Phần 1

(20 câu)
Câu 1

Bạn Lan gieo đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, thì không gian mẫu nhận được là

Ω={(S,S);(N,N)}\Omega=\{(S,S );\,(N,N )\}.
Ω={(S,S);(N,S);(N,N)}\Omega=\{(S,S );\,(N,S );\,(N,N )\}.
Ω={(S,N);(N,S)}\Omega=\{(S,N );\,(N,S )\}.
Ω={(S,S);(S,N);(N,S);(N,N)}\Omega=\{(S,S );\,(S,N );\,(N,S );\,(N,N )\}.
Câu 2

Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu một lần. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

66.
1212.
88.
22.
Câu 3

Hải và Hà cùng muốn mượn điện thoại của tôi để gọi điện thoại cho mẹ của mình và điện thoại của tôi chỉ còn đủ tiền cho mỗi bạn gọi một cuộc. Cả hai bạn đều quên chữ số cuối nên đều quyết định chọn một số nguyên tố để thay thế. Ghi lại cặp số mà hai bạn chọn. Số phần tử thuộc không gian mẫu của phép thử này bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4

Một nhóm bạn có 44 bạn gồm 22 bạn nam là Mạnh, Dũng và hai bạn nữ là Hoa, Lan. Chọn ngẫu nhiên 22 bạn để tham gia lao động. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Mai tung một đồng xu, Hà rút một lá bài trong bộ bài 5252 cây. Quan sát mặt xuất hiện của đồng xu và lá bài Hà rút ra. Phép thử ở đây là gì?

Mai gieo một đồng xu, Hà rút hai lá bài.
Mai gieo hai đồng xu, Hà rút một lá bài.
Mai rút một lá bài, Hà gieo một đồng xu.
Mai gieo một đồng xu, Hà rút một lá bài.
Câu 6

Nga rút 22 lá bài và My rút 11 lá bài trong bộ bài 5252 cây rồi quan sát kết quả. Phép thử ở đây là gì?

A
Nga và My lần lượt rút hai lá bài trong bộ bài 5252 cây.
B
Nga rút 11 lá bài và My rút 22 lá bài trong bộ bài 5252 cây.
C
Nga rút 11 lá bài và My rút 11 lá bài trong bộ bài 5252 cây.
D
Nga rút 22 lá bài và My rút 11 lá bài trong bộ bài 5252 cây.
Câu 7

Một lớp học có 1919 học sinh nam, 1111 học sinh nữ (tất cả đều hát rất hay). Cô giáo chọn ngẫu nhiên 11 đôi song ca (11 nam, 11 nữ) để dự thi văn nghệ của trường. Không gian mẫu của hành động trên có bao nhiêu phần tử?

Trả lời:

Câu 8

Một kệ sách có 33 quyển Toán, 22 quyển Văn và 11 quyển Anh. Bạn Lan nhắm mắt lấy đại một quyển sách. Số kết quả thuận lợi cho biến cố "Lan lấy được quyển sách tự nhiên (Toán)" là

66.
22.
33.
11.
Câu 9

Gieo một con xúc xắc hai lần. Số kết quả thuận lợi cho biến cố "Lần thứ nhất ra mặt 66 chấm" là

Trả lời:

Câu 10

Trong một hộp kín có 55 viên bi đỏ, 33 viên bi xanh và 22 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 11 viên bi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không gian mẫu có 1010 phần tử.
b) 55 kết quả thuận lợi cho biến cố "Lấy được viên bi màu đỏ".
c) 66 kết quả thuận lợi cho biến cố "Không lấy được viên bi màu vàng".
d) 22 kết quả thuận lợi cho biến cố "Lấy được viên bi xanh hoặc vàng".
Câu 11

Trong một túi đựng 44 quả cầu giống hệt nhau được đánh số lần lượt là 1;2;3;41; \, 2; \, 3; \, 4. Rút ngẫu nhiên đồng thời 22 quả cầu từ trong túi. Xác suất của biến cố CC: "Tích hai số ghi trên hai quả cầu là một số chẵn" bằng

12\dfrac{1}{2}.
56\dfrac{5}{6}.
13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{3}.
Câu 12

Có hai hộp kín, mỗi hộp đựng 66 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 11 đến 66. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ. Xác suất của biến cố MM: "Tổng các số ghi trên hai tấm thẻ rút được nhỏ hơn 77" là

14\dfrac{1}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
512\dfrac{5}{12}.
511\dfrac{5}{11}.
Câu 13

