Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
\(\alpha= 0\) \(\Rightarrow F = F_1+F_2 = 16+12=28N\)
\(\alpha = 30^0\)\(\Rightarrow F^2=16^2+12^2+2.16.12.\cos30^0=...\Rightarrow F\)
Các trường hợp khác bạn tự tính nhé.
Bài 2:
Ta có: \(F_1=k.\Delta \ell_1=k.(0,24-0,12)=0,12.k=5\) (1)
\(F_1=k.\Delta \ell_2=k.(\ell-0,12)=10\) (2)
Lấy (2) chia (1) vế với vế: \(\dfrac{\ell-0,12}{0,12}=2\)
\(\Rightarrow \ell = 0,36m = 36cm\)
Bài 3:
Áp lực lên sàn: \(N=P=mg\)
Áp dụng định luật II Niu tơn ta có: \(F=m.a\Rightarrow -F_{ms}=ma\)
\(\Rightarrow a = \dfrac{-F_{ms}}{m}= \dfrac{-\mu.N}{m}== \dfrac{-\mu.mg}{m}=-\mu .g =- 0,1.10=-1\)(m/s2)
Quãng đường vật đi được đến khi dừng lại là \(S\)
Áp dụng công thức độc lập: \(v^2-v_0^2=2.a.S\)
\(\Rightarrow 0^2-10^2=2.1.S\Rightarrow S = 50m\)
1.
Nếu bỏ lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) thì đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ.
2.
Nếu bỏ lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì đĩa quay theo chiều kim đồng hồ
Nếu F1=F2
do góc giữa vecto F1, F2=60o
áp dụng định lý hàm cos
F2=F12+ F22+2F1F2cos (vecto)
=> F1=0,58F
|
Phân tích lực F→F→ thành hai lực F1−→F1→ và F2−→F2→ theo hai phương OA và OB (hình 9.10). Giá trị nào sau đây là độ lớn của hai lực thành phần? A. F1 = F2 = F; B. F1 = F2 = 1212F; C. F1 = F2 = 1,15F; D. F1 = F2 = 0,58F. |
chọn hệ trục xOy như hình vẽ ta có
các lực tác dụng lên vật là: \(\overrightarrow{Fms},\overrightarrow{F},\overrightarrow{P},\overrightarrow{N}\)
theo định luật 2 Newton ta có
\(\overrightarrow{F}+\overrightarrow{Fms}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}=\overrightarrow{a}.m\left(1\right)\)
chiếu phương trình 1 lên trục Oy ta có
-P + N=0
\(\Leftrightarrow\)P=N\(\Rightarrow\)Fms=\(\mu.N=\mu.mg\)
chiếu pt 1 lên trục Ox ta có
F-Fms=am
\(\Rightarrow\)F=am-Fms=a.m-\(\mu mg\)=1,25.10-0,3.4.10=0,5(N)
Vậy ..........
O x y P N Fms F
1.
Ta có: biểu thức định luật 2 Newton: \(\overrightarrow a = \frac{{\overrightarrow F }}{m}\)
\( \Rightarrow \overrightarrow F = m.\overrightarrow a \)
Suy ra cách viết đúng là C.
2.
Theo bài ra, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 0,5kg;\,{v_0} = 0\left( {m/s} \right)\\F = 250N\\t = 0,020{\rm{s}}\end{array} \right.\)
Áp dụng định luật 2 Newton, gia tốc của chuyển động là:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{{250}}{{0,5}} = 500\left( {m/{s^2}} \right)\)
Quả bóng bay đi với tốc độ là:
\(v = {v_0} + at = 0 + 500.0,020 = 10\left( {m/s} \right)\)
Chọn D
Hợp lực của lực căng dây \(\overrightarrow T \)và trọng lực \(\overrightarrow P \):

Lực hướng tâm chính là hợp lực của \(\overrightarrow T \)và \(\overrightarrow P \).





Thanh cân bằng có trục quay O.
Theo quy tắc momen lực: \(M_A=M_B-M_C\)
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}M_A=F_1\cdot OA=20\cdot1=20\\M_B=F_2\cdot OB=100\cdot\left(4-1\right)=300\\M_C=F_3\cdot OC=160\cdot OC\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow20=300-160\cdot OC\Leftrightarrow OC=1,75m\)
Theo quy tắc momen lực: ��=��−��MA=MB−MC
Ta có: {��=�1⋅��=20⋅1=20��=�2⋅��=100⋅(4−1)=300��=�3⋅��=160⋅��⎩⎨⎧MA=F1⋅OA=20⋅1=20MB=F2⋅OB=100⋅(4−1)=300MC=F3⋅OC=160⋅OC
⇒20=300−160⋅��⇔��=1,75�⇒20=300−160⋅OC⇔OC=1,75m
File: undefined
AB = 4 cm , OA = 1cm , OB = 3cm
F1 = 20N , F2 = 100 N , F3 = 160N
Ma + Mc = Mb
= > F1 . OA + F3 . OC = F2.OB
=> OC = F2.OB - F1.OA / F3 = 100.3 -20.1 / 160 = 1,75m
OC = 1.75 m
Thanh cân bằng có trục quay O.
Theo quy tắc momen lực: ��=��−��MA=MB−MC
Ta có: {��=�1⋅��=20⋅1=20��=�2⋅��=100⋅(4−1)=300��=�3⋅��=160⋅��⎩⎨⎧MA=F1⋅OA=20⋅1=20MB=F2⋅OB=100⋅(4−1)=300MC=F3⋅OC=160⋅OC
⇒20=300−160⋅��⇔��=1,75�⇒20=300−160⋅OC⇔OC=1,75m
Thanh cân bằng có trục quay O.
