K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 11 2022

a) Cấu hình electron của Li: \(\rm 1s^22s^1\)

Do Li có 1 electron ở lớp cuối cùng, 2 lớp electron, số hiệu nguyên tử là 3

=> Thuộc ô thứ 3, chu kì 2, thuộc nhóm IA

b)

Các nguyên tử đồng vị bền: \(^6_3Li,^7_3Li\)

=> \(\overline{A}_{Li}=\dfrac{92,5.7+7,5.6}{100}=6,925\left(g\right)\)

c) \(n_{Li}=\dfrac{0,554}{6,925}=0,08\left(mol\right)\)

=> Số nguyên tử Li: \(0,08.6,02.10^{23}=4,816.10^{22}\) (nguyên tử)

=> Có 4,816.1022 quả cầu

2 tháng 12 2022

loading...  

2 tháng 12 2022

loading...  

3 tháng 12 2022

loading...  

15 tháng 12 2025

a. Cấu hình electron của nguyên tử Li là 1s²2s¹. Li ở ô thứ 3, chu kì 2, nhóm IA trong bảng tuần hoàn

b. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925

c. Trong 0,554 gam Li có khoảng 4,816 x 10²²

15 tháng 12 2025

Cấu hình electron của nguyên tử extLi (Z = 3) là 1s^{2}2s^{1}.


Vị trí của extLi trong bảng tuần hoàn:


Ô số 3

Chu kì 2

Nhóm IA

15 tháng 12 2025

a. Li nằm ở chu kì 2, nhóm IV trong bảng tuần hoàn

b. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925

c. Trong 0,554 gam Li có 4,816 x 10 quả cầu

17 tháng 12 2025

a)- Nguyên tử Li (Z=3) có 3 electron.

-Cấu hình electoron của Li là :1s²2s¹

-Vị trí trong bảng tuần hoàn: ôthứ 3 (do Z=3).

- Chu kì 2 (do có 2 lớp electron).

-Nhóm IA (do có 1 electron hóa trị ở phân lớp s, thuộc nguyên tố s).

b)-Có hai đồng vị với số khối lần lượt là 6 và 7. Kí hiệu của chúng là ⁶Li và ⁷Li .

-Nguyên tử khối trung bình của Li là: 6,925 .

-c)Trong 0,554 gam Li có khoảng 4,816×10²² quả cầu (nguyên tử) Li.

17 tháng 12 2025

A,Cấu hình electron của nguyên tử Li là \(1s{2}2s^{1}\). Li ở ô thứ 3, chu kì 2, nhóm IA trong bảng tuần hoàn.

17 tháng 12 2025

a. Li nằm ở ô số 3, chu kì 2, nhóm lA là kim loại kiềm

b. À = 6 . 0,075 + 0,925

= 0,45 + 6,475 = 6,925 ≈ 6,94

c. N = n . NA = 0,0798 . 6,02 . 10³³

N ≈ 4,80 . 10²²

18 tháng 12 2025

) Cấu hình Li laf 1s² 2s¹ Li nằm ở vị trí ô số 3 chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) 100% - 92,5% = 7,5% Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 amu c) N = n x Na N = 0,08 x 6,02.10²³ N = 0,4816.10²³ N = 4,816.10²² nguyên t Trong đó 0,554 gam Li có khoảng 4,816.10²² quả cầu Li

