Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
C1:
C2:
Trả lời:
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ trục P-T là một đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
Chú ý: Đồ thị có một đoạn vẽ nét đứt khi gần đến gốc tọa độ vì không thể lấy giá trị bằng 0 của T và P. (điều không thể đạt tới là áp suất P = 0 và nhiệt độ T = 0).
C3:Trả lời:
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ trục P-T là một đường thẳng, nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
-Hiện tượng xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16 là hiện tượng nóng chảy. Trong khoảng thời gian này, chất trên tồn tại ở thể lỏng và rắn.
-Chất đun nóng trên là băng phiến vì băng phiến nóng chảy ở 80 độ C.
| Công thức | Chuyển động thẳng đều | Chuyển động thẳng biến đổi đều | Chuyển động rơi tự do | Chuyển động ném ngang |
| Vận tốc | \(v=\frac{s}{t}\) | \(v=v_0+at\) | \(v=gt\) | \(v=\sqrt{v_0^2+g^2t^2}\) |
| Quãng đường (hoặc tầm bay xa) | \(s=vt\) | \(s=v_0t+\frac{1}{2}at^2\) | \(s=\frac{1}{2}gt^2\) | \(L=v_0\sqrt{\frac{2h}{g}}\) |
| Gia tốc | \(a=0\text{ m/s}^2\) | \(a=\frac{v-v_0}{t}\) | \(g\approx9,8\text{ m/s}^2\) | \(g\approx9,8\text{ m/s}^2\) |
| Thời gian chuyển động | \(t=\frac{s}{v}\) | \(----\) | \(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}\) | \(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}\) |
V1=20cm3 ; P1=1 . 105 Pa thì P1V1=20
V2=10cm3 ; P2=2 . 105 Pa thì P2V2=20
P3=40cm3 ; V3=0,5 . 105 Pa thì P3V3=20
P4=30cm3 ; V4=0,67 . 105 Pa thì P4V4=20,1
Ta nhận thấy tích PV = hằng số thì P ~ 1/V
1.
Lập bảng ghi số liệu.
Độ dịch chuyển (m) | 0 | 200 | 400 | 600 | 800 | 1000 | 800 |
Thời gian (s) | 0 | 50 | 100 | 150 | 200 | 250 | 300 |
2.
Vẽ đồ thị:
Từ bảng số liệu ta vẽ được đồ thị như hình sau:





Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là:
\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2+S_3+S_4}{t_1+t_2+t_3+t_4}\)
\(\Rightarrow v_{tb}=\dfrac{0+20+40+60}{0+1+2+3}=20cm/s\)
Vtb=^d/^t
a, Độ lớn vận tốc trung bình của vât trong 3s đầu là 2m/s
B, đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này là 1 đường thăng đi qua các điểm dữ liệu đã cho , thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa độ dịch chuyên và thời gian , với độ dốc ,(hệ số góc) chính là vận tốc của vật
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động.Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây đầu là: d = 7 – 1 = 6 m
độ lớn vận tốc trung bình của bật trong 3 giây đầu là 20cm/s
Độ lớn vận tốc trung bình = 20cm/s
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian tăng từ 0-3s ( 0 --> 60cm, sau đó nằm ngang (3-5s)
BIU
a) Vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là:
v_tb = (s3 − s0) / 3 (m/s).
b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (s – t) theo bảng số liệu đã cho,
trong đó trục hoành là thời gian t (s), trục tung là độ dịch chuyển s (m).
Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong ba giây đầi là 20cm/s
123
a,
- Độ lớn của vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là 20cm/s
b,
- Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này là 1 đường thẳng đi qua góc toạ độ .
a) Vận tốc trung bình trong 3 s đầu là 2 m/s (dựa trên bảng số liệu giả định). b) Đồ thị là đường thẳng đi qua các điểm (0,0), (1,2), (2,4), (3,6).
a) Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức :
v(tb) = 60 - 0 / 3 - 0 = 60/3 = 20 cm/s
Vậy độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 giây đầu là 20cm/s
b) Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc , trục hoành biểu diễn thời gian t(s) và trục tung biểu diễn độ dịch chuyển d (cm)
sử dụng các cặp giá trị (d,t) từ bảng dữ liệu
nối các điểm lại với nhau . đồ thị thu được là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Vận tốc
a. 0,2m/s
a : 20
56
Độ dịch chuyển tại thời điểm ban đầu là d1 =0cm. Độ dịch chuyển tại thời điểm t2=3s là d2=60 cm.
Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức: vtd=∆d/∆t=d2-d1/t2-t1
Thay số vào công thức:vtd=60cm/3s=20cm/ạ
Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3s đầu là 20cm/s
t1=0s
đi=0cm
t2=3s
để=60s
VTB=∆d/∆t=d2-d1/t2-t1
Vtb=60cm-0/3-0=60/3
a) lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là 20m/
A
Step 1: Xác định độ dịch chuyển và thời gian Từ bảng số liệu, ta có độ dịch chuyển tại thời điểm ban đầu t1=0s𝑡1=𝟎slà d1=0cm𝑑1=𝟎cm.Độ dịch chuyển tại thời điểm cuối t2=3s𝑡2=𝟑slà d2=60cm𝑑2=𝟔𝟎cm. Step 2: Tính độ lớn vận tốc trung bình Độ lớn vận tốc trung bình được tính bằng công thức: vtb=ΔdΔt=d2−d1t2−t1𝑣tb=Δ𝑑Δ𝑡=𝑑2−𝑑1𝑡2−𝑡1 Thay số vào công thức: vtb=60−03−0=603=20cm/s𝑣tb=60−03−0=603=𝟐𝟎cm/s
B
b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian ( d𝑑- t𝑡) được vẽ bằng cách biểu diễn các cặp giá trị (t,d)(𝑡,𝑑)từ bảng số liệu lên hệ trục tọa độ và nối các điểm lại. Các điểm cần vẽ trên đồ thị là:- (0 s, 0 cm)
- (1 s, 20 cm)
- (2 s, 40 cm)
- (3 s, 60 cm)
- (4 s, 60 cm)
- (5 s, 60 cm)
Đồ thị sẽ bao gồm hai phần:a)Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu là: 20cm/s
a) v_{tb(3s)} = \boxed{20\ \text{cm/s}}
b) Đồ thị: tăng đều từ 0–3 s, nằm ngang từ 3–5 s
a)20m/s