Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nếu câu a và b bạn đã biết cách giải rồi thì mình xin phép gợi ý câu c :)
vì có lực cản cơ năng của vật không bảo toàn và công của lực cản bằng độ biến thiên cơ năng: \(A=W_2-W_1=\dfrac{1}{2}mv_2^2+mgz_2-\left(\dfrac{1}{2}mv_1^2+mgz_1\right)\)
rồi bạn giải nốt
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
a. Gọi A là vị trí ném, B là mặt đất
v A = 0 ( m / s ) ; z A = 45 ( m ) ; z B = 0 ( m )
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W A = W B ⇒ m g z A = 1 2 m v B 2 ⇒ v B = 2 g z A
b. Gọi C là vị trí W d = 2 W t
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
W A = W C ⇒ W A = 3 W t C ⇒ m g z A = 3 m g z C ⇒ z A = z C 2 = 45 3 = 15 ( m )
c. Gọi D là vị trí để
2W d = 5 W t ⇒ W t D = 2 5 W d D
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W A = W D ⇒ W A = 7 5 W d D ⇒ m g z A = 7 5 . 1 2 . m v D 2 ⇒ v D = 10 7 . g z A ⇒ v D = 10 7 .10.45 ≈ 25 , 355 ( m / s )
d. Gọi E là vị trí để vận có vận tốc 20m/s
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W A = W E ⇒ m g z A = m g z E + 1 2 m v E 2 ⇒ z E = z A − v E 2 2 g ⇒ z E = 45 − 20 2 2.10 = 25 ( m )
Vật cách mặt đất 25m thì vật có vận tốc 20 m/s
e. Gọi F là vị trí để vật có đọ cao 20m
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W A = W F ⇒ m g z A = m g z F + 1 2 m v F 2 ⇒ v F = 2 g ( z A − z F ) ⇒ v F = 2.10. ( 45 − 20 ) = 10 5 ( m / s )
f. Áp dụng định lý động năng
A = W d n − W d B = 0 − 1 2 m v B 2 ⇒ F c . s = − 1 2 m v B 2 ⇒ F c = − m v B 2 2 s = − 0 , 1.30 2 2.10 = − 4 , 5 ( N )
`a)W_[t(60m)] = mgz_[60m] = 2 . 10 . 60 = 1200 (J)`
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
`b)W=W_[đ(max)] = W_[t(max)]`
`<=>1/2mv_[cđ]^2=mgz_[max]`
`<=>1/2 .2.v_[cđ]^2=2.10.80`
`<=>v_[cđ] = 40(m//s)`
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
`c)W=W_t+W_đ`
Mà `W_đ=3W_t`
`=>W=4W_t`
Hay `W = W_[t(max)]=mgz_[max]=2.10.80=1600(J)`
`=>1600=4W_t`
`=>400=mgz_[(W_đ = 3W_t)]`
`=>400=2.10.z_[(W_đ = 3W_t)]`
`=>z_[(W_đ=3W_t)]=20 (m)`
chọn mốc thế năng tại mặt đất:
Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực cơ năng được bảo toàn:
a) \(W_1=W_2\Leftrightarrow mgz_1=\dfrac{1}{2}mv_2^2\Rightarrow v_2=.....\) ( Bảo toàn tại vị trí thả và mặt đất )
b) \(W_1=W_3\Leftrightarrow mgz_1=3mgz_3\Rightarrow z_3=......\)
c) \(W_1=W_4\Leftrightarrow mgz_1=\dfrac{3}{2}.\dfrac{1}{2}mv_4^2\Rightarrow v_4=......\)
d) Khi m 0,5kg ta có: Cơ năng luôn được bảo toàn \(W=W_đ+W_t=\dfrac{1}{2}mv_1^2+mgz_1=0+mgz_1=.....\)
Mấy cái dấu..... bạn tự thế số vào tính nốt hộ mình nha
