Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vận tốc: \(v=\sqrt{2gl(\cos\alpha-\cos\alpha_0)}\)
Lực căng dây: \(T=mg(3\cos\alpha-2\cos\alpha_0)\)
bạn có thể cho mình biết là tại sao v và lực căng dây lại được tính như vậy được ko ?
Điểm O coi là điểm đứng cân bằng dưới tác dụng của ba lực: trọng lực và hai lực kéo và của hai nửa dây cáp như hình vẽ

Từ hai tam giác đồng dạng ta có:

Chọn D

Đèn chịu tác dụng của 3 lực như hình. Do đèn treo ở điểm giữa dây nên lực kéo của mỗi nửa dây là như nhau hay T 1 = T 2
Gọi T là hợp lực của dây cáp ta có:

T = P = mg = 60N.
Thay vào (1) → T 1 = T 2 = 4T = 240N.
Chọn đáp án D
Đèn chịu tác dụng của 3 lực như hình. Do đèn treo ở điểm giữa dây nên lực kéo của mỗi nửa dây là như nhau hay T1 = T2.
Gọi T là hợp lực của dây cáp ta có:
![]()

→ T1 = T2 = 4T (1)
Đèn cân bằng
![]()
T = P = mg = 60N.
Thay vào (1)
→ T1 = T2 = 4T = 240N.

Đáp án D

Đèn chịu tác dụng của 3 lực như hình. Do đèn treo ở điểm giữa dây nên lực kéo của mỗi nửa dây là như nhau hay T 1 = T 2
Gọi T là hợp lực của dây cáp ta có:

Chọn B.

Điều kiện cân bằng M T O = M P O
→ T.d’ = P.d
→ T.OA.cos45° = P.OG.cos45°
→ T.1,8 = 30.10.1,2 → T = 200 N.










Vật cân bằng: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{T_1}+\overrightarrow{T_2}=\overrightarrow{0}\)
Lực căng dây ở mỗi nửa sợi dây bằng nhau nên \(T_1=T_2\)
Mặt khác: \(P'=P=2T\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)\)
\(T=\dfrac{P}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10m}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10\cdot1,2}{2\cdot cos\left(\dfrac{60}{2}\right)}=4\sqrt{3}N\)
\cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{mg = 1{,}2 \times 9{,}8 = 11{,}76 \,\text{N}
2T \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 11{,}76
T\sqrt{3} = 11{,}76
T = \frac{11{,}76}{\sqrt{3}} \approx 6{,}8 \,\text{N}
6,788n
lực căng của mỗi nữa sợi dây là 67,9N
lực căng của mỗi nửa sợi dây là khoảng 6,787N
Lực căng T ≈ 6,8N
Hai dây bằng nhau, mỗi dây hợp với phương
thẳng đứng góc 30°.
Cân bằng lực:
2Tcos30° = mg
T = mg / (2cos30°)
= (1,2·9,8) / (2·0,866)
≈ 6,8 N
Lực căng của mỗi nửa sợi dây là xấp xỉ 6,78 N
T = 6,79N.
6,79
- Lực căng của nửa sợi dây là 6,79N
Tính trọng lượng của đèn. P=mg=1,2 x 9,8 = 11,76N
Lực căng là : 6.79N
Trọng lượng của ngọn đèn là :
P = m x g = 1,2 x 9,8 = 11,76 N
Khi ngọn đèn cân bằng , tổng các lực dùng lên đèn bằng 0. các lực bao gồm trọng lực vector P và lực căng của hai nửa sợi dây
Do tính đối xứng : vector T1 = vector T2 = T
Theo điệu kiện cân bằng : vector P + vector T1 + vector T2 = vector 0 hay vector P + 2 vector T = vector 0
Ta có : 2T x cos( alpha ) = P
Với alpha là góc giữa mỗi nửa sợi dây và phương thẳng đứng . góc giữa hai đầu dây là 60 độ nên alpha = 60 / 2 = 30 độ
Thay các giá trị vào phương trình :
2T x cos ( 30 độ ) = 11,76N
2T x căn 3 / 2 = 11,76N
T x căn 3 = 11,76N
Lực căng của mỗi sợi dây là :
T = 11,76 / căn 3 = 6,796N
Lực căng của mỗi nửa sợi dây là khoảng 6,79 N.
5.88
6
Lực căng của mỗi nửa sợi dây là xấp xỉ 6,79 N.
m=1,2kg
g=9,8m/s²
P=m.g
P=1,2×9,8
P=11,76N
2T×cos(∅)=P
2T×cos(30°)=11,76
Thay cos(30°)=√3/2 vào pt
2T×√3/2=11,76
T×√3=11,76
T=11,76/√3
T≈6,789N
Góc giữa mỗi sợi dây và phương thẳng đứng là α=60∘2=30∘𝛼=60∘2=30∘. Step 3: Chiếu phương trình cân bằng lên phương thẳng đứng Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng, chiều dương hướng lên. Phương trình cân bằng lực trên trục Oy là: T1cos(α)+T2cos(α)−P=0𝑇1cos(𝛼)+𝑇2cos(𝛼)−𝑃=0 2Tcos(30∘)=P2𝑇cos(30∘)=𝑃 Step 4: Tính lực căng T Từ phương trình trên, ta có thể tính lực căng T𝑇: T=P2cos(30∘)𝑇=𝑃2cos(30∘) Thay các giá trị đã biết vào:
Lực căng của mỗi nửa sợi dây là : xấp xỉ 6,8N
1.98