K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 10 2017

- Em giải sai ngay từ đầu. Đề bài cho P: quả tròn lai với nhau -> F1 quả tròn chứ ko phải P: Aa (tròn) x aa (dài).

- Thứ 2 là sai ở cách viết sơ đồ giao phối. Cách đặt tỷ lệ ngoài phép lai chỉ áp dụng với tự thụ phấn. VỚi giao phấn thì phải là tỷ lệ KG của cây bố x tỷ lệ KG của cây mẹ.

- Cách làm như sau:

Vì P: cây quả tròn ---> F1: 100% quả tròn => ít nhất 1 trong 2 P phải cs KG đồng hợp AA

+ Trường hợp 1: P: AA x AA ---> F1: 100% AA ---> F2: 100% AA.

+ Trường hợp 2: P: AA x Aa ---> F1: 1AA: 1Aa

=> F1 x F1: (1AA: 1Aa) x (1AA: 1Aa)

Nếu tách ra sẽ được 4 sơ đồ lai là 1/2 x 1/2 (AA x AA) + 1/2 x 1/2 (AA x Aa) + 1/2 x 1/2 (Aa x AA) + 1/2 x 1/2 (Aa x Aa). Tuy nhiên để cho đơn gian hơn ta tính tỷ lệ giao tử của cả nhóm cá thể.

=> GF1: A = 1/2 x 1 + 1/2 x 1/2 = 3/4. a = 1/2 x 1/2 = 1/4

=> F2: có AA = 3/4 x 3/4 = 9/16. aa = 1/4 x 1/4 = 1/16

=> Aa = 1 - 9/16 - 1/16 = 6/16

14 tháng 10 2017

Trong hai trường hợp trên thì trường hợp 1 loại ngay từ đầu vì đề bài cho F2 xuất hiện quả bầu.

14 tháng 10 2017

cảm ơn anh ạ

22 tháng 10 2023

Chọn A. 3

21 tháng 11 2016

a. Xét thế hệ F2 thấy:

- Tính trạng hình dạng quả có 3 kiểu hình: 300 quả tròn: 600 quả bầu dục: 300 quả dài có tỷ lệ là 1:2:1 => tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.

- Tính trạng hình dạng có 2 loại kiểu hình: lá nguyên: lá chẻ = 3:1 => Tính trạng hình dạng lá tuân theo quy luật trội hoàn toàn; lá nguyên trội hoàn toàn so với tính trạng lá chẻ.

- Xét chung cả 2 tính trạng: thấy tích tỷ lệ của 2 tính trạng = (3:1)(1:2:1) khác với tỷ lệ phân tính ở F2 => 2 tính trạng do các gen nằm trên 1 NST tương đồng quy định (Liên kết gen).

b. Quy ước:

A- quả tròn > a- quả dài

B- lá nguyên > b- lá chẻ

Sơ đồ lai:

P: AB/AB x ab/ab

Gp: AB - ab

F1: AB/ab

F1: AB/ab x AB/ab

GF1: AB, abAB, ab

F2: AB/AB: 2AB/ab: ab/ab

17 tháng 11 2021

C

17 tháng 11 2021

C.  Aa  x  AA 

29 tháng 9 2016

a)P tròn ngọt lai bầu chua=> F1 tròn, ngọt

=> Tròn ngọt trội hoàn toàn so vs bầu chua. F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước A tròn a bầu B ngọt b chua

F2 xuất hiện 4 tổ hợp= 2gtu * 2 gtu

F1 dị hợp 2 cặp gen mà cho 2 giao tử=> có liên kết gen

b) F2 xuất hiện bầu chua aabb=> a lk vs b. A lk B

=> Kg của F1 AB/ab

c) 0.25aabb= 025ab* 1aabb=> P AB/ab(f=50%)lai aabb hoặc Ab/aB(f=50%) lai aabb

0.25aabb= 0.5ab*0.5ab=> ko có th nào

 

Câu 1: Phép lai nào sau đây cho kết quả con lai không đồng tính: A. P: BB x bb B. P: BB x BB C. Bb x bb D. P: bb x bb ~~> Tỉ lệ: 1:1 Câu 2: Pháp lai nào sau đây tạo ra F1 có KG nhiều nhất: A. P: AA x AA B. P: aa x aa C. P: Aa x AA D. P: Aa x Aa ~~> 1AA:2Aa:1aa Câu 3: Phép lai nào dưới đây được coi là phép lai phân tích: A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. AA x Aa D. Aa x aa Câu 4. Hai hình thái khác nhau của cùng một tính trạng có...
Đọc tiếp

Câu 1: Phép lai nào sau đây cho kết quả con lai không đồng tính:
A. P: BB x bb B. P: BB x BB C. Bb x bb D. P: bb x bb

~~> Tỉ lệ: 1:1

Câu 2: Pháp lai nào sau đây tạo ra F1 có KG nhiều nhất:
A. P: AA x AA B. P: aa x aa C. P: Aa x AA D. P: Aa x Aa

~~> 1AA:2Aa:1aa

Câu 3: Phép lai nào dưới đây được coi là phép lai phân tích:
A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. AA x Aa D. Aa x aa


Câu 4. Hai hình thái khác nhau của cùng một tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:
A. Cặp gen tương phản C. Hai cặp tính trạng tương phản
B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản D. Cặp tính trạng tương phản


