Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Gọi ct chung: \(C_xH_y.\)
\(K.L.P.T=12.x+1.y=28< amu>.\)
\(\%H=100\%-85,71\%=14,29\%\)
\(\%C=\dfrac{12.x.100}{28}=85,71\%\)
\(C=12.x.100=85,71.28\)
\(C=12.x.100=2399,88\)
\(12.x=2399,88\div100\)
\(12.x=23,9988\)
\(x=23,9988\div12=1,9999\) làm tròn lên là 2.
vậy, có 2 nguyên tử C trong phân tử \(C_xH_y.\)
\(\%H=\dfrac{1.y.100}{28}=14,29\%\)
\(\Rightarrow y=4,0012\) làm tròn lên là 4 (cách làm tương tự nhé).
vậy, cthh của A: \(C_2H_4.\)
2. Mình chưa hiểu đề của bạn cho lắm? Trong đó % khối lượng mình k có thấy số liệu á.
`#3107.101107`
a)
Gọi ct chung: \(\text{A}^{\text{IV}}_{\text{n}}\text{O}^{\text{II}}_{\text{m}}\)
Theo quy tắc hóa trị: \(\text{IV}\cdot n=\text{II}\cdot m\rightarrow\dfrac{n}{m}=\dfrac{\text{II}}{\text{IV}}=\dfrac{1}{2}\)
`=> x = 1; y = 2`
`=>` \(\text{CTHH của X: AO}_2\)
b)
Khối lượng của O2 trong hợp chất X là:
\(16\cdot2=32\left(\text{amu}\right)\)
Mà O2 chiếm `50%` khối lượng
`=>` A cũng chiếm `50%` khối lượng còn lại
`=> A = O`2
Vậy, khối lượng của A là `32` amu
c)
Tên của nguyên tố A: Sulfur
KHHH của nguyên tố A: S.
\(Đặt:Al_a^{III}O_b^{II}\left(a,b:nguyên,dương\right)\\ QT.hoá.trị:a.III=II.b\Rightarrow\dfrac{a}{b}=\dfrac{II}{III}=\dfrac{2}{3}\Rightarrow a=2;b=3\\ CTTQ:Al_2O_3\\ m_{Al_2O_3}=2.27+3.16=102\left(đ.v.C\right)\)
Gọi công thức hoá học của (T) là \(Ca_xC_yO_z\).
\(\%Ca=\dfrac{KLNT\left(Ca.x\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{40x}{100}.100\%=40\%\Rightarrow x=1\)
\(\%C=\dfrac{KLNT\left(C.y\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{12y}{100}.100\%=12\%\Rightarrow y=1\)
\(\%O=\dfrac{KLNT\left(O.z\right)}{KLPT\left(Ca_xC_yO_z\right)}.100\%=\dfrac{16z}{100}.100\%=48\%\Rightarrow z=3\)
Vậy công thức hoá học của (T) là: \(CaCO_3\)
( cậu xem lại và vt đề cho đúng nha, cthh lập bởi carbon và oxy r ở dưới cậu lại ghi là hydrogen chiếm 73% là loạn đề đó:v)
gọi ct chung: \(C_xO_y\)
\(K.L.P.T=12.x+16.y=44\)
\(\%C=\dfrac{12.x.100}{44}=27\%\)
\(C=12.x.100=27.44\)
\(12.x.100=1188\)
\(12.x=1188\div100\)
\(12.x=11,88\)
\(x=11,88\div12=0,99\)làm tròn lên là 1
vậy, có 1 nguyên tử C trong phân tử `C_xO_y`
\(\%O=\dfrac{16.y.100}{44}=73\%\)
\(\Rightarrow y=2,0075\) làm tròn lên là 2 (cách làm tương tự phần trên nha)
vậy, có 2 nguyên tử O trong phân tử này.
\(\Rightarrow CTHH:CO_2\)





a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: \(SO_3\)
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: \(CH_4\)
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: \(Fe_2S_3\)
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3SO3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4CH4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: Fe2S3Fe2S3Fe2S3
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ ��=��yx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
��=����=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 6:2 tối giản là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3SO3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là:CH4CH4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: Fe2S3 Fe2S3Fe2S3
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: ��3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: ��4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: ��2�3Fe2S3
Đúng(1)Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
��=����=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ ��=��yx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
��=����=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu)
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ ��=��yx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
��=����=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31x/y=II/VI=1/3 .Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ xy=bayx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3 ��3
SS
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4��4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: ��2�3
Fe2S3
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3SO3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4CH4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: Fe2S3
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3SO3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4CH4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: Fe2S3
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ xy=bayx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là: SO3 : 32 + 16.3 = 80 ( amu )SO3SO3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là: CH4 : 12 + 1.4 = 16 ( amu )CH4CH4
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: Fe2S3 : 56.2 + 32.3 = 208 ( amu )
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ ��=��yx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
��=����=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ xy=bayx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Fe2S3Fe2S3
ận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ xy=bayx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ xy=bayx=ab.
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
xy=IIVI=13yx=VIII=31. Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
công thức hóa học của : Sulfur (VI) và oxygen
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
\(\dfrac{x}{y}\)=\(\dfrac{II}{VI}\)=\(\dfrac{1}{3}\)
Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
Phân tử khối của SO3 là: 32 + 16 .3 = 80 (amu).
b) Gọi công thức hóa học của một chất cần tìm là cxhy ta có:
\(\dfrac{X}{Y}\)=\(\dfrac{IV}{I}\)=\(\dfrac{1}{4}\)
Chọn x = 1; y = 4 ⇒ Công thức hóa học là CH4
Phân tử khối của CH4 là: 12 + 1 .4 = 16 (amu).
c)Gọi công thức hóa học của một chất cần tìm là FeXSOY ta có:
\(\dfrac{X}{Y}\)=\(\dfrac{III}{II}\)=\(\dfrac{2}{3}\)
Chọn x = 2; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là Fe2SO3
Phân tử khối của Fe2SO3 là: 56. 2 + 32+16.3 = 192 (amu).
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1
Vậy công thức hóa học là \(SO_3\)��3
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1
Vậy công thức hóa học là:\(CH_4\)
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2
Vậy công thức hóa học là: ��2�3\(Fe_2S_3\)
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{b}{a}\).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
\(\frac{x}{y} = \frac{I I}{V I} = \frac{1}{3}\). Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).