a) Ta có: \(v^2=2gh\Rightarrow v=\sqrt{2gh}\)
Thế năng khi ném:
\(W_t=mgh=2,5.10.45=1125J\)
Động năng khi ném:
\(W_đ=\dfrac{1}{2}mv^2=\dfrac{1}{2}m\sqrt{2gh}^2=\dfrac{1}{2}.2,5.\sqrt{2.10.45}^2=1125J\)
Cơ năng tại vị trí ném:
\(W=W_t+W_đ=1125+1125=2250J\)
b) Thế năng của vật tại vị trí 25m:
\(W_t=mgh=2,5.10.25=625J\)
Động năng của vật tại vị trí 25m
\(W_đ=\dfrac{1}{2}mv^2=\dfrac{1}{2}m\sqrt{2gh}^2=\dfrac{1}{2}.2,5.\sqrt{2.10.25}^2=625J\)
c) Vận tốc của vật khi chạm đất:
\(v^2=2gh\Leftrightarrow v=\sqrt{2gh}=\sqrt{2.10.45}=30m/s\)
d) Ta có: \(3W_t=W_đ\)
\(\Leftrightarrow3\left(mgh\right)=\dfrac{1}{2}mv^2\)
\(\Leftrightarrow3\left(2,5.10.h\right)=\dfrac{1}{2}.2,5.30^2\)
\(\Leftrightarrow75h=1125\)
\(\Leftrightarrow h=\dfrac{1125}{75}=15\left(m\right)\)
`@W_t=mgz=2.10.2=40(J)`
`W_đ=1/2mv^2=1/2 .2.0^2=0(J)`
`W=W_t+W_đ=40+0=40(J)`
`@W_[(W_đ=2W_t)]=W_[đ(W_đ=2W_t)]+W_[t(W_đ=2W_t)]=40`
Mà `W_[đ(W_đ=2W_t)]=2W_[t(W_đ=2W_t)]`
`=>3W_[t(W_đ=2W_t)]=40`
`<=>3mgz_[(W_đ=2W_t)]=40`
`<=>3.2.10.z_[(W_đ=2W_t)]=40`
`<=>z_[(W_đ=2W_t)]~~0,67(m)`
`@W_[đ(max)]=W_[t(max)]=40`
`<=>1/2mv_[max] ^2=40`
`<=>1/2 .2v_[max] ^2=40`
`<=>v_[max]=2\sqrt{10}(m//s)`
Sao lại 3 lần thế năng? Trong khi đó có 2? giải thích giúp em.



Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Gọi A là vị trí ném, B là mặt đất, ta có: ��=0;ℎ�=45�;ℎ�=0vA=0;hA=45m;hB=0
a. Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��ℎ�=12���2WA=WB⇒mghA=21mvB2 ⇒��=2�ℎ�=2.10.45=30⇒vB=2ghA=2.10.45=30 m/s
b. Gọi C là vị trí có �đ=2��.Wđ=2Wt.
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��=3���⇒��ℎ�=3��ℎ�WA=WC⇒WA=3W
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Gọi A là vị trí ném, B là mặt đất, ta có: ��=0;ℎ�=45�;ℎ�=0vA=0;hA=45m;hB=0
a. Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��ℎ�=12���2WA=WB⇒mghA=21mvB2 ⇒��=2�ℎ�=2.10.45=30⇒vB=2ghA=2.10.45=30 m/s
b. Gọi C là vị trí có �đ=2��.Wđ=2Wt.
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��=3���⇒��ℎ�=3��ℎ�WA=WC⇒WA=3WtC
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Gọi A là vị trí ném, B là mặt đất, ta có: \(v_{A} = 0 ; h_{A} = 45 m ; h_{B} = 0\)
a. Theo định luật bảo toàn cơ năng:
\(W_{A} = W_{B} \Rightarrow m g h_{A} = \frac{1}{2} m v_{B}^{2}\) \(\Rightarrow v_{B} = \sqrt{2 g h_{A}} = 2.10.45 = 30\) m/s
b. Gọi C là vị trí có \(W_{đ} = 2 W_{t} .\)
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
\(W_{A} = W_{C} \Rightarrow W_{A} = 3 W_{t C} \Rightarrow m g h_{A} = 3 m g h_{C}\)
\(\Rightarrow h_{C} = \frac{h_{A}}{3} = \frac{45}{3} = 15\) m.
c. Gọi D là vị trí để vật có vận tốc 20 m/s.
