Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
HD:
X là nguyên tố Na: 1s22s22p63s1
Y là nguyên tố Cl: 1s22s22p63s23p5
Na. + Cl (7 e) ---> Na:Cl
Chọn C
X là K (kim loại mạnh), Y là phi kim (phi kim mạnh)
Liên kết hóa học giữa X và Y là liên kết ion
Đáp án B
X có 1 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s
→ X thuộc chu kì 4, nhóm IA.
X có xu hướng dễ dàng nhường 1 electron để tạo thành ion: X → X+ + 1e.
Y có 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p
→ Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Y có xu hướng dễ dàng nhận 1 electron để tạo thành ion: Y + 1e → Y-.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử XY: X+ + Y- → XY.
Chọn A
X có 1 e lớp ngoài cùng do đó X là kim loại điển hình.
Y có 7 e lớp ngoài cùng do đó Y là phi kim điển hình.
Vậy liên kết giữa nguyên tử X và Y là liên kết ion.
Đáp án C
X là kim loại do có 1e lớp ngoài cùng, Y là phi kim do có 7e lớp ngoài cùng.X,Y là kim loại và phi kim điển hình, liên kết tạo thành là liên kết ion.
Đáp án A
X thuộc nhóm IA, kim loại kiềm tức kim loại điển hình, Y thuộc nhóm VII A, phi kim điển hình
Liên kết giữa X và Y là lk ion
X thuộc nhóm IA, kim loại kiềm tức kim loại điển hình, Y thuộc nhóm VII A, phi kim điển hình. Liên kết giữa X và Y là lk ion.
Đáp án A
Cấu hình electron của 24Cu: [Ar]3d44s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar] 3d54s1.
Cấu hình electron của 29Cu: [Ar]3d94s2.
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d104s1.
→ Chọn D.

a, Y có số hiệu nguyên tử là 8 => Y là oxi
=> cấu hình electron là: \(1s^22s^22p^4\)
X có số hiệu nguyên tử là 11 => X là natri
=> cấu hình electron là: \(1s^22s^22p^63s^1\)
b.O + 2e → O2-
2Na \(\rightarrow\) 2Na\(^{1+}\)+2e
=> \(2Na^{1+}+O^{-2}\rightarrow Na_2O\)
Cấu hình electron của Y ( O) là 1s22s22p41s22s22p4. 2⋅X+⋅⋅Y(⋅⋅⋅⋅)⟶2(X+)+(⋅⋅Y(⋅⋅⋅⋅))2−
- Nguyên tố X ( Z=11𝐙=𝟏𝟏):
- Nguyên tố Y ( Z=8𝐙=𝟖):
b) Dùng sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và Y Hợp chất tạo thành là natri oxit ( Na2O𝐍𝐚𝟐𝐎). Đây là liên kết ion, được hình thành do sự nhường electron của kim loại X (Na) và nhận electron của phi kim Y (O).Cấu hình electron là 1s22s22p63s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟏. X là kim loại sodium (Na).
Cấu hình electron là 1s22s22p4𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟒. Y là phi kim oxygen (O).
- Nguyên tử X (Na) có 1 electron hóa trị, nhường 1 electron để tạo thành ion dương Na ++.
- Nguyên tử Y (O) có 6 electron hóa trị, cần nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững (octet), tạo thành ion âm O 2−𝟐−.
- Cần 2 nguyên tử Na để cung cấp đủ 2 electron cho 1 nguyên tử O.
Sơ đồ sự hình thành liên kết (sử dụng dấu chấm và dấu chéo để phân biệt electron): 2Na⋅+∶O..∶→2Na++[∶O..∶]2−𝟐𝐍𝐚⋅+∶𝑂..∶→𝟐𝐍𝐚++[∶𝑂..∶]𝟐− Hoặc biểu diễn chi tiết sự chuyển giao electron:NaNa+𝐍𝐚−1𝑒→𝐍𝐚+ O+2eO2−𝐎+𝟐𝐞→𝐎𝟐− 2Na++O2−Na2O𝟐𝐍𝐚++𝐎𝟐−lchúttĩnhđin→𝐍𝐚𝟐𝐎 Answer: a) Cấu hình electron của X ( Z=11𝑍=11) là 1s22s22p63s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟔𝟑𝐬𝟏, của Y ( Z=8𝑍=8) là 1s22s22p4𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟐𝟐𝐩𝟒.
b) Liên kết hình thành là liên kết ion giữa 2 ion Na ++ và 1 ion O 2−𝟐− thông qua sự nhường và nhận electron, tạo thành hợp chất Na2O𝐍𝐚𝟐𝐎. Sơ đồ biểu diễn như trên.
a)X : [Ne]3s1
Y : [He]2s22p4
b)
X -->X*+1e
Y +2e --> Y2'
2X* + Y2' --> X2Y
Cấu hình electron nguyên tử
X (Z = 11) → là Na
Cấu hình e:
1s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^1
Y (Z = 8) → là O
Cấu hình e:
1s^2\,2s^2\,2p^4
---
b) Sự hình thành liên kết giữa X và Y
Na (X) có 1 electron lớp ngoài cùng, dễ nhường 1e → tạo ion Na⁺
O (Y) có 6 electron lớp ngoài cùng, cần nhận 2e → tạo ion O²⁻
Vì vậy 2 nguyên tử Na sẽ nhường 2e cho 1 nguyên tử O
Okokkk
X : [Ne] 3s1
Y : 1s2 2s2 2p4
Đáp án: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: B Câu 6: C Câu 7: C Câu 8: B Câu 9: C Câu 10:
Z=11:1s2 2s2 2p6 3s1
Z=7: 1s2 2s2 2p3
Câu hình x là 1s2,2s2,2s6,3s1
Y là 1s2, 2s2, 2p4
Sự hình thành 2x+y→2x*+y2-→x2y
Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa và ý là
X→x+ +1e
Y+2e→y2-
2x++y2-→x2y
X: 1s22s22p63s1 Y: 1s22s22p4
Na20
2na-2na++2e-
O+2e--o2-
2na++o-na2o
1s²2s²2p⁶3s¹
1s²2s²2p⁴
a. Nguyên tử X (Z=11)
1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
Nguyên tử Y ( Z=8)
1s² 2s² 2p ⁴
b. 2X•+••Y×::→2X++[••Y×::]2-
Liên kết hình thành giữa X và Y là liên kết ion công thức hóa học là X2Y
a, Cấu hình electron của X là : 1s²2s²2p⁶3s¹
Cấừ hình electron của Y là : 1s²2s²2p⁴
a, Cấu hình (e) của X là: 1s²2s²2p⁶3s¹. Cấu hình (e) của Y là 1s²2s²2p⁴
b, Sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết là : 2X + Y — » 2X+ + Y²‐
a:
X (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1
Y(Z=8) : 1s2 2s2 2p4
b:
X+2e ___> X+ + 1e
Y+2e ___> Y2-