Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
|
Đặc điểm |
Cacbohiđrat |
Lipit |
|
Cấu trúc |
- C, H, O trong đó có nhiều O - Có liên kết glicozit |
- C, H, O trong đó có ít O - Có liên kết este |
|
Tính chất |
- Tan nhiều trong nuớc - Dễ bị thuỷ phân |
- Không tan trong nuớc, kị nước - Tan trong dung môi hữu cơ |
|
Vai trò |
- Cung cấp và dự trữ năng lượng - Cấu trúc tế bào |
- Dự trữ năng luợng và nhiều chức năng sinh học khác - Tham gia cấu trúc màng, thành phần của vitamin, hormone |
+ Chiếm 5%: mRNA
+ Chiếm 10-20%: tRNA
+ Chiếm 80%: rRNA
1.a)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Mỗi phân tử ADN gồm có hai chuỗi polinucleotit song song ngược chiều nhau( chiều 3'5' và chiều 5'
3') . Các nucleotit của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
- A – T liên kết với nhau bằng 2 liên kết H
- G - X liên kết với nhau bằng 3 liên kết H
Từ hệ quả của nguyên tắc bổ sung thì ta có thể suy ra được số lượng nucleotit và thành phần của nucleotit ở mạch còn lại.
Khoảng cách giữa hai cặp bazo là 3,4A0
Một chu kì vòng xoắn có 10 cặp nucleotit ( 20 nucleotit)
Đường kính của vòng xoắn là 20 A0
Chức năng của phân tử ADN
ADN có chức năng lưu giữ truyền đạt và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ.
2. cấu tạo :
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
a. Thành tế bào:
- Thành tế bào là Peptiđôglican
- Vai trò: Quy định hình dạng tế bào
b. Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và Prôtêin
- Vai trò: Bảo vệ tế bào
c. Vỏ nhày (ở 1 số vi khuẩn):
- Bảo vệ vi khuẩn → Ít bị bạch cầu tiêu diệt
d. Lông và roi
- Lông (Nhung mao): Giúp vi khuẩn bám vào tế bào chủ
- Roi (tiên mao): Giúp vi khuẩn di chuyển
2. Tế bào chất:
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Không có: Khung tế bào, hệ thống nội màng, bào quan có màng, chỉ có Ribôxôm
- 1 số vi khuẩn có plasmit (là ADN dạng vòng nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn)
3. Vùng nhân:
- Chưa có màng nhân
- Vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng vòng
3. SO SÁNH :
Giống nhau:
Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân.
Khác nhau:
Tế bào nhân sơ:
Có ở tế bào vi khuẩn
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân.
Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực.
Ko có khung xương định hình tế bào.
Tế bào nhân thực:
Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.
Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con.
Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt.
Kích thước lớn hơn.
Có khung xương định hình tế bào
-- tế bào biểu bì .
1Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. + 1 gốc bazơnitơ (A, U, G, X). – Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch.
Câu 1:Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. + 1 gốc bazơnitơ (A, U, G, X). – Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạc
a) Các lỗ màng nhân có chức năng cho các phân tử nhất định đi vào và đi ra khỏi nhân.
b) Màng nhân có chức năng bao bọc và bảo vệ nhân.
c) Sợi nhiễm sắc có chức năng chứa chất di truyền.
- Bốn nguyên tố C,H,O và N là những nguyên tố chính góp phần tạo nên khoảng 96%96% khối lượng các cơ thể sống.
- Clà nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.
chức năng : bốn loại phân tử lớn (protein, lipid, cacbohydrat và axit nucleic) cấu tạo nên sinh vật
Cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào.
TT
Các hợp chất
Cấu trúc
Chức năng
1
Cacbonhiđrat
– Mônôsaccarit : có từ 3-7 nguyên tử cacbon, hexôzơ (6C), pentôzơ (5C).
– Disaccarit: do 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau (loại bỏ 1 phân tử nước). Chúng có các công thức cấu tạo phân tử khác nhau.
– Pôlisaccarit: do nhiều phân tử đường đơn kết hợp với nhau tạo thành phân tử mạch thẳng (xenlulôzơ) hoặc mạch phân nhánh (tinh bột, glicôgen).
Saccarit là nhóm chất hữu cơ thường có lượng lớn và là nguyên liệu giải phóng năng lượng dễ dàng nhất (đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng, phổ biến nhất là glucôzơ).
Saccarit cũng là thành phần xây dựng nên nhiều bộ phận của tế bào (ví dụ xenlulôzơ là thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật).
Một số pôlisaccarit kết hợp với prôtêin có vai trò vận chuyển các chất qua màng sinh chất và góp phần “nhận biết” các vật thể lạ lúc qua màng. Glicôgen ở tế bào động vật và tinh bột ở tế bào thực vật đóng vai trò là nguổn dự trữ năng lượng
2
Lipit
Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O gồm nhiều loại với cấu trúc và chức năng khác nhau. Lipit đơn giản được tạo từ glixêrol và axit béo nhờ liên kết este. Các lipit phức tạp ngoài thành như các lipit đơn giản còn có thêm các nhóm khác.
