Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải:
Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp:
- Tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn.
- Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
Đáp án cần chọn là: D
Tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) và thể tích của tế bào sẽ lớn. Tỉ lệ này thường kí hiệu theo tiếng Anh là S/V, trong đó S là diện tích bề mặt tế bào, còn V là thể tích tế bào. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn.
Đặc điểm | Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
Kích thước | - Kích thước nhỏ (0,5 – 10 µm) | - Kích thước lớn (10 – 100 µm) |
Thành tế bào | - Có thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan | - Có thể có thành tế bào được cấu tạo từ cellulose (thực vật), chitin (nấm) hoặc không có thành tế bào (động vật) |
Nhân | - Chưa có màng nhân bao bọc (vùng nhân) | - Đã có màng nhân bao bọc (nhân hoàn chỉnh) |
DNA | - DNA dạng vòng, có kích thước nhỏ | - DNA dạng thẳng, có kích thước lớn hơn, liên kết với protein tạo nên NST trong nhân |
Bào quan có màng | - Không có các loại bào quan có màng, chỉ có bào quan không màng là ribosome. | - Có nhiều loại bào quan có màng và không màng bao bọc như ti thể, lục lạp, không bào,… |
Hệ thống nội màng | - Không có hệ thống nội màng | - Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các khoang riêng biệt. |
Đại diện | - Vi khuẩn,… | - Nấm, thực vật, động vật |
a. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (3 – 7 µm), chưa có nhân hoàn chỉnh, trong tế bào chất chỉ có bào quan duy nhất là ribosome, không có các bào quan có màng bao bọc.
Đúng. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân) nên được gọi là nhân sơ và chỉ có một bào quan là ribosome.
b. Tế bào nhân thực bao gồm tế bào thực vật, tế bào động vật và tế bào vi sinh vật.
Sai. Vi khuẩn là vi sinh vật những là tế bào nhân sơ.
c. Mọi cơ thể sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Đúng. Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất cấu tạo nên thế giới sống.
d. Vi khuẩn là những loài sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn bào.
Đúng. Mỗi tế bào vi khuẩn là một cơ thể vi khuẩn.
e. Mỗi tế bào đều có ba thành phần cơ bản: lưới nội chất, tế bào chất và nhân tế bào.
Sai. Có những tế bào thiếu một trong các thành phần đó như tế bào hồng cầu thiếu nhân; tế bào vi khuẩn không có lưới nội chất,...
g. Ribosome là bào quan duy nhất có ở tế bào nhân sơ.
Đúng. Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là màng tế bào; tế bào chất và vùng nhân, trong đồ tế bào chất chứa ribosome là bào quan duy nhất.
h. Lục lạp là bào quan có ở các sinh vật có khả năng quang hợp như thực vật, vi khuẩn lam.
Sai. Vi khuẩn lam là tế bào nhân sơ và tế bào nhân sơ chỉ có ribosome là bào quan duy nhất.
i. Chỉ có tế bào thực vật và tế bào nấm mới có thành tế bào.
Đúng. Ở thực vật, thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từ cellulose (ngoài ra còn có pectin và protein), còn thành tế bào nấm là chitin.
Đặc điểm chung
- Tế bào nhân sơ điển hình có kích thước dao động từ 1 μm đến 5 μm.
- Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ là tỉ lệ S/V lớn.
$→$ Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.
$→$ Tốc độ chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh nên chúng là sinh vật thích nghi nhất trên Trái đất
Chúng được gọi là tế bào nhân sơ là vì:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất.
- Chưa có hệ thống nội màng.
- Chưa có màng bao bọc các bào quan.
- Chưa có bộ khung xương tế bào.
So sánh kích thước của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực: Kích thước tế bào nhân sơ nhỏ hơn tế bào nhân thực (thường bằng 1/10 cơ thể nhân thực). Cụ thể:
- Kích thước tế bào nhân sơ thường dao động trong khoảng 1 µm – 5 µm.
- Kích thước tế bào nhân thực thường dao động trong khoảng 9 µm – 1 m.
Tế bào nhân sơ
+ Thành tế bào, vỏ nhày, lông, roi: Có
+ Nhân: Là vùng nhân chứa ADN và chưa có màng bao bọc.
+ Tế bào chất: Không có hệ thống nội màng, không có khung tế bào và cũng không có bào quan có màng bao bọc.
+ Bào quan: Ribôxôm
Tế bào nhân thực
+ Thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi: Không
+ Nhân: Có màng bao bọc, bên trong có chứa dịch nhân, nhân con và chất nhiễm sắc, ngoài ra trên màng còn có rất nhiều lỗ nhỏ.
+ Tế bào chất: Có hệ thống nội màng, có khung tế bào và bào quan còn có màng bao bọc.
+ Bào quan: Ribôxôm, thể gôngi, lưới nội chất, ty thể,…
Cấu trúc của ti thể:
- Ti thể có 2 lớp màng bao bọc.
- Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp.
- Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và ribôxôm.
Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Lời giải:
Các đặc điểm của tế bào nhân sơ là:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng bao bọc nên được gọi là vùng nhân)
- Tế bào không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có mang bao bọc
- Kích thước rất nhỏ từ khoảng 1 - 5μm
- Thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglican
Như vậy có (1), (2), (3) đúng.
