạch—khoang cơ thể—tĩnh mạch—tim.

-Tốc độ máu trong hệ mạch:Máu chảy chậm,áp lực thấp.

*Hệ tuần hoàn kín:

-Đại diện:Mực ống,bạch tuộc,giun đốt và động vật có xương sống.

-Cấu tạo:Có tim,hệ mạch(động mạch,mao mạch,tĩnh mạch)và dịch tuần hoàn(máu).Máu lưu thông trong mạch kín.

-Đường đi của máu:Máu từ tim—động mạch—mao mạch—tĩnh mạch—tim.

-Tốc độ máy trong hệ mạch:Máu chảy nhanh,áp lực cao,đáp ứng nhu cầu trao đổi chất cao của cơ thể.

3 tháng 1

Đại diện

Hệ tuần hoàn hở :đa số thân mềm (ốc, trai, hến,...) và động vật chân đốt(côn trùng, tôm, cua,...)

Hệ tuần hoàn kín: mực ống bạch tuộc giun đốt giun đất và tất cả các động vật có xương sống cá lưỡng cư bò sát chim thú

Cấu tạo

Hệ tuần hoàn hở gồm có tim hệ thống động mạch và các xoang cơ thể khoang máu máu hay dịch môi tiếp xúc trực tiếp với tế bào

Hệ tuần hoàn kín gồm có tim hệ thống động mạch mao mạch và tĩnh mạch máu luôn lưu thông trong mạch kín

Đường đi của máu

Hệ tuần hoàn hở máu từ tim đi vào động mạch đủ vào xoang cơ thể rồi chảy trực tiếp qua các mô và tế bào để trao đổi chất sau đó trở về tim máu không hoàn toàn nằm trong mạch

Hệ tuần hoàn kín máu từ tim đi vào động mạch chảy qua mao mạch để trao đổi chất với tế bào rồi theo tĩnh mạch trở về tim máu luôn lưu thông trong mạch kín

Tốc độ máu trong hệ mạch

Hệ tuần hoàn hở chậm do máu chảy qua các khoang máu có diện tích lớn áp lực máu thấp

Hệ tuần hoàn kín nhanh do máu chảy trong hệ mạch kín tạo ra áp lực cao và được điều hòa tốt

Máu/dịch tuần hoàn

Hệ tuần hoàn hở thường là hộ hỗn hợp máu và nước mô đổ vào Khoang máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào

Hệ tuần hoàn kín là máu và nước mô được phân tách rõ ràng. Máu luôn ở trong mạch

Hệ mạch

Hệ tuần hoàn hở chỉ có động mạch và các khoang cơ thể không có hệ thống mao mạch hoàn chỉnh

Hệ tuần hoàn kín có đầy đủ động mạch Mao mạch và tĩnh mạch     

Đặc điểm khác nhauPha sángPha tối
Vị trí và điều kiện xảy ra

 - Diễn ra trong túi tilacoit.

 - Phải có ánh sáng.

 - Chất nền (strôma) của lục lạp.

 - Phải có nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng.

Nguyên liệu và năng lượng

 - Năng lượng ánh sáng mặt trời, \(O_2\)\(H_2O\)

- Năng lượng \(ATP\) , ánh sáng.

 - \(CO_2,ATP,NADPH\)

 - Năng lượng \(ATP\) 

Sản phẩm tạo ra \(-ATP,NADPH,O_2\) \(-Cacbonhidrat\)
Vai trò trong chuyển hóa năng lượng - Chuyển đổi năng lượng ánh sáng đã được hấp thụ bởi các tế bào lục. - Cung cấp nguyên liệu đầu vào \(ADP\)\(NADPH\) cho pha sáng.
1 tháng 3 2024
Đặc điểm khác nhau Pha sáng Pha tối
Vị trí và điều kiện xảy ra

 - Diễn ra trong túi tilacoit.

 - Phải có ánh sáng.

 - Chất nền (strôma) của lục lạp.

 - Phải có nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng.

Nguyên liệu và năng lượng

 - Năng lượng ánh sáng mặt trời, �2O2�2�H2O

- Năng lượng ���ATP , ánh sáng.