18 tháng 12 2025
Cấu hình electron của Li là  1s22s1𝟏𝐬𝟐𝟐𝐬𝟏. Li ở ô thứ 3chu kì 2nhóm IA trong bảng tuần hoàn.  b. Viết kí hiệu các đồng vị bền và tính nguyên tử khối trung bình  Step 1: Viết kí hiệu các nguyên tử đồng vị bền  Dựa vào phổ khối lượng, có hai đồng vị bền với số khối (m/z) là 6 và 7. Kí hiệu của chúng là:  36Li𝟔𝟑𝐋𝐢và  37Li𝟕𝟑𝐋𝐢 Step 2: Tính nguyên tử khối trung bình của Li  Phần trăm số nguyên tử tương ứng là 7,5% cho  6Li6𝐿𝑖và 92,5% cho  7Li7𝐿𝑖. Nguyên tử khối trung bình được tính bằng công thức:  A¯=(A1×%1)+(A2×%2)100𝐴=(A1×%1)+(A2×%2)100 A¯=(6×7,5)+(7×92,5)100𝐴=(6×7,5)+(7×92,5)100 A¯=45+647,5100𝐴=45+647,5100 A¯=692,5100𝐴=692,5100 A¯=6,925𝐴=6,925 Answer: Kí hiệu các đồng vị bền là  36Li𝟔𝟑𝐋𝐢và  37Li𝟕𝟑𝐋𝐢. Nguyên tử khối trung bình của Li là  6,925𝟔,𝟗𝟐𝟓. c. Tính số "quả cầu" Li trong 0,554 gam Li  Step 1: Tính số mol của Li  Sử dụng nguyên tử khối trung bình đã tính ở câu b ( A¯≈6,925𝐴≈6,925g/mol) để tính số mol Li trong 0,554 gam:  n=mM=0,5546,925≈0,08mol𝑛=𝑚𝑀=0,5546,925≈0,08mol Step 2: Tính số "quả cầu" (nguyên tử) Li  Sử dụng số Avogadro ( NA=6,02×1023𝑁𝐴=6,02×1023nguyên tử/mol) để tính số nguyên tử Li:  S nguyên t=n×NASnguyênt=𝑛×𝑁𝐴 S nguyên t=0,08×6,02×1023Snguyênt=0,08×6,02×1023 S nguyên t=0,4816×1023Snguyênt=0,4816×1023 S nguyên t=4,816×1022Snguyênt=4,816×1022 Answer: Trong 0,554 gam Li có khoảng  4,816×1022𝟒,𝟖𝟏𝟔×𝟏𝟎𝟐𝟐quả cầu (nguyên tử) Li.
18 tháng 12 2025

) Cấu hình Li laf 1s² 2s¹ Li nằm ở vị trí ô số 3 chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) 100% - 92,5% = 7,5% Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 amu c) N = n x Na N = 0,08 x 6,02.10²³ N = 0,4816.10²³ N = 4,816.10²² nguyên t Trong đó 0,554 gam Li có khoảng 4,816.10²² quả cầu Li

18 tháng 12 2025

a) Cấu hình Li laf 1s² 2s¹ Li nằm ở vị trí ô số 3 chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) 100% - 92,5% = 7,5% Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 amu c) N = n x Na N = 0,08 x 6,02.10²³ N = 0,4816.10²³ N = 4,816.10²² nguyên t Trong đó 0,554 gam Li có khoảng 4,816.10²² quả cầu Li

18 tháng 12 2025

Bãi 1

CL)

_ Cấu hình decton của nguyên tử Lí :

15 25t

Vi

ti li tong bang tuch hoon

Chu kĩ 2, nhóm IA

b) Kí hiệu nguyên tử đồng vị bên của LI : ta thấy lithium co 2 đồng vị bển với số khải

là 6 và 7.

+ Kí hiệu đồng vị : 6Li

+ Kí hiệu đồng vị : tu

Nguyên tử khối trung bình của V Li là : ta thấy: Đồng vị Li : Chiếm 7,5%

Đồng vị 7 Li : chiếm 92,5 "%

Công thức tính nguyên từ thối trung bình :

106

trong đó : A =6,Ax = 7, %N = 7,5 , aM = 92,5

Ray : F = (6: 7,5)+ (7:92,5) = 6545 + 647,5

100

691,5

+0G

= 6. 925

Li

Vậy nguyên từ khối trung bình của Li là:

6,925 amu

c) Số mol Li (n)

*(Li)= M- =0,554

= n = 0,08 mc)

6,925 g09

Số nguyên tử Li (Id Natam) :

Natem

= 0,08 mo) x ( 6,02 1023) nguyên t /mal

Ma tom : 0,4816 * 1023 nguyên +

Vậy trong 0,554 gam Lí có 4,216- 10đ' quả cầu".


28 tháng 2

a) Cấu hình Li laf 1s² 2s¹ Li nằm ở vị trí ô số 3 chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) 100% - 92,5% = 7,5% Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 amu c) N = n x Na N = 0,08 x 6,02.10²³ N = 0,4816.10²³ N = 4,816.10²² nguyên t Trong đó 0,554 gam Li có khoảng 4,816.10²² quả cầu Li

18 tháng 12 2025

a) Cấu hình Li là 1s² 2s¹ Li nằm ở vị trí ô số 3 chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) 100% - 92,5% = 7,5% Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 amu c) N = n x Na N = 0,08 x 6,02.10²³ N = 0,4816.10²³ N = 4,816.10²² nguyên t Trong đó 0,554 gam Li có khoảng 4,816.10²² quả cầu Li

18 tháng 12 2025

a) Cấu hình electron và vị trí của Li trong bảng tuần hoàn

Nguyên tố lithium (Li, Z = 3) có 3 electron.