Đáp án cần chọn là: B
1. Tế bào vi khuẩn là tế bào nhân sơ còn tế bào bạch cầu là tế bào nhân thực.
2. So sánh kích thước và cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
- Giống nhau: Đều được cấu tạo từ 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
- Khác nhau:
Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
- Có kích thước nhỏ hơn. | - Có kích thước lớn hơn. |
- Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (vùng nhân). | - Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân hoàn chỉnh). |
- Chưa có hệ thống nội màng. | - Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các khoang riêng biệt. |
- Không có hệ thống các bào quan có màng bao bọc. | - Có hệ thống các bào quan có màng và không có màng bao bọc. |
- Không có hệ thống khung xương tế bào. | - Có hệ thống khung xương tế bào. |

Câu 1 :
1 : roi
2 : lông ( nhung mao )
3 : thành tế bào
4 : màng sinh chất
5: Ribôxôm
6 : vùng :3
1.
2. Vì kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn, từ đó tế bào nhân sơ sinh trưởng và sinh sản nhanh
Bổ sung câu 1.
Các thành phần của tế bào nhân sơ:
1.roi 2 : lông ( nhung mao ) 3 : thành tế bào 4 : màng sinh chất 5: Ribôxôm 6 : vùng nhân
.
1)Roi (lông roi)
3: Thành tế bào
4: Màng sinh chất
5: Tế bào chất
6: Vùng nhân (chứa ADN)
2)
- 1. Roi (lông): là cấu trúc dạng sợi dài, mảnh, giúp tế bào nhân sơ di chuyển.
- 3. Màng tế bào: cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein, có chức năng trao đổi chất có chọn lọc và bảo vệ tế bào.
- 4. Thành tế bào: nằm ngoài màng tế bào, được cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan, quy định hình dạng và bảo vệ tế bào khỏi áp lực thẩm thấu.
- 5. Tế bào chất: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào, chỉ có bào quan duy nhất là ribosome.
- 6. Vùng nhân: nơi chứa vật chất di truyền (DNA) dạng vòng, chưa có màng nhân bao bọc.
2. Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì? Answer: Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ trao đổi chất, phát triển và sinh sản nhanh chóng.1. Gọi tên các thành phần của tế bào nhân sơ trong hình:
(Tên có thể chấp nhận cách gọi tương đương trong SGK)
2. Kích thước nhỏ đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì?
Câu 1
1. Roi (lông roi); 3. Vỏ nhầy (hoặc thành tế bào); 4. Màng sinh chất; 5. Tế bào chất; 6. Vùng nhân
Câu 2
Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ có tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn, từ đó tăng cường khả năng trao đổi chất và sinh sản nhanh chóng.
1.các thành phần trong ảnh dưới đây là:
+) Roi (lông roi);
+)Vỏ nhầy
+) Thành tế bào
+) Màng sinh chất
+)Tế bào chất
+)Vùng nhân
2.Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ có tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn, tạo điều kiện cho tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, dẫn đến tốc độ sinh trưởng và sinh sản (phân chia) rất nhanh.
1
1 roi
2 lông
3 thành tế bào
4 màng sinh chất
5 tế bào chất
6 vùng nhân
2
Chính nhờ những ưu thế này mà vi khuẩn có thể thích nghi và tồn tại ở hầu hết các môi trường khắc nhiệt trên trái đất
1. Tên các thành phần trong hình ảnh tế bào nhân sơ
1.Roi
2.Lông
3.vỏ nhầy
4.thành tế bào
5.Vùng nhân
6.màng tế bào
2. Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
Kích thước nhỏ đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế sinh học cực kỳ quan trọng, cụ thể: +Tỉ lệ S/V lớn: (S là diện tích bề mặt, V là thể tích). Khi kích thước nhỏ, tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích sẽ rất lớn.
+Trao đổi chất nhanh: Nhờ tỉ lệ S/V lớn, việc hấp thụ chất dinh dưỡng và đào thải chất thải qua màng tế bào diễn ra rất nhanh chóng.
+Sinh trưởng và sinh sản nhanh: Do tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nhanh, tế bào nhân sơ có khả năng nhân đôi và phát triển quần thể với tốc độ cực kì ấn tượng (ví dụ: vi khuẩn E. coli có thể phân chia sau mỗi 20 phút).
+Khả năng thích nghi cao: Sự sinh sản nhanh giúp chúng dễ dàng phát sinh các đột biến có lợi, từ đó thích nghi nhanh với những thay đổi khắc nghiệt của môi trường.
Câu 1
1: Roi (Flagellum): Cấu trúc giúp tế bào di chuyển. 2: Vỏ nhầy (Capsule) hoặc Thành tế bào (Cell Wall): Lớp bảo vệ bên ngoài cùng (tùy vào hình vẽ cụ thể, đây là lớp ngoài cùng). 3: Màng sinh chất (Plasma Membrane): Điều khiển sự vận chuyển các chất ra vào tế bào. 4: Chất tế bào (Cytoplasm): Môi trường bên trong tế bào, nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất. 5: Vùng nhân (Nucleoid): Khu vực chứa vật chất di truyền (không có màng bao bọc). 6: ADN (Vật chất di truyền): Thường là một nhiễm sắc thể vòng duy nhất.
Câu 2:
Điều này giúp chúng: Trao đổi chất hiệu quả cao: Chất dinh dưỡng được hấp thụ và chất thải được thải ra nhanh chóng qua màng sinh chất. Sinh trưởng và phân chia nhanh chóng: Tốc độ sinh sản cao giúp chúng nhanh chóng thích nghi và phát triển.
1. 1,Roi 2,Lông 3,Thành tế bào
4,màng sinh chất 5, Ribosome 6, vùng nhân
2. Ưu thế của tế bào nhân sơ khi có kichs thước nhỏ
- tỉ lệ S/V lớn
- Trao đổi chất nhanh
- Sinh trưởng và sinh sản nhanh