K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 10 2023

a) Dần xuất hiện kết tủa trắng.

\(CaCl_2+2AgNO_3\rightarrow Ca\left(NO_3\right)_2+2AgNO_3\)

\(b)n_{CaCl_2}=\dfrac{2,22}{111}=0,02mol\\ n_{AgNO_3}=\dfrac{1,7}{170}=0,01mol\\ \Rightarrow\dfrac{0,02}{1}< \dfrac{0,01}{2}\Rightarrow CaCl_2.dư\\ CaCl_2+2AgNO_3\rightarrow Ca\left(NO_3\right)_2+2AgCl\)

0,005        0,01                0,005                  0,01

\(m_{AgCl}=0,01.143,5=1,435g\\ c)C_{M_{Ca\left(NO_3\right)_2}}=\dfrac{0,005}{0,07}=\dfrac{1}{14}M\\ C_{M_{CaCl_2.dư}}=\dfrac{0,02-0,005}{0,07}=\dfrac{3}{14}M\)

20 tháng 12 2023

loading... loading... 

22 tháng 2

a, hiện tượng xuất hiện là kết tủa trắng

Phương trình : CaCl2+2AgNO3->Ca(NO3)2+2AgCl

Khối lượng chất rắn sinh ra : 1,435g

Nồng độ mol chất còn lại (Ca(NO3)2):0,05m

5 tháng 3

Nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là 0,05 M.

Khối lượng chất rắn sinh ra là 1, 435 g.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.

6 tháng 3
a) Hiện tượng và Phương trình hóa học
  • Hiện tượng: Khi trộn hai dung dịch, xuất hiện kết tủa trắng (đó chính là  AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙).
  • Phương trình hóa học:
    CaCl2+2AgNO3→Ca(NO3)2+2AgCl↓𝐶𝑎𝐶𝑙2+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔𝐶𝑙↓ b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra Dựa vào phương trình, ta lập tỉ lệ để xem chất nào phản ứng hết:
    • Tỉ lệ  CaCl2𝐶𝑎𝐶𝑙2 0,0051=0,0050,0051=0,005
    • Tỉ lệ  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 0,012=0,0050,012=0,005
    Vì hai tỉ lệ bằng nhau nên cả hai chất đều phản ứng vừa đủ.
    • Theo phương trình:  nAgCl=2×nCaCl2=2×0,005=0,01(mol)𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=2×𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=2×0,005=0,01(mol)
    • Khối lượng chất rắn ( AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙):
      mAgCl=0,01×143,5=1,435(g)𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙=0,01×143,5=1,435(g) c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Sau phản ứng, chất tan còn lại trong dung dịch là  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2.
      • Theo phương trình:  nCa(NO3)2=nCaCl2=0,005(mol)𝑛𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2=𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,005(mol)
      • Thể tích dung dịch sau phản ứng:  V=30+70=100ml=0,1(lít)𝑉=30+70=100ml=0,1(lít)
      • Nồng độ mol của  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2:
        CM=nV=0,0050,1=0,05(M)𝐶𝑀=𝑛𝑉=0,0050,1=0,05(M)
      Kết quả:
      • Khối lượng chất rắn: 1,435 g
      • Nồng độ mol dung dịch sau phản ứng: 0,05 M