Cấu hình electron đầy đủ là: 1s22sl. •

Vị trí của Li trong bảng tuần hoàn:

  • Ô nguyên tố: 3 (bằng số hiệu nguyên tử Z).
  • Chu kì: 2 (do có 2 lớp electron).
  • Nhóm: IA (do có 1 electron hóa trị ở phân lớp s, thuộc phân nhóm chính).

b) Kí hiệu đồng vị bền và tính nguyên tử khối trung bình

Trong tự nhiên, lithium có hai đồng vị bền. Dựa vào phổ khối lượng trên hình, hai đồng vị này có số khối (m/z) là 6 và 7, với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 7.5% và 92.5%.Kí hiệu hai đồng vị bền là:

  • GLi (hoặc "Li)
  • 3Li (hoặc Li)

Nguyên tử khối trung bình (A) của Li được tính bằng công thức:

A = (phn trăm đng v 1 X s khi 1) + (phn trăm đng

100%

A= (7.5% X6) + (92.5% X 7)

100%

A= 45 + 647.5 = 6.925

100

c) Tính số quả cầu (nguyên tử) Li trong

0,554 gam Li

Để tính số nguyên tử Li, ta sử dụng nguyên tử khối trung bình vừa tính được (A ~ 6.925) và hằng số

Avogadro (Ny = 6.02 × 1023). •

Bước 1: Tinh số moi của Li

Sử dụng công thức n =

m

A

trong đó m = 0,554

gam.

0.554

nLi =

~ 0.08 mol

6.925

Bước 2: Tính số nguyên tử Li

Sử dụng công thức N = n x NA•

N = 0.08 x (6.02 x 1023)

N ~ 4.816 x 1022 qu cu (nguyên t)

18 tháng 12 2025

a)Cấu kính deckon của nguyên từ Lị :

18ª 251

trí li trong bảng tuần hoàn :

Vi

Cấu kính deckon của nguyên từ Lị :

18ª 251

trí li trong bảng tuần hoàn :

Chu kí 2, nhóm IA

b) Kĩ hiệu nguyên tử đồng vị bến của Li :

ta thấy lithium có 2 đồng vị bên với số Phôi

là 6 và 7:

+ Kí hiệu đồng vị : 6Li

+ Kí hiệu đồng vị : ti

Nguyên tử thối trung bình của V Li là :

ta thais : Dong ui i : Chiem 7,5 %

Đông vị 7Li: chiẩm 92,5 %

Công thức tính nguyên tư thối trung bình :

106

trong đó : A =6 , A, = 7, %M,= 7,5 , lM : 92,5

hãy : F. = (6• 7,51+ (7. 92,5) = V545 + 647,5

692, s

Li = 6. 925

100

10 G

Vậy nguyên từ khối trung bình của Li là:

6,925 amu

c) Số mol Li (n)

(Li) = m. : 0,554

=> n = 0,08 mol

6,925 g₽

Số nguyên tử Li (ld Na tom ):

Natem

: 0,08 mol • ( 6,02 :10ª3) nguyên t /mel

Matom : 0,4816 ° 10-3 nguyên +

Vậy trong 0,554 gam Li có 4, k16.1033 quả cầu".

17 tháng 2

a) Cấu hình electron của nguyên tử Li là \(1s^{2}2s^{1}\). Li ở ô thứ 3, chu kì 2, nhóm IA trong bảng tuần hoàn.

b)Dựa vào phổ khối lượng, có hai đồng vị bền của Li với số khối lần lượt là 6 và 7. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 7,5% và 92,5%. Kí hiệu nguyên tử cho đồng vị là \({}_{Z}^{A}\mathbf{X}\). Với Li (\(Z=3\)), kí hiệu hai đồng vị là \({}_{3}^{6}\mathbf{Li}\) và \({}_{3}^{7}\mathbf{Li}\)

Công thức tính nguyên tử khối trung bình (\(\={A}\)): \(\={A}=\frac{(A_{1}\times \%A_{1})+(A_{2}\times \%A_{2})}{100}\) Thay số liệu vào công thức: \(\={A}=\frac{(6\times 7,5)+(7\times 92,5)}{100}\) \(\={A}=\frac{45+647,5}{100}\) \(\={A}=\frac{692,5}{100}\) \(\={A}=6,925\)

c)

Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925 g/mol. Số mol (n) được tính bằng công thức: \(n=\frac{m}{M}\) Trong đó \(m\) là khối lượng (0,554 g) và \(M\) là khối lượng mol (6,925 g/mol). \(n=\frac{0,554}{6,925}\approx 0,08\text{\ mol}\)