Theo quy tắc momen lực: ��=��−��MA=MB−MC
Ta có: {��=�1⋅��=20⋅1=20��=�2⋅��=100⋅(4−1)=300��=�3⋅��=160⋅��⎩⎨⎧MA=F1⋅OA=20⋅1=20MB=F2⋅OB=100⋅(4−1)=300MC=F3⋅OC=160⋅OC
⇒20=300−160⋅��⇔��=1,75�⇒20=300−160⋅OC⇔OC=1,75m
OC = 1,75
MA+MC=MB
⇒F1.OA+F3.OC=F
⇒OC=F2.OB−F1.OAF3=100.3−20.1160
AB = 4 m; OA = 1 m; OB = 3 m
F1 = 20 N; F2 = 100 N; F3 = 160 N
Theo quy tắc moment lực (thanh AB nằm cân bằng khi tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng với tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ), ta có:
��+��=��
MA +MB+MC=MB
=>F1.OA+F3.OC=F2.OB
=>OC=3
=1,75 m
AB = 4 m; OA = 1 m; OB = 3 m
F1 = 20 N; F2 = 100 N; F3 = 160 N
Theo quy tắc moment lực (thanh AB nằm cân bằng khi tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng với tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ), ta có:
\(M_{A} + M_{C} = M_{B}\)
\(\Rightarrow F_{1} . O A + F_{3} . O C = F_{2} . O B\)
\(\Rightarrow O C = \frac{F_{2} . O B - F_{1} . O A}{F_{3}} = \frac{100.3 - 20.1}{160} = 1 , 75\) m
Độ dài oc là 1.75m
1.75m
2
Thanh cân bằng có trục quay O. Theo quy tắc momen lực: MA=MB−MCMA=MB−MC Ta có: {MA=F1⋅OA=20⋅1=20MB=F2⋅OB=100⋅(4−1)=300MC=F3⋅OC=160⋅OC⎩⎨⎧MA=F1⋅OA=20⋅1=20MB=F2⋅OB=100⋅(4−1)=300MC=F3⋅OC=160⋅OC ⇒20=300−160⋅OC⇔OC=1,75m⇒20=300−160⋅OC⇔OC=1,75m
Độ dài OC là 1,75m
F1xOA=F2xOB+F3xOC (1)
OB=AB-OA= 4-1=3m
thay số vào (1), ta được
20.1=100.3+160.OC
20=300+160.OC
-280=160.OC
=> OC = -280/160=-1,75 m
vậy độ dài OC là 1,75m
Từ đề bài và hình vẽ, ta có:
• Chiều dài thanh AB = 4 m.
• Trục quay đặt tại điểm O.
• Lực \vec{F_{1}} có độ lớn F_{1} = 20, \mathrm{N} tác dụng tại điểm A. Theo hình vẽ, A nằm về bên trái trục O và lực \vec{F_{1}} hướng xuống. Khoảng cách từ A đến O là OA = 1 m. Lực này gây ra momen quay ngược chiều kim đồng hồ đối với trục O.
Momen lực M_{1} = F_{1} × OA = 20, \mathrm{N} × 1, \mathrm{m} = 20, \mathrm{Nm}.
• Lực \vec{F_{2}} có độ lớn F_{2} = 100, \mathrm{N} tác dụng tại điểm B. Vì AB = 4 m và OA = 1 m, điểm B nằm về bên phải trục O với khoảng cách OB = AB - OA = 4 m - 1 m = 3 m. Theo hình vẽ, lực \vec{F_{2}} hướng xuống. Lực này gây ra momen quay theo chiều kim đồng hồ đối với trục O.
Momen lực M_{2} = -F_{2} × OB = -100, \mathrm{N} × 3, \mathrm{m} = -300, \mathrm{Nm}.
• Lực \vec{F_{3}} có độ lớn F_{3} = 160, \mathrm{N} tác dụng tại điểm C. Theo hình vẽ, điểm C nằm về bên phải trục O. Ta cần tìm khoảng cách OC. Lực \vec{F_{3}} hướng lên. Lực này gây ra momen quay ngược chiều kim đồng hồ đối với trục O.
Momen lực M_{3} = F_{3} × OC = 160, \mathrm{N} × OC.
Điều kiện cân bằng momen lực đối với trục quay O là:
M_{1} + M_{2} + M_{3} = 0
20, \mathrm{Nm} + (-300, \mathrm{Nm}) + 160, \mathrm{N} × OC = 0
-280, \mathrm{Nm} + 160, \mathrm{N} × OC = 0
160, \mathrm{N} × OC = 280, \mathrm{Nm}
OC = \frac{280\, \mathrm{Nm}}{160\, \mathrm{N}}
OC = \frac{28}{16}, \mathrm{m}
OC = \frac{7}{4}, \mathrm{m}
OC = 1.75, \mathrm{m}
Vậy, khoảng cách OC là 1.75 m
Độ dài OC lad 1.75m
Độ lớn OC = 1,75 m
OC=1,75m
Em chưa biết làm câu 2 ạ!
Dựa vào hình vẽ, các lực tác dụng có xu hướng làm thanh quay như sau: vecto F1và vectơ F3 làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ. Vectơ F2 làm thanh quay cùng chiều kim đồng hồ. Ta có phương trình:
F1 * OA + F3 *OC = F2 *OB
20 * 1 + 160 * OC = 100 * 3
20 + 160 * OC = 300
160 * OC = 280
OC = 280/160} = 1,75 (m)