Cho biết cây đậu Hà lan A: thân cao; a: thân thấp

Câu 5. Kiểu gen biểu hiện kiểu hình cho thân cao là:
A. AA và Aa B. AA và aa C. Aa và aa D. AA, Aa và aa

Câu 6. Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ KH: 1 thân cao : 1 thân thấp
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

~~> Tỉ lệ là 1:1 ~~> Là kết quả phép lai phân tích ~~> Đáp án D

Câu 7. Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp con lai là:
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

~~> Tỉ lệ KG: 1AA:2Aa:1aa ~~> Tổng có 4

Câu 8: Phép lai cho con lai F1 100% thân cao:
A. AA x Aa B. AA x aa C. Aa x aa D. aa x aa

Câu 9. Phép lai cho F2 tỉ lệ 3 cao: 1 thấp
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

Câu 10. Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AA và Aa B. AA và aa C. Aa và aa D. AA, Aa và aa

1
25 tháng 8 2018

Câu 1: Phép lai nào sau đây cho kết quả con lai không đồng tính:
A. P: BB x bb B. P: BB x BB C. Bb x bb D. P: bb x bb

~~> Tỉ lệ: 1:1

Câu 2: Pháp lai nào sau đây tạo ra F1 có KG nhiều nhất:
A. P: AA x AA B. P: aa x aa C. P: Aa x AA D. P: Aa x Aa

~~> 1AA:2Aa:1aa

Câu 3: Phép lai nào dưới đây được coi là phép lai phân tích:
A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. AA x Aa D. Aa x aa


Câu 4. Hai hình thái khác nhau của cùng một tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:
A. Cặp gen tương phản C. Hai cặp tính trạng tương phản
B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản D. Cặp tính trạng tương phản


Cho biết cây đậu Hà lan A: thân cao; a: thân thấp

Câu 5. Kiểu gen biểu hiện kiểu hình cho thân cao là:
A. AA và Aa B. AA và aa C. Aa và aa D. AA, Aa và aa

Câu 6. Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ KH: 1 thân cao : 1 thân thấp
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

~~> Tỉ lệ là 1:1 ~~> Là kết quả phép lai phân tích ~~> Đáp án D

Câu 7. Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp con lai là:
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

~~> Tỉ lệ KG: 1AA:2Aa:1aa ~~> Tổng có 4

Câu 8: Phép lai cho con lai F1 100% thân cao:
A. AA x Aa B. AA x aa C. Aa x aa D. aa x aa

Câu 9. Phép lai cho F2 tỉ lệ 3 cao: 1 thấp
A. F1: Aa x Aa B. F1: AA x Aa C. AA x AA D. Aa x aa

Câu 10. Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
A. AA và Aa B. AA và aa C. Aa và aa D. AA, Aa và aa

13 tháng 8 2021

cảm ơn bạn!!

 

17 tháng 11 2021

C

17 tháng 11 2021

C.  Aa  x  AA

1. Cho quả cà chua thân cao (DD) là trội lai với cà chua thân lùn (dd) là lặn. Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiên ? Viết sơn đồ lai 2. Ở quả cà chua, quả đỏ trội hoàn toang so với quả vàng. Tỉ lệ kiểu hình của F1 trong phép lai quả đỏ dị hợp tử với quả vàng là bao nhiêu ? Viết sơ đồ 3. (Bài 4- sgk trang23) ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ...
Đọc tiếp

1. Cho quả cà chua thân cao (DD) là trội lai với cà chua thân lùn (dd) là lặn. Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiên ? Viết sơn đồ lai

2. Ở quả cà chua, quả đỏ trội hoàn toang so với quả vàng. Tỉ lệ kiểu hình của F1 trong phép lai quả đỏ dị hợp tử với quả vàng là bao nhiêu ? Viết sơ đồ

3. (Bài 4- sgk trang23) ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh? viết sơ đồ

4. Phép lai nào dưới đây ở đậu Hà Lan có thể sử dụng kết quả như phép lai phân tích ?

1.AA x AA

4. Aa x Aa
2.AA x Aa 5. Aa x aa
3.AA x aa 6. aa x aa

A. 1 & 3

B. 3 & 6

C. 3 & 5

D. 4 & 5

Giải bằng lời

5. (Bài 2 - sgk/22) ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

-> 75% thân đỏ thẫm : 25 % thân xanh lục. Hãy chọn kiểu gen phù hợp với phép lai trên trong các côg thức lai sau đây:( hãy giải bằng lời )

A. AA x AA

B. AA x Aa

C. AA x aa

D. Aa x Aa

6. Phép lai dưới đây phép lai nào cho thế hệ phân tính ( 1:1:1:1 )

A. Aabb x Aabb

B. Aabb x AaBb

C. AaBb x aabb

D. AABb x AABB

GIẢI BẰNG LỜI

7. (bài 5- sgk/ 23) ở quả cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có ( 901 cây đỏ tròn , 299 cây đỏ bầu dục , 301 quả và vàng tròn, 103 cây quả vàng bầu dục )

Giải bằng lời

8. Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng ,gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn kiểu người mẹ có kiểu gen phù hợp để sinh con ra đều có người mắt đen, tóc xoăn?

Viết sơ đồ

1
11 tháng 10 2020

Lần sau em đăng tách ra 1-3 bài trong 1 câu hỏi, em nhé!