BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG- KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG- KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

 

I. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1. Một hộp bút có khối lượng 150g thì có trọng lượng bằng bao nhiêu niutơn?

A. 0,15N                      B. 1,5N                        C. 15N                  D. 150N

Bài 2. Một cái ghế có khối lượng 5,5kg thì có trọng lượng bằng bao nhiêu niutơn?

A. 5,5N                         B. 55N.                          C. 550N                D. 0,55N

Bài 3. Một người có trọng lượng 350N thì có khối lượng bằng bao nhiêu?

A. 350g                          B. 3500kg                        C. 35kg                       D. 35g

Bài 4. Khối lượng riêng của rượu vào khoảng 790 kg/m3. Do đó, 2 lít rượu sẽ có trọng lượng khoảng:

A. 1,58N                     B. 158N.                       C. 15,8N                    D. 1580N.

Bài 5. Khối lượng riêng của sắt vào khoảng 7,8 g/cm3. Do đó, 3dm3 sắt sẽ có trọng lượng khoảng:

A. 234N                       B. 23,4N.             C. 2,34N             D. 0,234N.

Bài 6. Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ có khối lượng khoảng:

A. 2,26 kg            B. 22,6 kg             C. 226kg             D. 2260 kg

Bài 7. Khối lượng riêng của gạo vào khoảng 1200 kg/m3. Gạo có khối lượng là 3kg sẽ có thể tích là:

A. 2,5 cm3                       B. 2,5 m3.               C. 2,5 dm3.                 D. 2,5 mm3

Bài 8. Khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3. Khối lượng 300kg nhôm sẽ có thể tích là:

A. 0,111m3                     B. 1,11m3               C. 0,111dm3                    D.  1,11dm3

Bài 9. Biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3. Một chiếc can nhựa có khối lượng 2 kg đựng 20 lít xăng có trọng lượng bằng:

A. 1,2N                         B. 120 N                       C. 1,6 N               D. 160 N

Bài 10. Biết khối lượng riêng của dầu ăn là 800 kg/m3. Một chiếc can nhựa có khối lượng 500g đựng 2 lít dầu ăn có khối lượng bằng:

A. 21g                           B. 2,1kg                        C. 21kg              D. 2,1g

Bài 11. Khi sử dụng lực kế để đo trọng lượng của một vật, kim trên lực kế chỉ 5,4N. Khi đó khối lượng của vật nặng là:

A. 5,4 kg.                        B. 54kg.            C. 0,54kg.              D. 0,054kg.

Bài 12. Khi sử dụng lực kế để đo trọng lượng của một vật, kim trên lực kế chỉ 350N. Khi đó khối lượng của vật nặng là:

A. 35 kg.                       B. 53kg.            C. 0,35kg.              D. 0,53kg.

Bài 13. Ta treo một vật có khối lượng là 0,32 kg vào lực kế. Khi đó kim trên lực kế chỉ là:

A. 3,2 N.                        B. 32N.                         C 0,32N                       D. 320N.

Bài 14. Ta treo một vật có khối lượng là 960g vào lực kế. Khi đó kim trên lực kế chỉ là:

A. 96 N.                         B. 960N.                       C 9,6N                       D. 0,96N.

Bài 15. Một ô tô có trọng tải là 5 tấn thì tương ứng với trọng lượng là bao nhiêu?

A.   5 N          B. 500 N                 C. 5.000 N                    D. 50.000 N

II. Bài tập tự luận

1. Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau:

a)    Một túi kẹo có khối lượng 150 g.

b)    Một hộp sữa có khối lượng 700 g.

c)    Một túi đường có khối lượng 5 kg.

2. Một vật có khối lượng là 19.000 gam thì vật này có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu Newton.

3.Một vật có trọng lượng là 45.000 N thì vật này có khối lượng là bao nhiêu Tấn?

 

4.Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3 biết khối lượng riêng của đá là: 2600 kg/m3.