 - ��2,���,�����CO2,ATP,NADPH

 - Năng lượng ���ATP 

Sản phẩm tạo ra  −���,�����,�2ATP,NADPH,O2  −������ℎ�����Cacbonhidrat
Vai trò trong chuyển hóa năng lượng  - Chuyển đổi năng lượng ánh sáng đã được hấp thụ bởi các tế bào lục.  - Cung cấp nguyên liệu đầu vào ���ADP và �����NADPH cho pha sáng.
9 tháng 3 2023
Tiêu chíPhản ứng hướng sángVận động nở hoa
Hình thứcHướng động & ứng độngỨng động
Hướng kích thíchKích thích từ 1 hướngTác nhân khuếch tán kích thích sang nhiều hướng
Cấu tạo của cơ quan thực hiệnCó cấu tạo dạng hình trònCấu tạo dạng hình dẹp hoặc cấu tạo phình nhiều cấp

 

7 tháng 11 2016

1.

Ví dụ Tác nhân kích thích Hình thức phản ứng

1 Tay Cụp lại khi chạm vào lá cây trinh nữ

2 Thước Cụp lại khi chạm vào lá cây trinh nữ

3 Nắng nóng Toát mồ hôi để điều hòa thân nhiệt

9 tháng 11 2016

Làm bài 2 chưa tú

1 tháng 12 2016
STTvÍ DỤ CẢM ỨNGtÁC NHÂN KÍCH THÍCH
1hiện tượng bắt mổi ở cây nắp ấmsự va chạm
2người đi đường dừng lại trước đèn đỏsự thay đổi màu sắc đèn
3trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxioxi
4chim én di trú để tránh rétnhiệt độ
5hoa hướng dương hướng sángánh sáng

 

1 tháng 12 2016

1.Tác nhân kích thích: tay

Hình thức phản ứng: cụp lại khi chạm vào lá cây trinh nữ.

2.Tác nhân kích thích: thước

Hình thức phản ứng: cụp lại khi chạm vào lá cây trinh nữ.

3.Tác nhân kích thích: nắng nóng

Hình thức phản ứng: toát mồ hôi để điều hòa thân nhiệt.

12 tháng 10 2017
Sinh trưởngBản chấtSự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể
 Hình thức biểu hiệnSự tăng về số lượng và kích thước của tế bào
Phát triểnBản chấtBiến đổi diễn ra trong đời sống của 1 cá thể
 Hình thức biểu hiệnSinh trưởng, phân hóa(biệt hóa), phát triển hình thái cơ quan và cơ thể
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển Có liên quan mật thiết với nhau,đan xen nhau và luôn liên quan đến môi trường sống.Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.nếu ko có sinh trưởng thì ko có phát triển và ngược lại.

 

27 tháng 10 2016

 

Chọn Đ/S

Dấu hiệu phân biệtĐúng hay Sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên, tăng kích thước bụng là sinh trưởng Đúng / Sai
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to chậm là sinh trưởng Đúng / Sai
Hạt đậu nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng Đúng / Sai
Cây ngô ra hoa gọi là phát triển Đúng / Sai

@phynit

28 tháng 10 2016

Bạn cứ tag tên thầy hoài vậy. Có chắc gì đã đúng đâu mà bạn cứ tag vậy?

26 tháng 4 2017
  • Auxin → Nuôi cấy mô và tế bào thực vật + Kích thích ra rễ cành giâm.
  • Gibcrelin → Phá ngủ cho củ khoai tây.
  • Xitôkinin → Nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
  • Êtilen →Thúc quả chín tạo quả trái vụ.
  • Axit abxixic → Đóng khí khổng.
26 tháng 4 2017

Hình thành loài mới trong cùng 1 khu vực địa lí do sai khác NST à cách li sinh sản à loài mới

- Cơ thể lai khác loài thường bất thụ, đa bội hóa cơ thể lai khác loài để có cơ thể lai chức 2 bộ NST của bố mẹ, quá trình giảm phân bình thường và trở nên hữu thụ à loài mới. Loài mới đa bội cách li sinh sản với bố mẹ.

Vd: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa từ loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ.

- Lai xa và đa bội hóa tạo nên loài mới thường xảy ra ở thực vật (vì ở thực vật có khả năng tự thụ phấn, sinh sản sinh dưỡng), ít xảy ra ờ động vật vì:

+ Hệ thần kinh của động vật phát triển.

+ Cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp.

+ Đa bội hóa thường gây nên rối loạn về giới tính.