Áp dụng định luật II Niuton.
\(\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}=m\overrightarrow{a}\)
\(oy:N=P=mg\)
\(ox:F-F_{ms}=ma\)
\(F=\mu N=ma=F-\mu mg=ma\)
Áp dụng định luật II-Niuton ta có: \(\overrightarrow{F}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{F_{ms}}+\overrightarrow{N}=m\overrightarrow{a}\)
Chiếu vector lực theo phương ngang và phương thẳng đứng ta được
\(\left\{{}\begin{matrix}F-F_{ms}=ma\\P=N\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow F-N\mu=ma\)
\(\Leftrightarrow F-mg\mu=ma\Leftrightarrow15-5.0,1.10=5a\Rightarrow a=2\) m/s2
Vận tốc của vật sau 3s là: \(v=v_0+at=0+2.3=6\) m/s
Một lò xo có khối lượng không đáng kể, một đầu được gắn cố định, đầu kia treo vật nặng có khối lượng m = 300 g, ở vị trí cân bằng lò xo dãn ra 6 cm. Lấy g = 10 m/s2
a. Tính độ cứng của lò xo.
b. Nếu treo thêm vật m’= 200 g vào đầu lò xo trên thì độ dãn của lò xo lúc ấy là bao nhiêu ?
a) gia tốc của vật a = V - Vo / t = 2 - 0 / 2 = 1 m/s2
Quảng đường vật đi được V2 - Vo 2 =2 aS
<=> 22 - 02 = 2.1.s => s= 2m
b) Ta có P = N= mg= 0,7.10 = 7 N ( do vật nằm trên mặt phảng ngang và có F // mp )
Fmst =u.N=0.3.7= 2.1 N
ta lại có a = F-Fmst /m
<=> 1=F - 2.1 /0.3 => F = 2.4 N
Chọn đáp án D

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Newton
Ta có ![]()
Chiếu lên trục Ox: ![]()
Chiếu lên trục Oy: N-P=0 suy ra N=mg=100N
![]()
Thay vào (1) ta có:
a) (3 điểm)
Các lực tác dụng lên vật được biểu diễn như hình vẽ. (1,00đ)

Chọn hệ trục Ox theo hướng chuyển động, Oy vuông góc phương chuyển động.
*Áp dụng định luật II Niu – tơn ta được:

Chiếu hệ thức (*) lên trục Ox ta được:
(0,50đ)
Chiếu hệ thức (*) lên trục Oy ta được:

Mặt khác 
Từ (1), (2) và (3) suy ra:

b) (1 điểm)
Quãng đường mà vật đi được trong giây thứ 5 là:
S = S 5 – S 4 = 0,5.a. t 5 2 – 0,5.a. t 4 2 = 0,5.1,25. 5 2 - 0,5.1,25. 4 2 = 5,625 m. (1,00đ)
Để tính gia tốc và vận tốc của vật đối với lực ma sát, ta sử dụng công thức sau:
Gia tốc = F / m Vận tốc = gia tốc * t
Trong đó, F là lực tác động trên vật, m là khối lượng của vật, g là trường lực trọng dưới định luật của Newton, và t là thời gian.
Để tính quãng đường, ta sử dụng công thức:
quãng đường = 1/2 * m * vận tốc^2 / g
Lúc này, ta đã tính được gia tốc, vận tốc, và quãng đường của vật đi được sau khi tác dụng lực 5s.
Hệ số ma sát trượt:
\(F_{mst}=\mu\cdot N=\mu mg\)
\(\Rightarrow\mu=\dfrac{F_{mst}}{m\cdot g}=\dfrac{3}{10\cdot1}=0,3\)

