Cho 2 hợp chất sau: CO2 và NH3

...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 12 2022

a. Công thức Lewis của CO2: 

Công thức cấu tạo của CO2 là: O = C = O.

Công thức Lewis của NH3 là: 

Công thức cấu tạo của NH3 là: \(H-N-H\) 

                                                            \(|\)

                                                            H

b. Hợp chất tan trong nước: CO2 và NH3

Trong CO2CO2 chứa hai liên kết cộng hóa trị phân cực C=OC=O (đều phân cực về phía OO). Tuy nhiên, CO2CO2 có cấu trúc phân tử thẳng (O=C=OO=C=O) → 2 vectơ mô men cực cùng phương, ngược hướng triệt tiêu nhau → Phân tử CO2CO2 không phân cực nên có tan trong nước song là ít tan

+ NH3 tan tốt trong nước vì NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực trong phân tử

 

 

 

13 tháng 12 2022

loading...  

14 tháng 12 2025
a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của 2 hợp chất trên  Công thức Lewis của  CO2𝐂𝐎𝟐  Phân tử  CO2𝐂𝐎𝟐 có một nguyên tử Carbon liên kết cộng hóa trị với hai nguyên tử Oxygen. Công thức Lewis thể hiện các cặp electron liên kết và không liên kết.  :O=C=O::O=C=O: Công thức cấu tạo của  CO2𝐂𝐎𝟐  Công thức cấu tạo chỉ tập trung vào các liên kết giữa các nguyên tử:  O=C=OO=C=O Công thức Lewis của  NH3𝐍𝐇𝟑  Phân tử  NH3𝐍𝐇𝟑 có một nguyên tử Nitrogen liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử Hydrogen. Nitrogen có một cặp electron không liên kết (cặp electron tự do).  H-N..-H| HH-𝑁..-H|H Công thức cấu tạo của  NH3𝐍𝐇𝟑  Công thức cấu tạo của amoniac:  H-N-H| HH-N-H|H b) Hợp chất nào tan trong nước, hợp chất nào không tan trong nước? Giải thích cụ thể.  Amoniac ( NH3𝐍𝐇𝟑) tan nhiều trong nước, trong khi carbon dioxide ( CO2𝐂𝐎𝟐) tan rất ít trong nước.  Giải thích 
  • Amoniac ( NH3𝐍𝐇𝟑): Phân tử  NH3𝐍𝐇𝟑 có tính phân cực mạnh và có khả năng tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước. Sự tương tác mạnh mẽ này làm cho amoniac dễ dàng hòa tan trong nước.
  • Carbon dioxide ( CO2𝐂𝐎𝟐): Mặc dù có các liên kết C=O phân cực, nhưng do cấu trúc hình học tuyến tính, hai mômen lưỡng cực C=O triệt tiêu lẫn nhau, làm cho toàn bộ phân tử  CO2𝐂𝐎𝟐 không phân cực. Theo nguyên tắc "chất tan đồng dạng với dung môi đồng dạng",  CO2𝐂𝐎𝟐 tan rất ít trong dung môi phân cực như nước. 
14 tháng 12 2025
a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo 
  • Carbon dioxide (CO 22):
    • Công thức Lewis: Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, O có 6. C liên kết với O bằng hai liên kết đôi.
      ∶O..∶∶C∶∶O..∶∶𝑂..∶∶𝐂∶∶𝑂..∶
    • Công thức cấu tạo:
      O=C=O𝐎=𝐂=𝐎
  • Ammonia (NH 33):
    • Công thức Lewis: Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, H có 1. N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết đơn và còn một cặp electron không liên kết trên N.
      N̈∶HHH𝑁̈∶𝐻𝐻H
    • Công thức cấu tạo:
      H|H−N−HH|H−N−H 
b) Độ tan trong nước và giải thích 
  • NH 33: Tan nhiều trong nước.
    • Giải thích: Phân tử NH 33 có cấu trúc chóp tam giác, là phân tử phân cực. Nó có khả năng tạo liên kết hydrogen rất mạnh với các phân tử nước (cũng là phân tử phân cực), tuân theo nguyên tắc "chất tan phân cực tan trong dung môi phân cực".
  • CO 22: Tan ít trong nước.
    • Giải thích: Mặc dù liên kết C=O là liên kết phân cực, phân tử CO 22 có cấu trúc đường thẳng và đối xứng, dẫn đến mômen lưỡng cực tổng cộng bằng 0, làm cho CO 22 là phân tử không phân cực. Do đó, nó tương tác yếu với nước phân cực và chỉ tan một lượng nhỏ, một phần tạo thành axit cacbonic yếu ( H2CO3𝐇𝟐𝐂𝐎𝟑). 
15 tháng 12 2025

a) CO2

NH3

b)NH3 tan trong nước do NH3 tạo liên kết hydrogen với nước , còn CO2 không tan trong nước do CO2 không tạo liên kết hydrogen với H20

