Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
Rêu: Bryopsida,Sphagnales,Polytrichales,Andreaeopsida,Hepaticopsida
Dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li, thông đá, thông đất, rau cần trôi, bòng bong, rau dớn, cây tổ chim, bèo ong, ... thuộc nhóm quyết
Nhóm thực vật | Đại diện | Đặc điểm |
Rêu | Rêu tường | - Chưa có hệ mạch - Rễ giả - Sinh sản bằng bào tử |
Dương xỉ | Dương xỉ, bèo ong, rau bợ | - Có hệ mạch - Rễ, thân, lá thật; lá non thường cuộn ở đầu - Không có hạt, sinh sản bằng bào tử |
Hạt trần | Thông, vạn tuế | - Có hệ mạch - Rễ, thân, lá thật phát triển - Có hạt, hạt nằm trên lá noãn, không có hoa |
Hạt kín | Bàng, cam, bưởi, nho, táo | - Có hệ mạch - Rễ, thân, lá thật phát triển. - Có hạt, hạt nằm trong quả, có hoa |
Thực vật được chia thành các nhóm nào sau đây:
A. Rêu; cổ thụ; tảo; dương xỉ
B. Cổ thụ ; tảo; dương xỉ; cỏ
C. Cổ thụ; tảo hạt kín; hạt trần
D. Rêu; dương xỉ; hạt trần; hạt kín

Nhóm thực vật
Đặc điểm nhận biết
Ví dụ
Rêu
- Không có mạch dẫn
- Cơ quan sinh dưỡng nhỏ, sống ở nơi ẩm ướt
- Sinh sản bằng bào tử
Rêu tường, Rêu nhung
Dương xỉ
- Có mạch dẫn
- Lá non thường cuộn tròn, dưới lá già có túi bào tử
- Sinh sản bằng bào tử
Dương xỉ, Rau bợ
Hạt trần
- Có mạch dẫn
- Hạt nằm lộ trên lá noãn hở (không có quả)
- Sinh sản bằng hạt
Thông, Kim giao, Vạn tuế
Hạt kín
- Có mạch dẫn
- Có hoa, quả và hạt nằm trong quả
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ, thân, lá)
Cam, Lúa, Ớt, Bưởi