Lipit có vai trò đặc biệt quan trọng cấu trúc nên hệ thống các màng sinh học (phôtpholipit, côlestêrôn). Ngoài ra, lipit còn là những nguyên liệu dự trữ năng lượng (mỡ và dầu), dự trữ nước rất tốt và tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác (các loại hoocmôn có bản chất là sterôit như estrôgen, các loại sắc tố như diệp lục, một số loại Vitamin A, D, E, K cũng là một dạng lipit).
3
Prôtêin
Prôtêin là đại phân tử sinh học được cấu tạo nên từ các axit amin theo nguyên tắc đa phân nhờ các liên kết peptit bền vững. Prôtêin có nhiều bậc cấu trúc khác nhau tùy loại, trong đó cấu trúc bậc 1 quy định cấu trúc bậc 2, cấu trúc bậc 2 lại quy định cấu trúc bậc 3.
Cấu hình không gian ba chiều quy định chức năng sinh học của prôtêin. Prôtêin là một đại phân tử sinh học có cấu trúc và chức năng sinh học đa dạng nhất trong số các hợp chất hữu cơ có trong tế bào. Có thể tóm tắt chức năng của prôtêin như sau : cấu trúc, trao đổi chất, điều hoà sinh trưởng, vận động, bảo vệ, giá đỡ, thụ thể,..
4
Axit nuclêic
– ADN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (A, T, G, X). Các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ liên kết este phôtphat tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit theo chiều 5′ → 3′. Các nuclêôtit ở hai chuỗi của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T nhờ 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X nhờ 3 liên kết hiđrô.
– ARN là axit ribônuclêic được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit. Có 4 loại đơn phân tham gia cấu trúc nên ARN là A, U, G, X. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN.
– ADN đảm nhận chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật. Trình tự nuclêôtit trên các mạch pôlinuclêôtit chính là thông tin di truyền, nó quy định trình tự các ribônuclêôtit trên ARN cũng như trình tự các axit amin trên phân tử prôtêin.
– Mỗi loại ARN có chức năng khác nhau trong quá trình truyền đạt và dịch thông tin di truyền từ ADN sang prôtêin.
ATP cấu tạo gồm các thành phần : ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng để trở thành ADP (ađênôzinđiphôtphat) rồi gần như ngay lập tức ADP lại được gắn thêm một nhóm phôtphat để trở thành ATP.
Cấu tạo và cách sắp xếp của các phân tử cellulose phù hợp như thế nào với chức năng của thành tế bào
Các phân tử cellulose sắp xếp cạnh nhau thành các chuỗi và tạo thành các bó sợi cellulose sát nhau phù hợp với chức năng bảo vệ và định hình cho tế bào của thành tế bào.
• mRNA là bản sao mang thông tin (khuôn) từ gen.
• tRNA là phân tử "phiên dịch" và vận chuyển vật liệu (amino acid).
• rRNA là thành phần cấu tạo nên "nhà máy" tổng hợp protein (ribosome) và có vai trò xúc tác.
Tiêu chí
mRNA (RNA thông tin)
Cấu tạo
Mạch đơn, dạng thẳng, dài nhất trong các loại RNA, không có cấu trúc xoắn đặc trưng.
Kích thước
Dài nhất, độ dài thay đổi tùy thuộc vào gen mà nó phiên mã.
Chức năng
Mang thông tin di truyền từ DNA (trong nhân) đến ribôxôm (trong tế bào chất) để tổng hợp protein.
Giống nhau:
Khác nhau:
1. mRNA (ARN thông tin)
2. tRNA (ARN vận chuyển)
3. rRNA (ARN ribôxôm)
1
- Giống nhau: + Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân. + Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C, + Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. + Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
mRNA (RNA thông tin): Cấu tạo: Là chuỗi polynucleotide mạch thẳng, dài nhất trong ba loại RNA. Chức năng: Mang thông tin di truyền (khuôn mẫu) từ DNA đến ribosome để tổng hợp protein. tRNA (RNA vận chuyển): Cấu tạo: Là chuỗi polynucleotide ngắn nhất, có cấu trúc không gian hình chữ L đặc trưng (cấu trúc bậc 2 hình cỏ 3 lá). Mỗi phân tử tRNA gắn đặc hiệu với một loại amino acid ở một đầu và có bộ ba đối mã (anticodon) ở đầu kia. Chức năng: Vận chuyển các amino acid đặc hiệu đến ribosome và khớp bộ ba đối mã với bộ ba mã sao (codon) trên mRNA trong quá trình dịch mã. rRNA (RNA ribosome): Cấu tạo: Là thành phần cấu tạo nên ribosome, phức tạp và có khối lượng phân tử lớn, thường ở dạng hình cầu khi kết hợp với protein. Chức năng: Cùng với protein tạo thành ribosome - nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein, cung cấp khung cấu trúc và xúc tác cho phản ứng tạo liên kết peptide.