15 tháng 12 2025

a) Công thức Lewis và công thức cấu tạo


1. CO (cacbon monoxit)


Tổng số e hoá trị:


C: 4e


O: 6e

→ Tổng: 10e




Công thức Lewis:


C và O liên kết với nhau bằng liên kết ba


Mỗi nguyên tử còn 1 cặp e không liên kết



Biểu diễn:


:C≡O:


Công thức cấu tạo:


C \equiv O



---


2. NH₃ (amoniac)


Tổng số e hoá trị:


N: 5e


3H: 3e

→ Tổng: 8e




Công thức Lewis:


N liên kết với 3 H bằng 3 liên kết đơn


N còn 1 cặp e không liên kết



Biểu diễn:


H

|

H–N:

|

H


Công thức cấu tạo:


\begin{matrix}

& H \\

H &–& N &–& H \\

&

\end{matrix}



---


b) Tính tan trong nước


NH₃ tan trong nước


Phân tử phân cực


Có khả năng tạo liên kết hiđro với H₂O


Khi tan, NH₃ còn phản ứng với nước:



NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-


👉 NH₃ tan tốt trong nước



---


CO không tan trong nước


Phân tử gần như không phân cực


Không tạo được liên kết hiđro với nước


Không phản ứng với H₂O



👉 CO hầu như không tan trong nước



---


✅ Kết luận:


NH₃ tan trong nước


CO không tan trong nước

23 tháng 12 2025

Hợp chất tan trong nước: CO2 và NH3

Trong CO2CO2 chứa hai liên kết cộng hóa trị phân cực C=OC=O (đều phân cực về phía OO). Tuy nhiên, CO2CO2 có cấu trúc phân tử thẳng (O=C=OO=C=O) → 2 vectơ mô men cực cùng phương, ngược hướng triệt tiêu nhau → Phân tử CO2CO2 không phân cực nên có tan trong nước song là ít tan

+ NH3 tan tốt trong nước vì NH3 có liên kết cộng hóa trị phân cực trong phân tử

23 tháng 12 2025

Đáp án: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: B Câu 6: C Câu 7: C Câu 8: B Câu 9: C Câu 10:

3 tháng 1

Công thức:O:=C=:O:

Công thức cấu tạo O=C=O

Công thức.H-N:-H

Cấu tạo.H-N-H

B) NH3 tan nhiều

11 tháng 1

O::C::O

H-N-H-H

Nh3 tan con co2 it tan


1 tháng 3

a.CO2 C=O=C

NH3. H:N::H:H

b. NH3 tan trong nước. Vì NH3 phân cực và tạo nên hydrogen với nước.

CO2 ko tan trong nước . Vì CO2 ko phân cực nên khó hòa tan .


a,

CO2 :

Công thức Lewis : *O*=C=*O *

Công thức cấu tạo : O=C=O

NH3 : Công thức cấu tạo : N( -H)³

b. NH3 tan tốt trong nước , còn CO2 tan ít hơn . Vì NH3( tan rất tốt ) vì là phân tử không phân cực và có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước . Còn CO2 là phân tử không phán cực , khó tương tác với các phân tử nước phân cực

20 tháng 3

công thức cấu tạo :

CO2 : C =O = C

NH3 : H-N-H-H

b

𝑁𝐻3

có cấu trúc hinh chóp tam giác , tan rất nhiều trong nước

CO2 phân tử không phân cực vì nước là dung môi phân mạnh

22 tháng 12 2015

HD:

CT oxit cao nhất của R với oxi là R2O5 (suy ra từ RH3).

Ta có: 80/(2R+80) = 0,5634 suy ra: R = 14 (N).