5.Một hộp sữa có khối lượng 790 g và có thể tích 420 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3. Từ đó suy ra trọng lượng riêng của sữa.

 

6.Tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tính 50 dm3. Biết khối lượng riêng sắt là 7800kg/m3.

 

7.Biết 5 lít cát có khối lượng 7,5 kg

a)    Tính thể tích của 7,5 tấn cát?

b)    Tính trọng lượng của một đống cát có thể tích 1,5 m3

8. Một chai nước ngọt có ghi 400g. Biết dung tích của chai nước là 300cm3. Hãy tính khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3?

 

9. Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa 0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?

 

10. Đặt vật bằng sắt lên đĩa cân bên trái của cân Robecvan và đặt các quả cân lên đĩa cân bên phải muốn cân thăng bằng ta phải đặt 1 quả cân 1kg, 2 quả cân 200g, 1 quả cân 100g. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Tính thể tích của vật?

 

11. Đặt vật A lên đĩa cân bên trái của cân Robecvan và đặt các quả cân lên đĩa cân bên phải muốn cân thăng bằng ta phải đặt 2 quả cân 1kg, 1 quả cân 0,2 kg, 1 quả cân 100g và 2 quả cân 20g. Tìm khối lượng của vật A?

 Sau đó, thả vật A không thấm nước vào một bình có thể tích 700 cm3 đang chứa 500 cm3 thì thấy nước dâng lên và tràn ra 100 cm3. Tính thể tích của vật A? Tính khối lượng riêng của vật A?

7
17 tháng 9 2023

Trắc nghiệm:

Áp dụng câu 1->3: P=10m

Câu 1: Đổi m=150g= 0,15kg

=> P=10m=10.0,15=1,5(N)

Chọn B

Câu 2: P=10m=10.5,5=55(N)

Chọn B

Câu 3: m=P/10=350/10=35(kg)

Chọn C

Câu 4:

\(P=d.V=D.10.V=790.10.2.0,001=15,8\left(N\right)\\ Chọn.C\)

Câu 6:

\(m=D.V=11300.\left(2.0,001\right)=22,6\left(kg\right)Chọn.B\)

17 tháng 9 2023

\(Bài.7\left(TN\right):\\ V=\dfrac{P}{d}=\dfrac{10m}{10.D}=\dfrac{m}{D}=\dfrac{3}{1200}=0,0025\left(m^3\right)=2,5\left(dm^3\right)\\ Chọn.C\\ ---\\ Bài.8\left(TN\right):\\ V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{300}{2700}\approx0,111\left(m^3\right)\\ Chọn.A\\ ---\\ Bài.9\left(TN\right):\\ m_{xăng}=D_{xăng}.V_{xăng}=700.\left(20.0,001\right)=14\left(kg\right)\\ m_{can}+m_{xăng}=2+14=16\left(kg\right)\\ \Rightarrow P_{can+xăng}=m_{tổng}.10=16.10=160\left(N\right)\\ Chọn.D\\ ----\\ Bài.10\\ m_{dầu}=D_{dầu}.V_{dầu}=800.\left(2.0,001\right)=1,6\left(kg\right)\\ m_{dầu}+m_{can}=1,6+0,5=2,1\left(kg\right)\\ Chọn.B\\ ---\\ Bài.11:\\ m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{5,4}{10}=0,54\left(kg\right)\\ Chọn.C\)

