Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phản ứng thu nhiệt là: phản ứng (1)
Phản ứng tỏa nhiệt là: phản ứng (2)
1.
Phản ứng ở bình Na2SO3 0,3 M xảy ra nhanh nhất
Phản ứng ở bình Na2SO3 0,05 M xảy ra chậm nhất
2.
Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Lần sau đăng chia nhỏ câu hỏi ra nhé
4.
R+H2SO4\(\rightarrow\)RSO4+H2
a) Ta có
nR=nRSO4
\(\rightarrow\)\(\frac{32,88}{R}\)=\(\frac{55,92}{R+96}\)
\(\rightarrow\)\(\text{R=137}\)
\(\rightarrow\)R là Bari(Ba)
b)
nBa=\(\frac{32,88}{137}\)=0,24(mol)
\(\rightarrow\)nH2=nBa=0,24(mol)
\(\text{VH2=0,24.22,4=5,376(l)}\)
nH2SO4=nBa=0,24(mol)
CMH2SO4=\(\frac{0,24}{0,2}\)=1,2(M)
2.
M+H2SO4\(\rightarrow\)MSO4+H2
nH2=\(\frac{4,48}{22,4}\)=0,2(mol)
nM=nH2=0,2(mol)
M=\(\frac{13}{0,2}\)=65(g/mol)
\(\rightarrow\)M là kẽm (Zn)
3.
M+H2SO4\(\rightarrow\)MSO4+H2
nH2=\(\frac{7,84}{22,4}\)=0,35(mol)
M=\(\frac{14}{0,35}\)=40
\(\rightarrow\)M là Canxi
b)
nCaSO4=nH2=0,35(mol)
\(\text{mCaSO4=0,35.136=47,6(g)}\)
Biến thiên nồng độ trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ là:





Quan sát vạch chữ X trên tờ giấy dưới đáy bình, ghi lại thời điểm không nhìn thấy vạch chữ X nữa và trả lời câu hỏi:
áp dụng công thức
v = ΔC\Δt = 0,22 - 0,1 \ 4 = 0,03 (M\s)�‾=Δ�Δ�=0,22−0,14=0,03(��)
Tốc độ trung bình của phản ứng là: ¯¯¯v=0,22−0,104=0,03(mol/s)
v = ΔC\Δt = 0,22 - 0,1 \ 4 = 0,03 (M\s
File: undefined
v = ΔC\Δt = (0,22 - 0,1 )\ 4 = 0,03 (M\s)
Công thức tính tốc độ phản ứng theo chất tham gia: ¯v=−ΔCΔt
Tốc độ phản ứng sau 4s theo tert-butyl chloride:
¯v=−0,10−0,224=0,03(M/s)