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố QQ: "Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 66" bằng

536\dfrac{5}{36}.
712\dfrac{7}{12}.
16\dfrac{1}{6}.
512\dfrac{5}{12}.
Câu 14

Cho tập hợp A={nNnA = \{n \in \mathbb{N} \mid n là số chính phương và n<20}n \lt 20\}. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập AA.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một số chính phương nhỏ hơn 2020.
b) Không gian mẫu là Ω={1;4;9;16}\Omega = \{1; 4; 9; 16\}.
c) 22 kết quả thuận lợi cho biến cố "Số được chọn là số lẻ".
d) Xác suất để số được chọn chia hết cho 3 là 15\dfrac{1}{5}.
Câu 15

Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi xx là số chấm xuất hiện. Bạn tính giá trị biểu thức P=x25x+4P = x^2 - 5x + 4.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không gian mẫu gồm 66 giá trị của xx: {1;2;3;4;5;6}\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.
b) Biến cố "Giá trị của biểu thức P=0P = 0" có 11 kết quả thuận lợi.
c) Biến cố "Giá trị của biểu thức P<0P \lt 0" có 22 kết quả thuận lợi.
d) Xác suất để giá trị của biểu thức P>0P > 013\dfrac{1}{3}.
Câu 16

Cho hệ phương trình {mx+y=52xy=1\begin{cases} mx + y = 5 \\ 2x - y = 1 \end{cases}. Chọn ngẫu nhiên tham số mm thuộc tập hợp K={0;1;2;2}K = \{0; 1; 2; -2\}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không gian mẫu có 44 phần tử.
b) Biến cố "Hệ phương trình vô nghiệm" xảy ra khi m=2m = -2.
c) Biến cố "Hệ có nghiệm duy nhất (x;y)(x; y) nguyên" có 33 kết quả thuận lợi.
d) Xác suất để hệ phương trình vô nghiệm là 0,50,5.
Câu 17

Có ba chiếc hộp. Hộp AA chứa 22 tấm thẻ lần lượt ghi các số 1122. Hộp BB chứa 33 tấm thẻ lần lượt ghi các số 11,2233. Hộp CC chứa 44 quả cầu lần lượt ghi các số 1,2,31,\,2,\,344. Bạn An rút ngẫu nhiên đồng thời một tấm thẻ từ mỗi hộp AABB. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp CC. Tính xác suất của biến cố "Tổng ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu là 66", biết rằng các tấm thẻ cùng loại, các quả cầu có cùng kích thước và khối lượng.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Câu 18

Một hộp chứa 1515 quả cầu màu xanh được đánh số từ 11 đến 151555 quả cầu màu đỏ được đánh số từ 1616 đến 2020. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp, biết rằng các quả cầu cùng kích thước và khối lượng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để lấy được quả cầu màu xanh bằng xác suất để lấy được quả cầu màu đỏ.
b) Xác suất để lấy được quả cầu ghi số chẵn là 0,50,5.
c) Xác suất để lấy ra quả cầu có màu xanh và ghi số lẻ là 0,40,4.
d) Xác suất để lấy ra quả cầu màu đỏ hoặc ghi số chẵn là 0,80,8.
Câu 19

Bác nông dân thử nghiệm trồng hạt giống. Có 2 loại hạt: Ngô, Đậu. Có 3 loại đất: Đất thịt, Đất cát, Đất phù sa. Bác chọn ngẫu nhiên một loại hạt gieo vào một loại đất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không gian mẫu có 66 trường hợp thử nghiệm.
b) Biến cố "Gieo hạt Đậu vào Đất cát" có 11 kết quả thuận lợi.
c) Biến cố "Gieo hạt Ngô vào loại đất bất kỳ" có 33 kết quả thuận lợi.
d) Xác suất để bác nông dân chọn Đất thịt để gieo trồng là 12\dfrac{1}{2}.
Câu 20

Rạp chiếu phim đang chiếu 2 bộ phim: Phim A và Phim B. Có 2 suất chiếu: 18h00 và 20h00. Một nhóm bạn chọn ngẫu nhiên một bộ phim và một suất chiếu để xem.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phép thử là chọn một cặp (Tên phim, Giờ chiếu).
b) Không gian mẫu có 44 lựa chọn.
c) Biến cố "Xem suất 20h00" có 11 kết quả thuận lợi.
d) Xác suất để nhóm bạn xem Phim A lúc 18h00 là 0,250,25.