Tiêu chí mRNA (RNA thông tin) tRNA (RNA vận chuyển) rRNA (RNA ribosome) Cấu tạo Là một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng, không có các liên kết hydro bổ sung giữa các nucleotide. Mạch đơn tự xoắn tạo thành 3 thùy (giống hình lá chẽ ba). Có các đoạn liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X). Mạch đơn có các vùng xoắn cục bộ tạo liên kết hydro. Thường cuộn lại thành cấu trúc phức tạp, cồng kềnh. Đặc điểm riêng Có trình tự nucleotide đặc hiệu (mã di truyền) để làm khuôn dịch mã. Có một đầu gắn amino acid và một đầu mang đối mã (anticodon). Kết hợp với các protein đặc hiệu để cấu tạo nên ribosome.
- Cấu tạo
+) mRNA: Mạch thẳng, không xoắn. +)tRNA: Xoắn một phần, có cấu trúc bậc hai hình cỏ ba lá (khi gấp lại)
+)rRNA: Thành phần phức tạp của ribosome, kết hợp với protein.
-Chức năng
+)mRNA: Mang mã di truyền (codon) từ DNA
+)tRNA: Vận chuyển axit amin đến ribosome, khớp mã đối mã (anticodon) với codon trên mRNA.
+)rRNA: Cấu tạo nên ribosome, xúc tác cho phản ứng tổng hợp chuỗi polypeptide.
mARN: mang thông tin di truyền
tARN: vận chuyển axit amin
rARN: cấu tạo ribôxôm, tổng hợp protein
mRNA: bản sao thông tin (khuôn mẫu)
tRNA: xe vận chuyển và người phiên dịch
rRNA: thành phần cấu tạo nên "nhà máy"(ribosome)
•Đặc điểm:
-Cấu tạo:
+mRNA (RNA thông tin):Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogen.
+tRNA (RNA vận chuyển):Mạch đơn cuộn lại thành hình lá cỏ (3 thùy), có các liên kết hydrogen.
+rRNA (RNA ribosom):Mạch đơn cuộn lại nhiều lần thành phức hợp với protein, có liên kết hydrogen
-chức năng:
+mRNA (RNA thông tin):Truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
+tRNA (RNA vận chuyển):Vận chuyển amino acid đến ribosome để tổng hợp protein.
+rRNA (RNA ribosom):Thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome, nơi tổng hợp protein.
mRNA (RNA thông tin): Cấu tạo: Là chuỗi polynucleotide mạch đơn, thẳng, có trình tự nucleotit thay đổi. Chức năng: Là khuôn mẫu mang thông tin di truyền đã được phiên mã từ DNA để quy định trình tự axit amin khi tổng hợp protein. tRNA (RNA vận chuyển): Cấu tạo: Là mạch đơn gấp xoắn tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều (thường có hình chữ T), có vị trí nhận axit amin và vị trí bộ ba đối mã (anticodon). Chức năng: Vận chuyển các axit amin tương ứng đến ribosome khớp với codon trên mRNA. rRNA (RNA ribosome): Cấu tạo: Là thành phần chính tạo nên ribosome, có cấu trúc cuộn xoắn phức tạp. Chức năng: Cấu tạo nên bộ máy dịch mã (ribosome) và đóng vai trò xúc tác (enzyme ribozyme) cho việc hình thành liên kết peptide.
Cấu tạo
- mRNA: Mạch đơn thằng, không liên kết hydrogen. Gồm các codon.
- tRNA: Mạch đơn, xoắn cục bộ thành cấu trúc 3 thùy (lá chẻ), có liên kết H. Có bộ ba đôi mã (anticodon) và đầu tận cùng gắn axit amin.
- rRNA: Mạch đơn xoắn phức tạp, nhiều liên kết H.Kết hợp với protein tạo nên tiểu phần ribosome.
Chức năng
- mRNA: Mang thông tin di truyền tử DNA đến ribosome, làm khuôn cho tổng hợp protein.
- tRNA: Vận chuyển axit amin tới ribosome và dịch mã theo mã di truyền (khớp codon).
- rRNA: Cấu tạo nên ribosome, tạo bộ khung và xúc tác hình thành liên kết peptide.
So sánh các phân tử mRNA, tRNA, rRNA về cấu tạo và chức năng: - Giống nhau: + Đều có cấu tạo gồm một chuỗi polynucleotide theo nguyên tắc đa phân. + Đơn phân là các nucleotide, gồm bốn loại: A, U, G, C, + Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. + Tham gia vào quá trình tổng hợp protein. - Khác nhau: Loại RNA mRNA tRNA rRNA Cấu tạo Có cấu trúc dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung. Một số đoạn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra cấu trúc gồm ba thùy tròn. Tại nhiều vùng, các nucleotide liên kết bổ sung tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ. Chức năng Được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome. Vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã. Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.