17 tháng 9 2023

\(Bài.12\left(TN\right):\\m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{350}{10}=35\left(kg\right)\\ Chọn.A\\ ---\\ Bài.13\left(TN\right):\\ P=10m=0,32.10=3,2\left(N\right)\\ Chọn.A\\ ----\\ Bài.14\left(TN\right):P=m.10=0,96.10=9,6\left(N\right)\\ Chọn.C\\ ----\\ Bài.15\left(TN\right):\\ m=5\left(tấn\right)=5000\left(kg\right)\\ P=10m=10.5000=50000\left(N\right)\\ Chọn.D\\ ----\\ Bài.5\left(TN\right):\\ D=7,8\left(\dfrac{g}{cm^3}\right)=7800\left(\dfrac{kg}{m^3}\right)\\ V=3\left(dm^3\right)=0,003\left(m^3\right)\\ Ta.có:m=D.V=7800.0,003=23,4\left(kg\right)\\ \Rightarrow P=10m=10.23,4=234\left(N\right)\\ Chọn.A\)

17 tháng 9 2023

\(Bài.1\left(TL\right):\\ a,m=150\left(g\right)=0,15\left(kg\right)\\ P=10m=10.0,15=1,5\left(N\right)\\ b,m=700\left(g\right)=0,7\left(kg\right)\\ P=10m=10.0,7=7\left(N\right)\\ c,m=5\left(kg\right)\Rightarrow P=10m=10.5=50\left(N\right)\\ ---\\ Bài.2\left(TL\right):\\ m=19000\left(g\right)=19\left(kg\right)\\ P=10m=10.19=190\left(N\right)\\ ---\\ Bài.3\left(TL\right):\\ P=45000\left(N\right)\Rightarrow m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{45000}{10}=4500\left(kg\right)=4,5\left(tấn\right)\\ ----\\ Bài.4\left(TL\right):\\ m=D.V=2600.0,6=1560\left(kg\right)\\ ----\\ Bài.5\left(TL\right):\\ m=790\left(g\right)=0,79\left(kg\right)\\ V=420\left(cm^3\right)=0,00042\left(m^3\right)\\ \Rightarrow D=\dfrac{m}{V}=\dfrac{0,79}{0,00042}\approx1880,95238\left(\dfrac{kg}{m^3}\right)\\ \Rightarrow d=10D\approx1880,95238.10\approx18809,5238\left(\dfrac{N}{m^3}\right)\)

17 tháng 9 2023

\(Bài.6\left(TL\right):\\ m=D.V=7800.\left(50.0,001\right)=390\left(kg\right)\\ \Rightarrow P=10m=10.390=3900\left(N\right)\\ ---\\ Bài.7\left(TL\right):\\ a,Đổi:7,5\left(tấn\right)=7500\left(kg\right)\\ V_{7,5.tấn}=\dfrac{7500.5}{7,5}=5000\left(lít\right)\\ b,Đổi:1,5m^3=1500dm^3=1500\left(lít\right)\\ m=\dfrac{1500.7,5}{5}=2250\left(kg\right)\\ ---\\ Bài.8\left(TL\right):\\m=400\left(g\right)=0,4\left(kg\right);V=300\left(cm^3\right)=0,0003\left(m^3\right)\\ \Rightarrow D=\dfrac{m}{V}=\dfrac{0,4}{0,0003}=\dfrac{4000}{3}\left(\dfrac{kg}{m^3}\right)\)

17 tháng 9 2023

\(Bài.9\left(TL\right):\\ Đổi:0,6dm^3=600cm^3\\ V_{bi}=800-600=200\left(cm^3\right)=0,0002\left(m^3\right)\\ \Rightarrow m_{bi}=D_{bi}.V_{bi}=7800.0,0002=1,56\left(kg\right)\)

\(Bài.10\left(TL\right):\\ m_{vật}=1+2.0,2+1.0,1=1,5\left(kg\right)\\ V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{1,5}{7800}=\dfrac{1}{5200}\left(m^3\right)\)

\(Bài.11\left(TL\right):\\ m_A=2.1+1.0,2+1.0,1+2.0,02=2,34\left(kg\right)\\ V_A=\left(100+700\right)-500=300\left(cm^3\right)=0,0003\left(m^3\right)\\ \Rightarrow D_A=\dfrac{m_A}{V_A}=\dfrac{2,34}{0,0003}=7800\left(\dfrac{kg}{m^3}\right)\)