7 tháng 3
a) Hiện tượng và phương trình hóa học
  • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy ống nghiệm.
  • Phương trình hóa học:
    CaCl2+2AgNO3→Ca(NO3)2+2AgCl↓𝐶𝑎𝐶𝑙2+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔𝐶𝑙↓
b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra Theo phương trình, ta lập tỉ lệ để xem chất nào dư:
  • Tỉ lệ  CaCl2𝐶𝑎𝐶𝑙2 0,0051=0,0050,0051=0,005
  • Tỉ lệ  AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 0,012=0,0050,012=0,005
Vì hai tỉ lệ bằng nhau nên các chất phản ứng vừa đủ. Chất rắn sinh ra là  AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙.
  • Theo phương trình:  nAgCl=2×nCaCl2=0,01(mol)𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=2×𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,01(mol)
  • Khối lượng kết tủa:  mAgCl=0,01×143,5=1,435(g)𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙=0,01×143,5=𝟏,𝟒𝟑𝟓(g)
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch Sau phản ứng, dung dịch thu được chứa muối  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2.
  • Theo phương trình:  nCa(NO3)2=nCaCl2=0,005(mol)𝑛𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2=𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,005(mol)
  • Thể tích dung dịch sau phản ứng:  Vdd=30+70=100ml=0,1(lít)𝑉𝑑𝑑=30+70=100ml=0,1(lít)
  • Nồng độ mol của  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2:
    CM=nV=0,0050,1=0,05(M)𝐶𝑀=𝑛𝑉=0,0050,1=𝟎,𝟎𝟓(M)
Kết quả: Khối lượng kết tủa là 1,435g và nồng độ dung dịch sau phản ứng là 0,05M.

a)

Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng

Phương trình hoá học:

CaCl2+2AgNO3=Ca(NO3)2+2AgCl

b)

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu đen (Ag₂O). Phương trình hóa học: Ca(OH)₂ + 2AgNO₃ → Ag₂O + Ca(NO₃)₂ + H₂O


b) Khối lượng chất rắn (Ag₂O) sinh ra: 1,16 g


c) Nồng độ mol của Ca(NO₃)₂: 0,05 M. Nồng độ mol của Ca(OH)₂ còn dư: 0,025 M

Số mol các chất ban đầu:
  • nCaCl2=0,555111=0,005mol𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,555111=0,005mol
  • nAgNO3=1,7170=0,01mol𝑛𝐴𝑔𝑁𝑂3=1,7170=0,01mol
a) Hiện tượng và Phương trình hóa học
  • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy ống nghiệm do tạo thành bạc clorua ( AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙).
  • Phương trình hóa học:
    CaCl2+2AgNO3→Ca(NO3)2+2AgCl↓𝐶𝑎𝐶𝑙2+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔𝐶𝑙↓
b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra Xét tỉ lệ số mol theo phương trình:
  • Theo PT:  1mol CaCl21mol𝐶𝑎𝐶𝑙2 phản ứng với  2mol AgNO32mol𝐴𝑔𝑁𝑂3.
  • Tỉ lệ thực tế:  0,0051=0,012=0,0050,0051=0,012=0,005.
Kết luận: Cả hai chất phản ứng vừa đủ với nhau.
  • Số mol kết tủa  AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙 sinh ra:  nAgCl=2×nCaCl2=0,01mol𝑛𝐴𝑔𝐶𝑙=2×𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,01mol.
  • Khối lượng chất rắn ( AgCl𝐴𝑔𝐶𝑙):
    mAgCl=0,01×(108+35,5)=1,435g𝑚𝐴𝑔𝐶𝑙=0,01×(108+35,5)=1,435g
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại sau phản ứng Sau phản ứng, chất tan còn lại trong dung dịch là  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2.
  • Số mol  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2 tạo thành:  nCa(NO3)2=nCaCl2=0,005mol𝑛𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2=𝑛𝐶𝑎𝐶𝑙2=0,005mol.
  • Tổng thể tích dung dịch sau phản ứng:  Vdd=30+70=100ml=0,1lít𝑉𝑑𝑑=30+70=100ml=0,1lít.
  • Nồng độ mol của  Ca(NO3)2𝐶𝑎(𝑁𝑂3)2:
    CM=nV=0,0050,1=0,05M𝐶𝑀=𝑛𝑉=0,0050,1=0,05M
22 tháng 1

a) Phương trình phản ứng xảy ra là:

NaOH + HCl → NaCl + H$_2$O

b) Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng

Khối lượng NaOH đã dùng:

$m_{\text{NaOH}} = 4$ g

Số mol NaOH: $n_{\text{NaOH}} = \dfrac{4}{40} = 0{,}1$ (mol)

Theo phương trình phản ứng:

$n_{\text{NaCl}} = n_{\text{NaOH}} = 0{,}1$ (mol)

Khối lượng NaCl tạo thành:

