K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 12 2022

loading...

13 tháng 12 2023

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
14 tháng 12 2023

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
24 tháng 12 2023

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
24 tháng 12 2023

loading... 

24 tháng 12 2023

loading... 

24 tháng 12 2023

loading... 

24 tháng 12 2023

loading... 

24 tháng 12 2023

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
24 tháng 12 2023

\(P\left(z=15\right):1s^22s^22p^63s^23p^3\) . P có 5 electron hoá trị cần thêm 3 elctron để đạt octet  

\(H\left(z=1\right):1s^1\) . H có 1 electron hoá trị cần thêm 1 electron để đạt octet 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 \(P\left(z=15\right):1s^22s^22p^63s^23p^3\) . P có 5 electron hoá trị cần thêm 3 electron để đạt octet 

\(H\left(z=1\right):1s^1\). H có 1 electron hoá trị cần thêm 1 electron để đạt octet . Khi hình thành liên kết , P góp chung 3 electron với 3 electron của 3H => trong PH3 , xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3H đều có 2 electron giống khí hiếm He

 

24 tháng 12 2023

- P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

- H (Z = 1): 1s1 ⇒ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

- Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He. 

loading... 

 

24 tháng 12 2023

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
6 tháng 1 2024

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H 

-> Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)

9 tháng 1 2024

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

 

H (Z = 1): 1s1 ⇒ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

 

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He. 

18 tháng 1 2024

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H  Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)
14 tháng 12 2025

P nhận 3e và trở thành ion P3-

H3 cho 1e để trở thành cấu hình khí hiếm gần nó là He nên có ion H1+,

Từ đó hai ion trái dấu hút nhau

14 tháng 12 2025

Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (

PH3PH3

) được giải thích dựa trên sự góp chung electron giữa một nguyên tử Phosphorus và ba nguyên tử Hydrogen, hình thành ba liên kết cộng hóa trị 

P−HP−H

. Mỗi nguyên tử H đạt cấu hình 2 electron bền vững, và nguyên tử P đạt cấu hình 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (octet) nhờ 3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron không liên kết.

14 tháng 12 2025

Để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3) bằng quy tắc octet, ta cần xem xét cấu hình electron của các nguyên tử phosphorus (P) và hydrogen (H).

Xác định cấu hình electron của P và H.Phosphorus (P, Z=15): Cấu hình electron là 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³. Lớp ngoài cùng có 5 electron (3s² 3p³).Hydrogen (H, Z=1): Cấu hình electron là 1s¹. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

Áp dụng quy tắc octet.Phosphorus cần thêm 3 electron để đạt được cấu hình octet (8 electron ở lớp ngoài cùng).Hydrogen cần thêm 1 electron để đạt được cấu hình bền vững (2 electron, giống helium).

Hình thành liên kết cộng hóa trị.Mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron, và nguyên tử phosphorus góp 1 electron để tạo thành một liên kết cộng hóa trị.Vì có 3 nguyên tử hydrogen, phosphorus sẽ tạo 3 liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử hydrogen.Sau khi tạo 3 liên kết, phosphorus có 3 electron từ 3 nguyên tử hydrogen và 5 electron ban đầu, tổng cộng là 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.Mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron (1 từ chính nó và 1 từ phosphorus), đạt cấu hình bền vững.

14 tháng 12 2025
  • (Z = 15): Cấu hình electron là  [Ne]3s23p3[𝑁𝑒]3𝑠23𝑝3. Nguyên tử P có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (Ar, 8 electron), P cần thêm 3 electron.
  • H (Z = 1): Cấu hình electron là  1s11𝑠1. Nguyên tử H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (He, 2 electron - cấu hình duet), H cần thêm 1 electron. 
Trong phân tử PH\textsubscript{3}, nguyên tử photpho (P) liên kết với ba nguyên tử hiđro (H): 
  • Mỗi nguyên tử P góp 3 electron.
  • Mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
  • Tổng cộng có 3 cặp electron dùng chung, tạo thành ba liên kết cộng hóa trị đơn (P-H).
  • Lúc này, xung quanh nguyên tử P có  5+3=85+3=8 electron (đạt cấu hình octet) và xung quanh mỗi nguyên tử H có  1+1=21+1=2 electron (đạt cấu hình duet). 
Sự hình thành liên kết trong PH\textsubscript{3} tuân theo quy tắc octet
14 tháng 12 2025
Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử PH3 được giải thích dựa trên sự góp chung electron giữa một nguyên tử P và ba nguyên tử H để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.  Nguyên tử P (Z=15) có cấu hình electron là  1s2 2s2 2p6 3s2 3p3, do đó P có 5 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững (octet, 8 electron ở lớp ngoài cùng), P cần thêm 3 electron.  Nguyên tử H (Z=1) có cấu hình electron là  1s11𝑠1, do đó H có 1 electron hóa trị. Để đạt cấu hình bền vững (giống He, 2 electron ở lớp ngoài cùng), H cần thêm 1 electron.  Để thỏa mãn quy tắc octet cho cả P và H, một nguyên tử P sẽ góp chung 1 electron với mỗi trong ba nguyên tử H. Mỗi cặp electron dùng chung tạo thành một liên kết cộng hóa trị. 
  • Nguyên tử P góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H, đồng thời nhận về 3 electron từ H, tổng cộng P có 8 electron hóa trị (5 ban đầu + 3 góp chung). 
  • Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron với P, đồng thời nhận về 1 electron từ P, tổng cộng H có 2 electron hóa trị (1 ban đầu + 1 góp chung). 
Kết quả là hình thành ba liên kết cộng hóa trị P-H trong phân tử PH3, đảm bảo quy tắc octet cho P và quy tắc duet (2 electron) cho H.
14 tháng 12 2025

Nguyên tử P và H góp chung electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

14 tháng 12 2025

Sự hình thành liên kết trong phân tử PH

33

 tuân theo quy tắc octet. Nguyên tử P góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H để tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị đơn, giúp cả P và H đều đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm. 

