Bài học cùng chủ đề
- Quan hệ chia hết (chia hết, không chia hết) và khái niệm ước, bội
- Tính chia hết của một tổng (hiệu) cho một số
- Tập hợp các ước và bội của một số tự nhiên
- Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Số nguyên tố, hợp số
- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố
- Xác định ước chung của hai hoặc ba số tự nhiên
- Tìm ƯCLN của hai hoặc ba số tự nhiên
- Phân số tối giản
- Xác định bội chung của hai hoặc ba số tự nhiên
- Tìm BCNN của hai hoặc ba số tự nhiên
- Quy đồng mẫu số các phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất
- Vận dụng kiến thức về tính chia hết để giải quyết những vấn đề thực tiễn
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
CHÚC MỪNG
Bạn đã nhận được sao học tập
Chú ý:
Thành tích của bạn sẽ được cập nhật trên bảng xếp hạng sau 1 giờ!
Xác định bội chung của hai hoặc ba số tự nhiên SVIP
Hệ thống phát hiện có sự thay đổi câu hỏi trong nội dung đề thi.
Hãy nhấn vào để xóa bài làm và cập nhật câu hỏi mới nhất.
00:00
Đây là bản xem thử, hãy nhấn Bắt đầu làm bài để bắt đầu luyện tập với OLM
Câu 1 (1đ):
Tập hợp nào sau đây là BC(10,15)?
A={60;120;180;....}.
A={0;30;60;....}.
A={0;60;120;....}.
A={30;60;90;....}.
Câu 2 (1đ):
Tập hợp các bội chung của 10 và 6 mà không vượt quá 61 là M={}.
(Các số viết cách nhau bởi dấu ";")
Câu 3 (1đ):
Những số nào sau đây thuộc tập hợp BC(4,6)?
18.
0.
12.
8.
24.
Câu 4 (1đ):
Chọn kí hiệu ∈ hoặc ∈/ để điền vào ô trống.
60
|
30
|
20
|
36
|
Câu 5 (1đ):
của a và b.
của a và b.
Hoàn thành các khẳng định sau.
a. Nếu 50 ⋮ a và 50 ⋮ b thì 50 là
- bội chung
- bội chung nhỏ nhất
b. Nếu 52 là số nhỏ nhất sao cho 52 ⋮ a và 52 ⋮ b thì 52 là
- bội chung nhỏ nhất
- bội chung
Câu 6 (1đ):
Số nào sau đây thuộc tập hợp BC(15 , 20)?
120.
40.
30.
100.
Câu 7 (1đ):
của 3 và 4.
Hoàn thành khẳng định sau.
Nếu x ⋮ 3 và x ⋮ 4 thì x là
- ước chung
- bội chung
Câu 8 (1đ):
Lớp 6A có khoảng 30 đến 40 học sinh. Mỗi lần xếp hàng 5 hay chia số học sinh thành 4 tổ đều không thừa bạn nào (số học sinh mỗi hàng, mỗi tổ là như nhau).
Số học sinh lớp 6A là
40 học sinh.
36 học sinh.
32 học sinh.
35 học sinh.
OLMc◯2022