Số nguyên tử (N) được tính bằng công thức: \(N=n\times N_{A}\) Trong đó \(N_{A}\) là hằng số Avogadro, \(N_{A}\approx 6,02\times 10^{23}\) nguyên tử/mol.  \(N=0,08\times (6,02\times 10^{23})\) \(N=0,4816\times 10^{23}\) \(N=4,816\times 10^{22}\text{\ nguyên\ t}\)



27 tháng 2 2023

Theo Bảng 4.2 lithium có 1 electron ở lớp ngoài cùng

=> Lithium là nguyên tố kim loại

23 tháng 10 2016

Theo đề bài, ta có:

n + p + e = 34 (1)

n + 10 = p + e (2)

số p = số e (3)

Thay (2) vào (1), ta có:

(1) => n + n + 10 = 34

2n = 34 - 10

2n = 24

n = 24 : 2

n = 12 (4)

Thay (4) và (3) vào (2), ta có:

(2) => p + p = 12 + 10

2p = 22

p = 22 : 2

p = 11

=> Nguyên tử R có số p = 11 là Natri - Na là nguyên tố kim loại có NTK = 23 đvC

5 tháng 11 2023

loading...  

11 tháng 9 2016

ta co p+e+n=93 mà p=e=z => 2z+n=93

2z-n=23 ( vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 23)

tu 2 pt trên ta có z =29,,n=35

=> số hiệu nguyên tử của B = Z = 29

cấu hình electron 

\(1s^22s^22p^63s^23p^64s^23d^9\)

11 tháng 9 2016

đối với các dạng bài này , bạn cần nhớ kiến thức như sau : 

Tổng số hạt trong nguyên tử = 2p + n ( gồm có 3 loại hạt : n , p, e trong đó p=e) 

số hạt mang điện là 2p 

số hạt không mang điện là n 

số hiệu nguyên tử là Z= p = e = số thứ tự nhóm .

Sau khi xác định được p ,, tức là cũng xác định được e thì 

cấu hình viết theo dãy trật tự các mức năng lượng 

1s2 2s2 2p6 3s3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10.......
Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim. Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

 

29 tháng 12 2021

a) Có \(\left\{{}\begin{matrix}p+n+e=2p+n=60\\p=n\end{matrix}\right.=>\left\{{}\begin{matrix}p=e=20\\n=20\end{matrix}\right.\)

=> R là Ca

b) 

Cấu hình của Ca: 1s22s22p63s23p64s2

Có 20e => Ca nằm ở ô thứ 20

Có 4 lớp e => Ca thuộc chu kì 4

Có 2e lớp ngoài cùng => Ca thuộc nhóm IIA

c) 

Nguyên tử Ca nhường 2e để đạt đến cấu hình bền của khí hiếm, tạo ra ion Ca2+

Cấu hình ion Ca2+ : 1s22s22p63s23p6

d) \(n_{O_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)

PTHH: 2Ca + O2 --to--> 2CaO

_____0,4<--0,2

=> mCaO = 0,4.40 = 16 (g)

19 tháng 10 2021

a) nguyên tử khối X= 28 => A=Z+N= 28(1)

số hạt không mang điện(N),nhiều hơn số hạt mang điện dương(Z) là 4 hạt. Ta có:

Z=N suy ra: Z-N=0(2)

Từ (1) và (2) suy ra ta có hệ phương trình:

\(\left\{{}\begin{matrix}Z+N=28\\Z-N=0\end{matrix}\right.\)=>\(\left\{{}\begin{matrix}Z=14\\N=14\end{matrix}\right.\)

Vậy nguyên tố đó là Si

Cấu hình e: 1s22s22p63s23p2

 

23 tháng 8 2018

p+e+n=34

p=e

2p+n=34

2p=10+n

p=11 n=12 A=23

b, z=p=e=16 n=16

c,tinh phi kim

29 tháng 12 2021

a) Có \(\left\{{}\begin{matrix}p+e+n=2p+n=52\\n=1,0588p\end{matrix}\right.=>\left\{{}\begin{matrix}p=e=17\\n=18\end{matrix}\right.\)

=> A = 17 + 18 = 35

=> X là Cl

b) 

Cấu hình của Cl: 1s22s22p63s23p5

Cấu hình của ion Cl-: 1s22s22p63s23p6

c) 

- Hợp chất oxit cao nhất là Cl2O7

Hiệu độ âm điện = 3,44 - 3,16 = 0,28

=> lk cộng hóa trị không phân cực

- Hợp chất khí với hidro là HCl

Hiệu độ âm điện = 3,16 - 2,2 = 0,96

=> lk cộng hóa trị phân cực