Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:
F m s = μ t mg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N
Do đó a = (F - F m s )/m = (220 - 189)/55 ≈ 0,56(m/ s 2 )
Định luật ll Niu tơn: \(\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}=m.\overrightarrow{a}\)
\(\Rightarrow F-F_{ms}=m.a\)
\(\Rightarrow F-\mu mg=m.a\)
Gia tốc thùng:
\(\Rightarrow a=\dfrac{F-\mu mg}{m}=\dfrac{180-0,25\cdot50\cdot9,8}{50}=1,15\left(m/s^2\right)\)
Theo định luật II Newton: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}=m.\overrightarrow{a}\)
Chiếu phương trình lên Oy: \(N-P=0\Rightarrow N=P=mg=40.9,8=392\left(N\right)\)
Chiếu phương trình lên Ox: \(-F_{ms}+F=ma\)
\(\Rightarrow-\mu N+F=ma\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{F-\mu N}{m}=\dfrac{240-0,25.392}{40}=3,55\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)

Chọn hệ trục Oxy như hình.
Chiều dương là chiều chuuyeern động.
Theo định luật ll Niu-tơn:
\(\overrightarrow{Fms}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F}=m.\overrightarrow{a}\) (1)
Chiếu lên trục Ox ta đc:
\(F-F_{ms}=ma\) (2)
Chiếu (1) lên trục Oy ta đc:
\(N-P=0\Rightarrow N=P=mg\) (3)
\(F_{ms}=\mu\cdot N\) (4)
Từ \(\left(2\right).\left(3\right),\left(4\right)\) ta suy ra:
\(F-F_{ms}=ma\)
\(\Rightarrow a=\dfrac{F-F_{ms}}{m}=\dfrac{240-0,25\cdot40\cdot9,8}{40}=3,55\)m/s2
Theo định luật II Niu tơn
\(\overrightarrow{F_k}+\overrightarrow{F_{ms}}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{P}=m\cdot\overrightarrow{a}\)
Chiếu lên Oy: \(N=P=mg\)
Chiếu lên Ox: \(F_k-F_{ms}=m\cdot a\Rightarrow a=\dfrac{F_k-\mu\cdot m\cdot g}{m}\)
\(a=\dfrac{200-0,3\cdot50\cdot10}{50}=1\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
a) Do vật di chuyển theo phương ngang nên \(N=P=mg=50.10=500\left(N\right)\)
Ta có \(F_{ms}=\mu N=0,4.500=200\left(N\right)\)
b) Áp dụng định luật II Newton, ta có \(\overrightarrow{F}=m\overrightarrow{a}\)
Chiếu lên phương chuyển động của vật, ta có
\(F_k-F_{ms}=ma\) \(\Leftrightarrow a=\dfrac{F_k-F_{ms}}{m}=\dfrac{220-200}{50}=0,4\left(m/s^2\right)\)
c) Quãng đường thùng dịch chuyển: \(s=\dfrac{1}{2}at^2=\dfrac{1}{2}.0,4.10^2=20\left(m\right)\)
d) Vận tốc của vật sau khi di chuyển được 2 giây: \(v=at=0,4.2=0,8\left(m/s\right)\)
a)
Độ lớn lực ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn:
\(F_{mst}=\mu.N=0,4.50.10=200\left(N\right)\)
b)
Gia tốc của thùng: \(a=\dfrac{F}{m}=\dfrac{F_{kéo}-F_{ms}}{m}=\dfrac{220-200}{50}=0,4\left(m/s^2\right)\)
(Chiếu theo chiều chuyển động)
c)
Sau 10s kể từ khi bắt đầu di chuyển, thùng trượt được quãng đường:
\(s_{10}=\dfrac{1}{2}.0,4.10^2=20\left(m\right)\)
d)
Vận tốc của thùng sau khi di chuyển được 2s:
\(v=at=0,4.2=0,8\left(m/s\right)\)
\(a=\dfrac{F-F_{ms}}{m}\)
\(a=\dfrac{F-\mu mg}{m}\)
\(a=\dfrac{220-0,35.55.0,8}{55}\)
\(a=0,57\)m/s2


a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F}+\overrightarrow{F_{ms}}=m\overrightarrow{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}Ox:F-F_{ms}=ma\\Oy:P=N\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow F_{ms}=\mu N=\mu mg=0,35.40.9,8=137,2\left(N\right)\)
b. Ta có: \(F-F_{ms}=ma\Rightarrow a=0,57\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)
khó
0,57
a,137,2N. b,0,57m/s²
a, 137,2N
b, 0,57 m/s2
137,2N
a. Lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc của chiếc hộp và mặt phẳng ngang là 137,2 N
b. Gia tốc của chiếc hộp có hướng độ lớn là 0,57 m/s2
a, lực ma sát tại bề mặt
Trọng lực
P=m.g
=40.9.8
=392N
Phản lực
N=P=392N
lực ma sát trượt
Fms=u.N
=0,35.392
=137.2N
37.3
a)137,2N b)0,57m/s
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy, chiều dương là chiều chuyển động của chiếc hộp
a) - Lực ma sát trượt tác dụng lên chiếc hộp là: Fms = u.N = u.m.g
Thay số: Fms = 0,35×40×9,8 = 137,2
b) - Vì lực đẩy ( 160 N ) lớn hơn lực ma satd ( 137,2 N ) nên gia tốc của chiếc hộp có cùng hướng với hướng lực đẩy ( hướng chuyển động )
- Áp dụng định luật II Newton, ta có : F - Fms = m×a
Thay số : 160-137,2 = 40×a
a= 0,57 ( m/s² )
a) Lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc là 137,2 N
b) Độ lớn của gia tốc của chiếc hộp là 0,57 m/s2 và hướng của nó là hướng theo phương ngang, cùng chiều với lực đẩy
a,Độ lớn lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc của chiếc hộp và mặt phẳng ngang là 137,2N
b,Gia tốc của chiếc hộp có hướng cùng hướng với lực đẩy (chiều chuyển động) và có độ lớn là 0,57m/s2
a. Lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc của chiếc hộp và mặt phẳng ngang là 137,2 N.
22b. Gia tốc của chiếc hộp có độ lớn 0,57 m/s
và có hướng theo phương ngang, cùng chiều với lực đẩy.
.0
N=40kgx9,8m/s2=392N
Fms=0,35x392N=137,2N
b
a=(160N-137,2N):40kg
a=0,57m/s2
a,N=40kgx9,8m/s2=392N
Fms=0,35x392N=137,2N
b,a=(160N-137,2N):40kg
a=0,57m/s2
a) Fms = 137,2 N
b) hướng : cùng chiều lực đẩy
a= 0,57 m/s²
A=132,2 b=0,57
0.57
a ) = 137, 2 N
b) = 0,57 m/s²
137,2 N
a) 137,2
b) 0,57
a. 137,2 N
b. a= 0,57 m/s