31 tháng 5 2025

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Áp dụng công thức:

  • Trọng lượng:
    \(P = 10 \times m\) (lấy \(g \approx 10 \textrm{ } m / s^{2}\))
  • Khối lượng riêng:
    \(D = \frac{m}{V} (\text{ho}ặ\text{c}) m = D \times V\)

Bài 1:

\(m = 150 g = 0 , 15 k g \Rightarrow P = 0 , 15 \times 10 = 1 , 5 N\)
Đáp án: B


Bài 2:

\(m = 5 , 5 k g \Rightarrow P = 5 , 5 \times 10 = 55 N\)
Đáp án: B


Bài 3:

\(P = 350 N \Rightarrow m = \frac{350}{10} = 35 k g\)
Đáp án: C


Bài 4:

\(D = 790 k g / m^{3} ; V = 2 l = 0 , 002 m^{3} \Rightarrow m = D \times V = 790 \times 0 , 002 = 1 , 58 k g\)
\(P = 1 , 58 \times 10 = 15 , 8 N\)
Đáp án: C


Bài 5:

\(D = 7 , 8 g / c m^{3} = 7800 k g / m^{3} ; V = 3 d m^{3} = 0 , 003 m^{3}\)
\(m = D \times V = 7800 \times 0 , 003 = 23 , 4 k g \Rightarrow P = 23 , 4 \times 10 = 234 N\)
Đáp án: A


Bài 6:

\(D = 11300 k g / m^{3} ; V = 2 l = 0 , 002 m^{3}\)
\(m = 11300 \times 0 , 002 = 22 , 6 k g\)
Đáp án: B


Bài 7:

\(m = 3 k g , D = 1200 k g / m^{3} \Rightarrow V = \frac{3}{1200} = 0 , 0025 m^{3} = 2 , 5 d m^{3}\)
Đáp án: C


Bài 8:

\(m = 300 k g , D = 2700 k g / m^{3} \Rightarrow V = \frac{300}{2700} = 0 , 1111 m^{3}\)
Đáp án: A


Bài 9:

Khối lượng xăng: \(V = 20 l = 0 , 02 m^{3} ; D = 700 k g / m^{3} \Rightarrow m = 14 k g\)
Cả can: \(m_{t ổ n g} = 14 + 2 = 16 k g \Rightarrow P = 160 N\)
Đáp án: D


Bài 10:

Dầu ăn: \(D = 800 k g / m^{3} , V = 2 l = 0 , 002 m^{3} \Rightarrow m = 1 , 6 k g\)
Tổng khối lượng: \(1 , 6 + 0 , 5 = 2 , 1 k g\)
Đáp án: B


Bài 11:

\(P = 5 , 4 N \Rightarrow m = \frac{5 , 4}{10} = 0 , 54 k g\)
Đáp án: C


Bài 12:

\(m = \frac{350}{10} = 35 k g\)
Đáp án: A


Bài 13:

\(m = 0 , 32 k g \Rightarrow P = 0 , 32 \times 10 = 3 , 2 N\)
Đáp án: A


Bài 14:

\(m = 960 g = 0 , 96 k g \Rightarrow P = 9 , 6 N\)
Đáp án: C


Bài 15:

\(m = 5 t \overset{ˊ}{\hat{a}} n = 5000 k g \Rightarrow P = 5000 \times 10 = 50.000 N\)
Đáp án: D


II. PHẦN TỰ LUẬN


1. Trọng lượng các vật:

a) \(m = 150 g = 0 , 15 k g \Rightarrow P = 1 , 5 N\)
b) \(m = 700 g = 0 , 7 k g \Rightarrow P = 7 N\)
c) \(m = 5 k g \Rightarrow P = 50 N\)


