(2 điểm) Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của một vật chuyển động được ghi trong bả...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 12 2022

Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là:

\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2+S_3+S_4}{t_1+t_2+t_3+t_4}\)

\(\Rightarrow v_{tb}=\dfrac{0+20+40+60}{0+1+2+3}=20cm/s\)

15 tháng 1 2024

loading... 

17 tháng 12 2025

Vtb=^d/^t

22 tháng 12 2025

a, Độ lớn vận tốc trung bình của vât trong 3s đầu là 2m/s


B, đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này là 1 đường thăng đi qua các điểm dữ liệu đã cho , thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa độ dịch chuyên và thời gian , với độ dốc ,(hệ số góc) chính là vận tốc của vật


23 tháng 12 2025

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động.Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây đầu là: d = 7 – 1 = 6 m

23 tháng 12 2025

độ lớn vận tốc trung bình của bật trong 3 giây đầu là 20cm/s

23 tháng 12 2025

Độ lớn vận tốc trung bình = 20cm/s

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian tăng từ 0-3s ( 0 --> 60cm, sau đó nằm ngang (3-5s)

24 tháng 12 2025

BIU

28 tháng 12 2025

a) Vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là:

v_tb = (s3 − s0) / 3 (m/s).


b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (s – t) theo bảng số liệu đã cho,

trong đó trục hoành là thời gian t (s), trục tung là độ dịch chuyển s (m).

28 tháng 12 2025

Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong ba giây đầi là 20cm/s

30 tháng 12 2025

123

30 tháng 12 2025

a,

- Độ lớn của vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là 20cm/s

b,

- Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này là 1 đường thẳng đi qua góc toạ độ .

30 tháng 12 2025

a) Vận tốc trung bình trong 3 s đầu là 2 m/s (dựa trên bảng số liệu giả định). b) Đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm (0,0), (1,2), (2,4), (3,6).

30 tháng 12 2025

a) Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức :

v(tb) = 60 - 0 / 3 - 0 = 60/3 = 20 cm/s

Vậy độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 giây đầu là 20cm/s

b) Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc , trục hoành biểu diễn thời gian t(s) và trục tung biểu diễn độ dịch chuyển d (cm)

sử dụng các cặp giá trị (d,t) từ bảng dữ liệu

nối các điểm lại với nhau . đồ thị thu được là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ


30 tháng 12 2025

Vận tốc

30 tháng 12 2025

a. 0,2m/s

Độ dịch chuyển tại thời điểm ban đầu là d1 =0cm. Độ dịch chuyển tại thời điểm t2=3s là d2=60 cm.

Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức: vtd=∆d/∆t=d2-d1/t2-t1

Thay số vào công thức:vtd=60cm/3s=20cm/ạ

Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là 20cm/s


t1=0s

đi=0cm

t2=3s

để=60s

VTB=∆d/∆t=d2-d1/t2-t1

Vtb=60cm-0/3-0=60/3


31 tháng 1

a) lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là 20m/

31 tháng 1

A

Step 1: Xác định độ dịch chuyển và thời gian  Từ bảng số liệu, ta có độ dịch chuyển tại thời điểm ban đầu  t1=0s𝑡1=𝟎slà  d1=0cm𝑑1=𝟎cm.
Độ dịch chuyển tại thời điểm cuối  t2=3s𝑡2=𝟑slà  d2=60cm𝑑2=𝟔𝟎cm.
Step 2: Tính độ lớn vận tốc trung bình  Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức:  vtb=ΔdΔt=d2−d1t2−t1𝑣tb=Δ𝑑Δ𝑡=𝑑2−𝑑1𝑡2−𝑡1 Thay số vào công thức:  vtb=60−03−0=603=20cm/s𝑣tb=60−03−0=603=𝟐𝟎cm/s

B

b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này  Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian ( d𝑑- t𝑡) được vẽ bằng cách biểu diễn các cặp giá trị  (t,d)(𝑡,𝑑)từ bảng số liệu lên hệ trục tọa độ và nối các điểm lại.  Các điểm cần vẽ trên đồ thị là:
  • (0 s, 0 cm) 
  • (1 s, 20 cm) 
  • (2 s, 40 cm) 
  • (3 s, 60 cm) 
  • (4 s, 60 cm) 
  • (5 s, 60 cm) 
Đồ thị sẽ bao gồm hai phần:
  1. Đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ (từ  t=0𝑡=0đến  t=3𝑡=3s), biểu thị chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi. 
  2. Đoạn thẳng nằm ngang song song với trục thời gian (từ  t=3𝑡=3đến  t=5𝑡=5s), biểu thị vật đứng yên (độ dịch chuyển không đổi).


