Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
CHÚC MỪNG
Bạn đã nhận được sao học tập
Chú ý:
Thành tích của bạn sẽ được cập nhật trên bảng xếp hạng sau 1 giờ!
Nếu video không chạy trên Zalo, bạn vui lòng Click vào đây để xem hướng dẫn
Lưu ý: Ở điểm dừng, nếu không thấy nút nộp bài, bạn hãy kéo thanh trượt xuống dưới.
Bạn phải xem đến hết Video thì mới được lưu thời gian xem.
Để đảm bảo tốc độ truyền video, OLM lưu trữ video trên youtube. Do vậy phụ huynh tạm thời không chặn youtube để con có thể xem được bài giảng.
Nội dung này là Video có điểm dừng: Xem video kết hợp với trả lời câu hỏi.
Nếu câu hỏi nào bị trả lời sai, bạn sẽ phải trả lời lại dạng bài đó đến khi nào đúng mới qua được điểm dừng.
Bạn không được phép tua video qua một điểm dừng chưa hoàn thành.
Dữ liệu luyện tập chỉ được lưu khi bạn qua mỗi điểm dừng.
Lưu ý: Ở điểm dừng, nếu không thấy nút nộp bài, bạn hãy kéo thanh trượt xuống dưới.
Bạn phải xem đến hết Video thì mới được lưu thời gian xem.
Để đảm bảo tốc độ truyền video, OLM lưu trữ video trên youtube. Do vậy phụ huynh tạm thời không chặn youtube để con có thể xem được bài giảng.
Nội dung này là Video có điểm dừng: Xem video kết hợp với trả lời câu hỏi.
Nếu câu hỏi nào bị trả lời sai, bạn sẽ phải trả lời lại dạng bài đó đến khi nào đúng mới qua được điểm dừng.
Bạn không được phép tua video qua một điểm dừng chưa hoàn thành.
Dữ liệu luyện tập chỉ được lưu khi bạn qua mỗi điểm dừng.
Theo dõi OLM miễn phí trên Youtube và Facebook:
Văn bản dưới đây là được tạo ra tự động từ nhận diện giọng nói trong video nên có thể có lỗi
- Chào tất cả các em. Cô tên là Ngô Thị
- Hạnh là giáo viên dạy môn điện lý trường
- trung học cơ sở Mỹ Thái. Rất vui được
- đồng hành cùng các em trong bài học hôm
- nay. Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu
- với các em chương 2 Khí hậu và thủy văn
- Việt Nam tiết 14 bài 4 Khí hậu Việt Nam.
- Nội dung chính của bài học hôm nay bao
- gồm hai nội dung. Một là khí hậu nhiệt
- đới ẩm gió mùa. Hai là sự phân hóa đa
- dạng của khí hậu Việt Nam.
- Trong tiết học này, cô cùng các em đi
- tìm hiểu nội dung thứ nhất của khí hậu
- Việt Nam. Ba yếu tố tính chất nhiệt đới,
- tính chất ẩm, tính chất gió mùa có những
- nét liên quan tới nhau. Tuy nhiên, từng
- yếu tố lại được thể hiện khá rõ ràng
- trong đặc điểm chung của khí hậu nước
- ta. Trong khuôn khổ tiết học này, cô sẽ
- cùng các em đi phân tích hai yếu tố, đó
- là tính chất nhiệt đới và tính chất ẩm.
- Còn yếu tố thứ ba, tính chất gió mùa,
- chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong những
- tiết học tiếp theo. Tính chất nhiệt đới
- của khí hậu nước ta được thể hiện rõ
- ràng qua ba yếu tố. Một đó là bức xạ mặt
- trời, trong đó bao gồm tổng lượng bức xạ
- trong năm, cán cân bức xạ trong năm, hai
- là số giờ nắng trong năm và ba là nhiệt
- độ không khí trung bình năm. Trong bài
- học có một số thuật ngữ địa lý các em
- cần lưu ý như sau.
- Thứ nhất là thuật ngữ bức xạ, đó là quá
- trình tỏa năng lượng của một vật thể.
- Bức xạ mặt trời là quá trình tỏa năng
- lượng của mặt trời ra khoảng không gian
- vũ trụ, một phần xuống đến bề mặt đất
- dưới hình thức nhiệt năng, làm cho mặt
- đất nóng lên. Mặt đất ban ngày tiếp thu
- nhiệt năng của mặt trời, ban đêm lại bức
- xạ ra không trung rồi dần dần lạnh đi.