$m_{\text{NaCl}} = 0{,}1 \times 58{,}5 = 5{,}85$ (g)

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

Thể tích dung dịch HCl:

$V = 400\,\text{mL} = 0{,}4\,\text{L}$

Số mol HCl đã phản ứng:

$n_{\text{HCl}} = 0{,}1$ (mol)

Nồng độ mol của dung dịch HCl:

$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)

d) Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng

Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi):

$V = 0{,}4\,\text{L}$

Số mol NaCl: $n_{\text{NaCl}} = 0{,}1$ (mol)

Nồng độ mol dung dịch NaCl:

$C_M = \dfrac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25$ (M)

22 tháng 1

Phương trình phản ứng:

Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$

Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)

Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)

Theo phương trình phản ứng:

1 mol Mg cần 2 mol HCl

Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:

$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)

Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.

a) Tính thể tích khí thoát ra

Theo phương trình:

$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)

Thể tích khí H$_2$ (đktc):

$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)

b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$

Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)

Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)

Nồng độ mol MgCl$_2$:

$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)

c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)

Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:

$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)

Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:

$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)

23 tháng 7 2023

a

PTHH của phản ứng xảy ra:

\(Na_2SO_4+BaCl_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NaCl\)

b

\(n_{Na_2SO_4}=0,1.0,5=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{BaSO_4}=n_{Na_2SO_4}=0,05\left(mol\right)\) (dựa theo PTHH)

\(\Rightarrow m_{\downarrow}=m_{BaSO_4}=233.0,05=11,65\left(g\right)\)

c

Theo PTHH có: \(n_{BaCl_2\left(đã.dùng\right)}=n_{Na_2SO_4}=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow CM_{BaCl_2}=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,05}{50:1000}=1M\)

S
16 tháng 12 2024

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

0,2      0,4               0,2          0,2

a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)

b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:

\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)

c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:

\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)

13 tháng 2 2024

a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) 25oC và 1bar ⇒ đkc

nZn = \(\dfrac{19,5}{65}\)= 0,3(mol)

nH2\(\dfrac{0,3.1}{1}\)=0,3(mol)

VH2 = 0,3 . 24,79 = 7,437(l)

c) 200 ml = 0,2l

CM ZnCl2\(\dfrac{0,3}{0,2}\)=1,5M

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

13 tháng 12 2023

\(Fe_2O_3=\dfrac{24}{160}=0,15\left(mol\right)\\ PTHH:Fe_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\\ n_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=n_{Fe_2O_3}=0,15\left(mol\right)\\ a,m_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=400.0,15=60\left(g\right)\\ b,n_{H_2SO_4}=3n_{Fe_2O_3}=3.0,15=0,45\left(mol\right)\\ C_{MddH_2SO_4}=\dfrac{0,45}{0,2}=2,25\left(M\right)\\ c,V_{ddsau}=V_{ddH_2SO_4}=0,2\left(l\right)\\ C_{MddFe_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{0,15}{0,2}=0,75\left(M\right)\)

4 tháng 9 2023

\(a,n_{urea\left(A\right)}=0,02.2=0,04\left(mol\right);n_{urea\left(B\right)}=0,1.3=0,3\left(mol\right);n_{urea\left(C\right)}=0,04+0,3=0,34\left(mol\right)\\ b,C_{MddC}=\dfrac{0,34}{5}=0,068\left(M\right)\\ \Rightarrow C_{MddA}< C_{MddC}< C_{MddB}\)

10 tháng 9 2023

a, Số mol urea trong dung dịch A = C x V = 2 x 0,02 = 0,04 mol 

Số mol urea trong dung dịch B = C x V = 0,1 x 3 = 0,3 mol 

Số mol urea trong dung dịch C = 0,3 + 0,04 = 0,34 mol 

b, Tổng thể tích của dung dịch C = 2 + 3 = 5 lít 

Nồng độ mol dung dịch C = n : V = 0,34 : 5  = 0,068 (mol/l) 

Nhận xét: 

Giá trị nồng độ mol của dung dịch C lớn hơn nồng độ mol của dung dịch A và nhỏ hơn nồng độ mol của dung dịch B.