2. Khối lượng 19.000g = 19kg → P = 190N


3. P = 45.000N → m = 4500kg = 4,5 tấn


4. Khối lượng khối đá:

\(m = D \times V = 2600 \times 0 , 6 = 1560 k g\)


5. Hộp sữa:

  • \(m = 790 g = 0 , 79 k g ; V = 420 c m^{3} = 0 , 00042 m^{3}\)
  • \(D = \frac{0 , 79}{0 , 00042} \approx 1880 , 95 k g / m^{3}\)
  • \(d = D \times 10 \approx 18809 , 5 N / m^{3}\)

6. Dầm sắt 50dm³ = 0,05m³

  • \(m = 7800 \times 0 , 05 = 390 k g \Rightarrow P = 3900 N\)

7. a)

  • 5 lít → 7,5kg ⇒ 1 lít = 1,5kg
  • 7,5 tấn = 7500kg ⇒ V = 7500 / 1,5 = 5000 lít = 5m³

b)

  • 1m³ = 1000 lít ⇒ 1,5m³ = 1500 lít
  • \(m = 1500 \times 1 , 5 = 2250 k g \Rightarrow P = 22500 N\)

8. Nước ngọt:

  • \(m = 400 g = 0 , 4 k g ; V = 300 c m^{3} = 0 , 0003 m^{3}\)
  • \(D = 0 , 4 / 0 , 0003 = 1333 , 3 k g / m^{3}\)

9. Bi sắt:

  • Nước dâng từ 600ml → 800ml ⇒ V = 200ml = 0,0002m³
  • \(m = 7800 \times 0 , 0002 = 1 , 56 k g\)

10. Tổng khối lượng vật = 1kg + 0,4kg + 0,1kg = 1,7kg

  • \(D = 7800 k g / m^{3} \Rightarrow V = m / D = 1 , 7 / 7800 \approx 0 , 000218 m^{3} = 218 c m^{3}\)

11. Cân Robecvan:

  • Tổng khối lượng quả cân:
    \(2 k g + 0 , 2 k g + 0 , 1 k g + 2 \times 0 , 02 k g = 2.34 k g\)
  • Vật chiếm:
    Nước tràn: 100cm³ ⇒ Thể tích vật: 100cm³ = 0,0001m³
  • Khối lượng riêng:
    \(D = \frac{2 , 34}{0 , 0001} = 23.400 k g / m^{3}\)
1 tháng 10 2025
  • 40 g/mol
  • 98 g/mol
  • ok nha ban
1 tháng 10 2025

25kg/m^3

21 tháng 9 2025

Ta có:

  • Thể tích \(V = 1000 \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
  • Khối lượng \(m = 900 \textrm{ } \text{g}\)

Công thức khối lượng riêng:

\(D = \frac{m}{V}\) \(D = \frac{900}{1000} = 0.9 \textrm{ } \text{g}/\text{cm}^{3}\)

✅ Vậy khối lượng riêng của đường là 0,9 g/cm³.

đó ok chưa bn

Tóm tắt về axit (acid):

  1. Khái niệm axit:
    Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\).
  2. Cấu tạo:
    Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử).
  3. Tính chất:
  • Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
  1. Ứng dụng:
    Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.

Khối lượng riêng là một đại lượng vật lý cho biết mức độ tập trung của vật chất trong một thể tích nhất định. Nó được tính bằng khối lượng của một vật chia cho thể tích của vật đó. 

19 tháng 8 2025

khối lượng riêng là một đặc tính của vật chất cho biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó

tích cho mình đúng nhé!!!

25 tháng 9 2025

Đb


21 tháng 8 2025

Dấm nha bạn ơi.

21 tháng 8 2025

Người bị đau dạ dày không nên sử dụng các thực phẩm:

Dấm, mẻ vì chúng có nhiều a - xít làm cho dạ dày bị bào mỏng, kích thích dạ dày và làm cho bệnh viêm loét dạ dày càng tiến triển nhanh và khó lành.