Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
công thức oxit của sắt : Fe2Oy
nSO2=0,075 mol
2FexOy + (6x-2y)H2SO4 ---> xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O
0,25 mol..........................................0,075 mol
theo pt trên ta có
\(\frac{0,25.2}{6x-2y}=\frac{0,075.2}{3x-2y}\)
<=> 0,75x-0,5y=0,45x-0,15y
<=>0,3x=0,35y<=> \(\frac{x}{y}=\frac{0,35}{0,3}=\frac{7}{6}\)
=> oxit sắt là Fe7O6
sao bạn lại để đấp án oxit fe như vậy làm j có công thức oxit fe đó
nCu= x mol; nAg= y mol
Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2↑ + H2O (1)
2Ag + 2H2SO4→ Ag2SO4 + SO2↑ + 2H2O (2)
SO2(k) + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (3)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (4)
Theo PTPU (4), ta có: n↓= nBaSO4= nH2SO4 (4)= 0,08 mol
Theo PTPU (3), ta có: nSO2= nH2SO4 (4)= 0,08 mol
Theo PTPU (1) và (2), ta có: nSO2= nCu + 2nAg = x + 0,5y = 0,08 mol (5)
Tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu: mhỗn hợp= mCu + mAg = 64x + 108y = 11,2 (6)
Giải hệ hai phương trình (5) và (6) ta được: x= 0,04 ; y= 0,08
→mCu= 0,04x64= 2,56 (g) →%mCu=2,56/11,2x100% = 22,86%
→%mAg= 100% - %mCu= 77,14%
Đáp án D
Quan sát 4 đáp án và kết hợp với giả thiết khí thoát ra chỉ có SO2 ta có hợp chất cần tìm là FeO hoặc hợp chất của sắt với lưu huỳnh (nếu là FeCO3 thì có thêm khí CO2).
Nếu hợp chất đó là FeO thì áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:
mà
Thỏa mãn
Khi hợp chất cần tìm có dạng FeSx thì khí SO2 sinh ra tù hợp chất FeSx là 0,01x.
Khi đó khí thu được có lượng SO2 là sản phẩm khử (sản phẩm được tạo thành từ H2SO4) là:

= 0,03 + 0,04x > 0,01 > nelectron nhận
Do đó trường hợp này loại.
Đáp án D
Quan sát 4 đáp án và kết hợp với giả thiết khí thoát ra chỉ có SO2 ta có hợp chất cần tìm là FeO hoặc hợp chất của sắt với lưu huỳnh (nếu là FeCO3 thì có thêm khí CO2).
Nếu hợp chất đó là FeO thì áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

Khi hợp chất cần tìm có dạng FeSx thì khí SO2 sinh ra tù hợp chất FeSx là 0,01x.
Khi đó khí thu được có lượng SO2 là sản phẩm khử (sản phẩm được tạo thành từ H2SO4) là:
0,005 - 0,01x < 0,005

Gọi nFe= a mol nFe2O3=b mol
mhh chất rắn ban đầu=56a+160b=21,6(1)
nSO2=3,36/22,4=0,15 mol
2Fe +6H2SO4 =>Fe2(SO4)3 +3SO2 +6H2O
0,1 mol<= 0,15 mol
=>a=0,1 mol Thay vào (1) có b=0,1
mFe=0,1.56=5,6g
mFe2O3=16g
Pt tác dụng H2SO4 loãng
CuO + H2SO4 \(\rightarrow\) CuSO4 + H2O (1)
Cu không tác dụng.
Cu + 2H2SO4đặc,n \(\rightarrow\) CuSO4 + SO2 + 2H2O (2)
nSO2= \(\frac{1,12}{22,4}\) = 0,05 mol
\(\rightarrow\) nCu= nSO2= 0,05 mol
% Cu = \(\frac{0,05x64}{10}.100\%\)= 32%
\(\rightarrow\) % CuO = 68%.
ta có hpt : pt1 x+y=0,25 pt 2 64x+44y=28*2*0,25 giải x và y là số mol của CO2 và SO2
bảo toàn e giữa Fe và S ta có nFe=2nSO2 ---> nFe --> nFe2(SO4)3 =1/2nFe --> n gốcSO4 trong muối sau đó cộng mol trong muối và nSO2
cách tính nhanh nH2SO4 phản ứng =2nSO2
mk chưa tính chỉ nêu cách làm chỗ nào sai xót thì mk xin lỗi nha
chúc bạn học tốt
a) \(ptpư:\dfrac{2Al}{x}\dfrac{+}{ }\dfrac{3H_2SO_4}{ }\dfrac{\rightarrow}{ }\dfrac{Al_2\left(SO_4\right)_3}{ }\dfrac{+}{ }\dfrac{3H_2}{1,5x}\)
\(ptpư:\dfrac{Zn}{y}\dfrac{+}{ }\dfrac{H_2SO_4}{ }\dfrac{\rightarrow}{ }\dfrac{ZnSO_4}{ }\dfrac{+}{ }\dfrac{H_2}{y}\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}27x+65y=31,4\\1,5x+y=0,7\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,2\\y=0,4\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\%Al=\dfrac{0,2.27.100}{31,4}\simeq17,2\) và \(\%Zn=\dfrac{0,4.65.100}{31,4}\simeq82,8\)
b) vì \(Al\) thụ động với \(H_2SO_4\) đặc nguội nên chỉ có \(Zn\) phản ứng
\(ptpư:\dfrac{Zn}{0,4}\dfrac{+}{ }\dfrac{2H_2SO_4}{ }\dfrac{\rightarrow}{ }\dfrac{ZnSO_4}{ }\dfrac{+}{ }\dfrac{SO_2}{0,4}\dfrac{+}{ }\dfrac{2H_2O}{ }\)
\(\Rightarrow V_{SO_2}=0,4.22,4=8,96\left(l\right)\)
nSO2 = 0,112/22,4 = 0,005 mol -> số mol e mà S+6 đã nhận để về S+4 (trong SO2) là 0,005.2 = 0,01 mol
theo định luật bảo toàn e thì 0,01 mol hợp chất của Fe cũng phải cho 0,01 mol e -> đáp án thỏa mãn là FeO . Loại các trường hợp FeCO3 ( vì sẽ đồng thời cho cả CO2 và SO2 khi tác dụng với H2SO4 đặc ) , FeS ( nó sẽ cho 0,07 mol e khi tác dụng với H2SO4 đặc ) , FeS2 còn cho nhiều hơn