31 tháng 1

a)Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là: 20cm/s

22 tháng 2

a) v_{tb(3s)} = \boxed{20\ \text{cm/s}}

b) Đồ thị: tăng đều từ 0–3 s, nằm ngang từ 3–5 s


28 tháng 2

a)20m/s

26 tháng 8 2017

C1:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

C2:

Trả lời:

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ trục P-T là một đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

Chú ý: Đồ thị có một đoạn vẽ nét đứt khi gần đến gốc tọa độ vì không thể lấy giá trị bằng 0 của T và P. (điều không thể đạt tới là áp suất P = 0 và nhiệt độ T = 0).

C3:

Trả lời:

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ trục P-T là một đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

15 tháng 5 2017

-Hiện tượng xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16 là hiện tượng nóng chảy. Trong khoảng thời gian này, chất trên tồn tại ở thể lỏng và rắn.

-Chất đun nóng trên là băng phiến vì băng phiến nóng chảy ở 80 độ C.

8 tháng 5 2017

HỌC LÀ TIÊN LÀ TIỀN eoeo,KHÔNG HỌC MẤT tiên MẤT tiền batngo

16 tháng 1 2022
Công thứcChuyển động thẳng đềuChuyển động thẳng biến đổi đềuChuyển động rơi tự doChuyển động ném ngang
Vận tốc\(v=\frac{s}{t}\)\(v=v_0+at\)\(v=gt\)\(v=\sqrt{v_0^2+g^2t^2}\)
Quãng đường (hoặc tầm bay xa)\(s=vt\)\(s=v_0t+\frac{1}{2}at^2\)\(s=\frac{1}{2}gt^2\)\(L=v_0\sqrt{\frac{2h}{g}}\)
Gia tốc\(a=0\text{ m/s}^2\)\(a=\frac{v-v_0}{t}\)\(g\approx9,8\text{ m/s}^2\)\(g\approx9,8\text{ m/s}^2\)
Thời gian chuyển động\(t=\frac{s}{v}\)\(----\)\(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}\)\(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}\)
6 tháng 9 2017

V1=20cm3 ; P1=1 . 105 Pa thì P1V1=20

V2=10cm3 ; P2=2 . 105 Pa thì P2V2=20

P3=40cm3 ; V3=0,5 . 105 Pa thì P3V3=20

P4=30cm3 ; V4=0,67 . 105 Pa thì P4V4=20,1

Ta nhận thấy tích PV = hằng số thì P ~ 1/V

14 tháng 11 2023

1.

Lập bảng ghi số liệu.

Độ dịch chuyển (m)

0

200

400

600

800

1000

800

Thời gian (s)

0

50

100

150

200

250

300

14 tháng 11 2023

2.

Vẽ đồ thị:

Từ bảng số liệu ta vẽ được đồ thị như hình sau:

Thí nghiệm ở hình 5.6 cho phép nghiệm lại kết quả tổng hợp hai lực F1, F2 vuông góc với nhau và có độ lớn tương ứng theo tỉ lệ 4 : 3 (như ví dụ với quả cầu lông nói trên). Trong thí nghiệm này, lực kéo F1 tạo với dây treo 4 quả cân và lực kéo F2 tạo với dây treo 3 quả cân đã giữ cho chùm 5 quả cân không rơi.- Hãy biểu diễn các lực thành phần F1, F2 trong thí nghiệm.- Nhận xét về...
Đọc tiếp

Thí nghiệm ở hình 5.6 cho phép nghiệm lại kết quả tổng hợp hai lực F1, F2 vuông góc với nhau và có độ lớn tương ứng theo tỉ lệ 4 : 3 (như ví dụ với quả cầu lông nói trên). Trong thí nghiệm này, lực kéo F1 tạo với dây treo 4 quả cân và lực kéo F2 tạo với dây treo 3 quả cân đã giữ cho chùm 5 quả cân không rơi.

- Hãy biểu diễn các lực thành phần F1, F2 trong thí nghiệm.

- Nhận xét về liên hệ giữa hợp lực F của hai lực F1, F2 với trọng lực của chùm 5 quả cân. Từ đó, thảo luận đề xuất phương án xác định hợp lực F.

- Tiến hành thí nghiệm để xác định hợp lực F. Kết quả thực hiện được ghi theo mẫu sau:

F1

F2

Góc giữa lực F1 và lực F2

Phương, chiều của lực F

F

?

?

?

?

?

- So sánh kết quả thu được qua thí nghiệm với kết quả tính ở trên và rút ra quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy vuông góc.

1
3 tháng 11 2023