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
\(W_{A} = W_{D} \Rightarrow m g h_{A} = m g h_{D} + \frac{1}{2} m v_{D}^{2}\)
\(\Rightarrow h_{D} = h_{A} - \frac{v_{D}^{2}}{2 g} = 45 - \frac{2 0^{2}}{2.10} = 25\) m
Vậy tại vị trí cách mặt đất 25 m thì vật có vận tốc 20 m/s.
a)
-h=45m => v=30m/s
b)
-h’=15m
c)
-h’’=25m
m = 100 g = 0,1 kg, g = 10 m/s², vật thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. a) Vận tốc khi chạm đất: v = √(2gh) (Nếu không cho h cụ thể thì để dạng này.) b) Độ cao tại vị trí động năng bằng 2 lần thế năng: Tại đó, cơ năng W = W_đ + W_t = 2W_t + W_t = 3W_t Mà cơ năng ban đầu là mgh_max (nếu thả từ độ cao h_max). Nên: mgh_max = 3 × mgh → h = h_max / 3 Vậy vật ở độ cao bằng 1/3 độ cao ban đầu. c) Vị trí để vật có vận tốc 20 m/s: Theo công thức: v² = 2g(h_max – h) 400 = 2×10×(h_max – h) 400 = 20(h_max – h) h_max – h = 20 Vậy vật cách mặt đất độ cao h = h_max – 20
Vị trí để vật có vận tốc 20 m/s là tại độ cao 25 m so với mặt đất
a) 20m/s
b) 6,67m
c) h= 0m
a)
vận tốc của vật khi chạm đất là 30m/s
b)
độ cao của vật tại vị trí có động năng bằng 2 lần thế năng là 15m
c)
vị tri để vật có vận tốc 20m/s là ở độ cao 25m so với mặt đất
Trả lời ý A: v = 20 m/s
trả lời ý B:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Gọi A là vị trí ném, B là mặt đất, ta có: ��=0;ℎ�=45�;ℎ�=0vA=0;hA=45m;hB=0
a. Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��ℎ�=12���2WA=WB⇒mghA=21mvB2 ⇒��=2�ℎ�=2.10.45=30⇒vB=2ghA=2.10.45=30 m/s
b. Gọi C là vị trí có �đ=2��.Wđ=2Wt.
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
��=��⇒��=3���⇒��ℎ�=3��ℎ�WA=WC⇒WA=3W
a,vận tốc của vật khi chạm đất là 30m/s
B,độ cao của tại vị trí có động năng bằng 2 lần thế năng là 15m
C,vị trí để vật có vận tốc 20m/s là tại độ cao 25m so với mặt đất
Bài này dùng định luật bảo toàn cơ năng.
Khối lượng:
m = 100\,g = 0.1\,kg
g = 10\,m/s^2
Giả sử vật được thả từ độ cao H (vận tốc đầu v_0 = 0).
Tổng cơ năng ban đầu:
E = m g H
a) Vận tốc khi chạm đất
Khi chạm đất:
\frac{1}{2}mv^2 = mgH
Rút gọn m:
v = \sqrt{2gH}
Nếu vật rơi từ H = 20 m:
v = \sqrt{2 \times 10 \times 20}
v = \sqrt{400} = 20\,m/s
✅ Vận tốc chạm đất: v = 20\,m/s
b) Vị trí có W_đ = 2W_t
Gọi h là độ cao so với mặt đất.
Ta có:
W_đ = 2W_t
E = W_đ + W_t = 3W_t
W_t = \frac{E}{3}
mgh = \frac{mgH}{3}
h = \frac{H}{3}
Nếu H = 20m:
h = \frac{20}{3} \approx 6.67\,m
✅ Độ cao: h \approx 6.67\,m
c) Vị trí để vật có v = 20\,m/s
Dùng công thức rơi tự do:
v^2 = 2gs
20^2 = 2 \times 10 \times s
400 = 20s
s = 20\,m
Vậy vật đã rơi 20 m từ vị trí thả.
Nếu ban đầu cao 20 m thì vị trí này chính là mặt đất.