hợp với hướng chuyển động một góc α = 30° (Hình vẽ). Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μt = 0,30. Cho biết độ lớn lực kéo F = 17N và gia tốc trọng trường g = 10m/
Hệ trục toạ độ Oxy, \(Ox\perp Oy\)
Chọn Ox là chiều dương chuyển động.
Theo định luật ll Niu tơn: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{F}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F_{ms}}=m\cdot\overrightarrow{a}\)
\(Ox:F_k-F_{ms}=m\cdot a\)
\(Oy:N-P=0;N=P=10m=10\cdot12=120N\)
Khi đó: \(Ox:F_k-F_{ms}=m\cdot a\)
\(\Rightarrow F_k-\mu\cdot N=m\cdot a\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{F_k-\mu\cdot N}{m}=\dfrac{30-0,2\cdot120}{12}=0,5m/s^2\)
theo định luật ll Niu tơn: �→+�→+�→+���→=�⋅�→P+F+N+Fms=m⋅a
��:��−���=�⋅�Ox:Fk−Fms=m⋅a
��:�−�=0;�=�=10�=10⋅12=120�Oy:N−P=0;N=P=10m=10⋅12=120N
Khi đó: ��:��−���=�⋅�Ox:Fk−Fms=m⋅a
⇒��−�⋅�=�⋅�⇒Fk−μ⋅N=m⋅a
⇒�=��−�⋅��=30−0,2⋅12012=0,5�/�2⇒a=mFk−μ⋅N
Đúng(0)
File: undefined
N = P = mg = 12.9,8 = 117,6 N
F ms = u .N = 0,2.117,6 = 23,52 N
a = F - Fms / m = 30-23,52 /12 = 0,54 m / s2
a = 2,8 m/s^2
Hệ trục toạ độ Oxy, ��⊥��Ox⊥Oy
Chọn Ox là chiều dương chuyển động.
Theo định luật ll Niu tơn: �→+�→+�→+���→=�⋅�→P+F+N+Fms=m⋅a
��:��−���=�⋅�Ox:Fk−Fms=m⋅a
��:�−�=0;�=�=10�=10⋅12=120�Oy:N−P=0;N=P=10m=10⋅12=120N
Khi đó: ��:��−���=�⋅�Ox:Fk−Fms=m⋅a
⇒��−�⋅�=�⋅�⇒Fk−μ⋅N=m⋅a
⇒�=��−�⋅��=30−0,2⋅12012=0,5�/�2⇒a=mF
Đúng(0)
Các lực tác dụng lên vật: trọng lực �→P, phản lực �→N, lực kéo �→F, lực ma sát trượt �→��Fms
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
{��=�−���=����=�−�=0{Fx=F−Fms=maFy=N−P=0
⇒�=�=��=12.9,8=117,6⇒N=P=mg=12.9,8=117,6 N
���=�.�=0,2.117,6=23,52Fms=μ.N=0,2.117,6=23,52 N
⇒�=�−����=30−23,5212=0,54⇒a=mF−Fms=1230−23,52=0,
Đúng(0)
a = 0,54 (m/s2)
Các lực tác dụng lên vật: trọng lực �→P, phản lực �→N, lực kéo �→F, lực ma sát trượt �→��Fms
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
Fx=F- Fms = ma
Fy=N-P = 0
⇒N=P=mg=12.9,8=117,6 N
Fms =μ.N=0,2.117,6=23,52 N
a = F - Fms / m = 30 - 23,52 / 12 = 0,54
Vậy gia tốc có độ lớn 0,54 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
-Ta có : N=P=m.g=12.9,8=117,6(N)
-F ma sát = hệ số ma sát trượt.N
=0,2.117,6=23,52(N)
-Vì F kéo và F ma sát trượt cùng phương ngược chiều nê ta có:
F hợp lực=F kéo-F ma sát trượt
=30-23,52 = 6,48(N)
-Độ lớn gia tốc của vật là
a=F hợp lực : khối lượng
=6,48:12=0,54(m/s2)
Vậy độ lớn gia tốc của vật là 0,54m/s2
\boxed{a = 0{,}54\,\text{m/s}^2}
gia tốc của vật phương ngang , chiều cùng chiều với lực kéo và đọ lớn là a=0,54m/s2
0,54m/s2
Gia tốc:a=f/m=30/12=2,5 m/s2
Phương: ngang
Chiều : từ trái sang phải
Hệ trục toạ độ Oxy, Ox⊥OyOx⊥Oy Chọn Ox là chiều dương chuyển động. Theo định luật ll Niu tơn: P→+F→+N→+Fms→=m⋅a→P+F+N+Fms=m⋅a Ox:Fk−Fms=m⋅aOx:Fk−Fms=m⋅a Oy:N−P=0;N=P=10m=10⋅12=120NOy:N−P=0;N=P=10m=10⋅12=120N Khi đó: Ox:Fk−Fms=m⋅aOx:Fk−Fms=m⋅a ⇒Fk−μ⋅N=m⋅a⇒Fk−μ⋅N=m⋅a ⇒a=Fk−μ⋅Nm=30−0,2⋅12012=0,5m/s2⇒a=mFk−μ⋅N=1230−0,2⋅120=0,5m/s2
Phương: Nằm ngang. Chiều: Cùng chiều với lực kéo (cùng chiều chuyển động). Độ lớn: 0,54 \text{ m/s}^2.
Gia tốc của vật có phương ngang, chiều cùng chiều với lực kéo và độ lớn là 0,54 m/ s^2
B IU