H:N:H H  cấu tạo:  H-N-H H

23 tháng 10 2016

Hóa trị cao nhất vs khí H là 3

>> hóa trị cao nhất vs O là 8_3=5

>>hợp chất vs oxit cao nhất là R2O5

Có %mO=56.34%

Xét tỉ số MO/Mo+MR =%mo

Hay80/80+2×MR=0.5634

>>MR=14(N)

>>hợp chất vs oxit cao nhất là N2O5

b) hợp chất vs H là NH3

14 tháng 2 2020

\(n_{CO_2}=\frac{V_{CO_2}}{22,4}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)

-> \(n_{\left(C\right)}=0,1\left(mol\right)\)

-> \(n_{hh}=0,1\left(mol\right)\)

14 tháng 2 2020

nCO2==2,24\22,4=0,1(mol)

THEO SỐ MOL TRONG PT

->n n(C)=nh2=0,1(mol)

Bài 1 : Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, biết S hóa trị II: a) K2S b) MgS c) Cr2S3 d) CS2 Bài 2 : Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, biết nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II : a) Ba(NO3)2 b) Fe(NO3)3 c) CuCO3 d) Li2CO3 Bài 3: Người ta xác định được rằng, nguyên tố silic chiếm 87,5% về khối lượng...
Đọc tiếp

Bài 1 : Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, biết S hóa trị II:

a) K2S

b) MgS

c) Cr2S3

d) CS2

Bài 2 : Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, biết nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II :

a) Ba(NO3)2

b) Fe(NO3)3

c) CuCO3

d) Li2CO3

Bài 3: Người ta xác định được rằng, nguyên tố silic chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hidro

a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của mỗi hợp chất

b) Xác định hóa trị của silic trong hợp chất

Bài 4 : Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố sắt và oxi . Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.

a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất

b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất

PHẦN CHỦ ĐỀ MK CHỌN BỪA NHA.

2
31 tháng 8 2017

1. a) K hóa trị I

b) Mg hóa trị II

c) Cr hóa trị III

d) C hóa trị IV

2. a) Ba hóa trị II

b) Fe hóa trị III

c) Cu hóa trị II

d) Li hóa trị I

3. a) Gọi công thức là SiHn trong đó n là hóa trị Si

Vì KL riêng Si=28 nên n=28:87.5%-28=4

Vậy công thức là SiH4 , PTK=32

b) Si hóa trị IV

4. a) Gọi công thức là Fe2On trong đó n là hóa trị Fe.

Theo đề bài, n=56*2/7*3/16=3

Vậy công thức là Fe2O3 , PTK=160

b) Hóa trị của Fe là III.

 

31 tháng 8 2017

Cái này hóa 8 đúng không, lần sau đăng đúng trong hóa 8 nha!

1 tháng 12 2016

2P1+2P2=64

P1-P2=8

=> P1=8

P2=16

=> CT: SO2

8 tháng 10 2017

tại sao lại có 2p vậy

7 tháng 5 2020

Trả lời thành nhiều câu GV cũng tick 1 câu thôi a :vv

\n
Một hợp chất được tạo thành từ các ion A+ và B22+. Trong phân tử A2B2 có tổng số hạt proton, notron, electron bằng 164; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của A lớn hơn số khối của B là 23, tổng số hạt proton, notron, electron trong ion A+ nhiều hơn trong B22+ là 7 hạt. 1) Xác định các nguyên tố A, B và công thức phân tử A2B2, viết cấu hình electron (dạng...
Đọc tiếp

Một hợp chất được tạo thành từ các ion A+ và B22+. Trong phân tử A2B2 có tổng số hạt proton, notron, electron bằng 164; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của A lớn hơn số khối của B là 23, tổng số hạt proton, notron, electron trong ion A+ nhiều hơn trong B22+ là 7 hạt.

1) Xác định các nguyên tố A, B và công thức phân tử A2B2, viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của A+, B22-, viết công thức electron và công thức cấu tạo của ion B22-

2) Cho hợp chất A2B2 tác dụng với nước. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sản phẩm.

3) Cho biết có thể xảy ra phản ứng thuận nghịch sau đây của hợp chất kiểu H2B2

\(H_2B_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaB_2+2H_2O\)

Phản ứng này nói lên tính chất hóa học gì của H2B2

1
26 tháng 2 2019

Đề Nguyễn Gia Thiều năm 2017 - 2018

CT là H2O2

3) H2O2 + Ba(OH)2 ⇌ BaO2 + 2H2O

PUHH trên chứng tỏ H2O2 có tính oxi hóa ...