15 tháng 12 2025

Nguyên tử P : [Ne] 3s2 3p3 với 5 e hoá trị

Để đạt cấu hình bền vững khí Ar , P cần nhận thêm 3e

Voiws H ,để đạt cấu hình bền vững He,H cần nhận thêm 1e


16 tháng 12 2025

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

16 tháng 12 2025

H • • P • • H

:

H

17 tháng 12 2025

PH3

17 tháng 12 2025

Z=5

30 tháng 10 2023

Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

Ví dụ:

- Phân tử O2

Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử O2, nguyên tử oxygen có 6 electron hoá trị, mỗi nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử oxygen góp chung 2 electron.

Phân tử O2 được biểu diễn như sau:

3 tháng 9 2023
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung một 1 electron. Phân tử F2 được biểu diễn 

loading...

Xung quanh mỗi nguyên tử fluorine đều có 8 electron

- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử CCl4, nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị, nguyên tử carbon cần thêm 4 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung một 1 electron. Phân tử CClđược biểu diễn 

loading...

Xung quanh mỗi nguyên tử carbon và chlorine đều có 8 electron

- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NF3, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị, nguyên tử nitrogen cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung một 1 electron. Phân tử NFđược biểu diễn 

 

loading...

Xung quanh mỗi nguyên tử nitrogen và florine đều có 8 electron

3 tháng 9 2023

- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử PH3, nguyên tử phosphorus có 5 electron hóa trị, nguyên tử phosphorus cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử hydrogen góp chung một 1 electron. Phân tử PHđược biểu diễn 

loading...

Xung quanh mỗi nguyên tử phosphorus đều có 8 electron.

1 tháng 11 2023

tham khảo

- Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4  Có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ Có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm.

- Nguyên tử H (Z = 1): 1s1  Có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm.

 Mỗi nguyên tử H sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử O (góp chung 2 electron) tạo thành 2 cặp electron dùng chung

loading...

28 tháng 1 2023

- Phân tử H2O được hình thành bởi 2 ion H+ và 1 ion O2-

- Nguyên tử nguyên tố hydrogen cho đi 1 electron tạo thành H+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

- Nguyên tử nguyên tố oxygen nhận 2 electron tạo thành O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne 

21 tháng 12 2015

HD:

Độ âm điện của các nguyên tố như sau: H(2,2); F(3,98); Na(0,93); O(3,44).

HF: Hiệu độ âm điện giữa F và H = 3,98 - 2,2 = 1,78 > 1,7 nên liên kết H-F là liên kết ion.

Na2O: Hiệu độ âm điện giữa O và Na = 3,44 - 0,93 = 2,95 > 1,7 nên liên kết O-Na là liên kết ion.

NaOH: Hiệu độ âm điện O-H = 3,44 - 2,2 = 1,24 < 1,7 nên liên kết O-H là liên kết cộng hóa trị phân cực.

NaF: Hiệu độ âm điện = 3,98 - 0,93 = 3,05 > 1,7 nên liên kết Na-F là liên kết ion.

Câu 616. Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm Á có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng cóA. 8 electron tương ứng với khí hiểm gần nhất.B. & electron tương ứng với khi hiếm gần nhất ( hoặc 2 electron tương ứng với khí hiểmHelium.).C. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.Câu 617....
Đọc tiếp

Câu 616. Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm Á có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

A. 8 electron tương ứng với khí hiểm gần nhất.

B. & electron tương ứng với khi hiếm gần nhất ( hoặc 2 electron tương ứng với khí hiểm

Helium.).

C. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

Câu 617. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khi hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học

A. Fluorine.

B. Oxygen.

C. Hydrogen.

D. Chlorine.

Câu 618: Liên kết ion là liên kết được tạo thành
A. bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

B. bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.

C. bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim điển hình.
D. bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.

Câu 619: Liên kết ion thường được tạo thành giữa

A. kim loại điển hình (Na, K...) và phi kim điển hình (F, Cl, O...).

B. kim loại và phi kim bất kỳ.

C. hai phi kim có chênh lệch độ âm điện không đáng

kể.

D. hai phi kim có chênh lệch độ âm điện tương đối (1,7 > Ax>0,4

Câu 620: Liên kết ion trong KC1 là do
A.kali và clo chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía kali

B. kali và cho góp chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía cho.

C. nguyên tử kali có nhường electron tạo anion, nguyên tử clo nhận electron tạo cation.
D. nguyên tử kali có nhường electron tạo cation, nguyên tử clo nhận electron tạo anion.

Câu 621: Bản chất liên kết trong phân tử NaCl là

A. liên kết ion.

B. liên kết cộng hóa trị có cực.

C. liên kết cộng hóa trị không cực.
D. liên kết phối trí (cho nhận).
Câu 622: Chất nào dưới đây có liên kết ion :

A. Cl₂

B. HCI

C. NaF

D. O₂

Câu 623: Dãy các chất đều chứa liên kết ion là:

B. Na O, MgO, HCI

D. O2, NaCl, KCI

A. Cl₂, NaCl, H₂O

C. NaF, KCI, KO

1
31 tháng 8 2023

623: C

622: C

621: A

619:A

617: D

618:A