✅ Kết quả cuối:
a) v = 20\,m/s
b) h \approx 6.67\,m
c) Sau khi rơi 20\,m (tức ở mặt đất)
m = 100g =0,1 kg
g = 10 m/s²
h = 20m
a) vận tốc của vật khi chạm đất là :
v = √2gh= √2.10.20=√400=20m/s
b) Cơ năng ban đầu w=mgh
Cơ năng tại vị trí wđ = 2wt
W1 = wđ+wt=2wt + wt= 3wt=3mgh1
Theo định luật bảo toàn cơ năng
mgh= 3mgh1 => h1 = h/3=20/3≈6,67m
c) vị trí để vận tốc bằng 20m/s
Ta có
v= √2gs => 20.√2.10.s
400 = 20s
=> S= 20m
Vậy đạt vận tốc 20m/s sau khi rơi 20m
m=100g=0,1kg
g=10m/s
h=20m
a) vận tốc của vật khi chạm đất là:
v=√2gh=√2.10.20=√400=20(m/s)
b) cơ năng ban đầu: w=mgh
Cơ năng tại vị trí Wđ=2wt
W1=wđ + wt=2wt+wt=3wt=3mgh1
Theo định luật bảo toàn cơ năng
mgh=3mgh1=>h1=4/3=20/3≈6,67m
C) vị trí để vật tiếp đất bằng 20m/s
v=√2gh=>20√2.10.S
400=20s
=>S=20m
Vậy đạt vận tốc 20m/s sau khi rơi 20m
a. 30m/s
b. 15m
c. 25m
Gọi h là độ cao ban đầu.
a) Vận tốc khi chạm đất
Bảo toàn cơ năng:
mgh = \dfrac12 mv^2
\Rightarrow v = \sqrt{2gh}
b) Độ cao khi W_đ = 2W_t
Tổng cơ năng:
W = W_đ + W_t = 3W_t
\Rightarrow mgh = 3mg h_1
\Rightarrow h_1 = \dfrac{h}{3}
✅ Độ cao: h/3
c) Vị trí khi v = 20\,m/s
Dùng công thức:
v^2 = 2g(h - h_2)
20^2 = 2 \cdot 10 (h - h_2)
400 = 20(h - h_2)
h - h_2 = 20
\Rightarrow h_2 = h - 20
vtrí:cách mặt đất h - 20 (m).
a, vận tốc của vật khi chạm đất phụ thuộc vào độ cao H mà vật được thả xuống. Công thức tính vận tốc là v=√2gH
B, độ cao của vật tại vị trí có động năng bằng 2 lần thế năng là h=H/3
A. vận tốc của vật khi chạm đất là 20m/s
B. độ cao của vật tại vị trí có động năng bằng hai lần thế năng là h'=20/3 m hay khoảng 6,67m
C. vị trí để vật có vận tốc 20m/s là ngay trước khi vật chạm đất
0
A)m=100(g)=0,1(kg) v=m×g=100×0,1=10(m/s);
B)Wđ=1/2×m×v²=1/2×0,1×10²=5(j)=>Wt=5/2=2,5(j); Wt=m×g×h=>Wt=10×h=>h=2,5/10=0,25(m)
C) vị trí để vật có vận tốc là 20 (m/s) khi động năng của vật là 20(j)
Wđ=1/2×0,1×20²=20(j)
a)
v = 30 m/s
Độ cao 15m thực động năng gấp 2 lần thế năng
Vật đạt vận tốc 20m/s nó đag ở độ cao 25m so với mặt đất
Vcd = //2gh
b)
mgh=3mghm
Hm = h/3
c) v^2 - v^2,0 = 2 gs
= 20(m)
Atp=F.I
Aci=p.h
H= Aci/Atp / 100%
atp=6000(j)
Aci=Atp=>H = 4800(j)
h=Aci/P= 1,6(m)
Vì không có độ cao h nên ta có thể tính như sau
a) chọn mốc thế năng tại mặt đất có thể tính bằng công thức \(v=\sqrt{2gh}\)
b) theo định luật bảo toang năng lượng ta có
W=Wđ+Wt
Theo đề Wđ=2Wt nên ta có
W=2Wt+wt
W=3Wt
m.g.h=3.m.g.h1
=>h1=h/3 (m)
c) W=Wđ2+Wt2
W=1/2.m.v^2+m.g.h
W=1/2.v^2+h
Tóm tắt
m = 100 g = 0,1 kg
g = 10 m/\(s^2\)
v =?
\(W_{d}^{}\) =2
Nếu độ cao ban đầu là 20 { m}, thì vị trí này chính là mặt đất. Nếu độ cao ban đầu lớn hơn 20 { m}, thì độ cao tương ứng là: h_x = h_{max} - 20.
a) v=\(\sqrt{20h}\)
b) h=1/40×v²(m)
c) h=20(m)