- Thuật ngữ thứ hai là cán cân bức xạ. Đó
- là tương quan so sánh giữa lượng bức dạ
- thu được và mất đi. Dưới bầu trời nhiệt
- đới quanh năm tran hòa ánh nắng đã cung
- cấp cho nước ta một nguồn nhiệt năng to
- lớn. Tổng lượng bức xạ mặt trời rất lớn,
- khoảng độ từ 110 đến 160
- kcalo/cm²/5. Cán cân bức xạ nuôn dương
- quanh năm đạt từ 70 đến 100 kcalo/cm².
- đạt tiêu chuẩn của khí hậu trí tuyến và
- á xích đạo. Số giờ nắng trong năm nhiều,
- từ 1400 đến 3000 giờ trên năm. Nhiệt độ
- không khí trung bình năm trên cả nước
- đều lớn hơn 20° C trừ vùng núi cao.
- Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào lam. Để
- hiểu rõ hơn về tính chất nhiệt đới của
- khí hậu nước ta, cô sẽ phân tích cho các
- em thông qua bản đồ nhiệt độ trongl địa
- lý Việt Nam trang 9 và bảng số liệu
- nhiệt độ không khí trung bình 5 tại
- trang 113 sách giáo
- khoa. Khi quan sát bản đồ nhiệt độ của
- Việt Nam, để hiểu được các nội dung các
- em cần quan sát vào thang
- màu. Ví dụ trong bản đồ nhiệt độ trung
- bình năm của Việt Nam, trong thang màu
- có bốn màu sắc khác nhau thể hiện cho
- nhiệt độ, trong đó màu nhạt nhất thể
- hiện cho nhiệt độ dưới 18° C. Rồi từ 18
- đến 20° C là màu đậm hơn. Tiếp đó là 20
- đến 24° C. Màu đậm nhất là biểu thị cho
- nhiệt độ trên 24° C. Nhìn vào bản đồ và
- thang màu, chúng ta có thể rút ra một số
- kết luận như sau. Nhìn từ Bắc vào Nam
- thì thang màu càng đậm dần, trứng cỏ
- nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào lam. Tuy
- nhiên, ở những vùng núi cao thì nhiệt độ
- trung bình năm lại dưới 18° C như vùng
- núi cao Hoàng Liên Sơn. Còn ở Nam Bộ thì
- nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 24° C.
- Tính trên phạm vi cả nước thì nhiệt độ
- trung bình 5/20° C. Nguyên nhân khiến
- cho nhiệt độ nước ta cao đó là do vị trí
- địa lý nằm trong vùng nội trí
- tuyến. Nguyên nhân khiến cho nhiệt độ
- nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam đó là do
- lãnh thổ kéo dài 15 độ vĩ tuyến. Miền
- Nam nằm gần xích đạo cho nên nhận được
- một lượng nhiệt khá lớn trong năm. Còn
- miền Bắc nhiệt độ thấp hơn là do chịu
- ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Đối với
- bản đồ nhiệt độ trung bình thắng bột,
- nhìn vào thang màu thì ta thấy màu nhạt
- là chủ yếu. Điều đó cho thấy nhiệt độ
- trung bình thắng bột thấp, phần lớn dưới
- 20° C. Nếu lấy vĩ tuyến 16 làm ranh
- giới, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc là vùng
- lãnh thổ phía Bắc, còn từ vĩ tuyến 16
- trở vào Nam là vùng lãnh thổ phía Nam.
- Phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu là thang
- màu dưới 18° C. Những vùng núi cao,
- những vùng đón gió. Mùa đông bắc nhiệt
- độ dưới 14°
- C. Phần lớn lãnh thổ phía Nam là màu đậm
- hơn, chủ yếu là trên 20° C. Riêng Nam Bộ
- nhiệt độ trên 24° C. Vậy là nhiệt độ có
- sự khác nhau giữa hai miền Nam Bắc.
- Đối với bản đồ nhiệt độ trung bình tháng
- bả, nhìn vào thang màu ta thấy màu đậm
- hơn so với tháng 1. Điều đó chứng tỏ lền
- nhiệt độ tháng 1 thấp hơn so với nền
- nhiệt độ tháng bả. Ở vùng đồng bằng sông
- Hồng, ven biển Bắc Trung Bộ và phía Bắc
- của duyên hải Nam Trung Bộ nhiệt độ cao
- trên 28°
- C. Nam Bộ và nhiều nơi khác nhiệt độ cao
- hơn trên 24° C. Khu vực có địa hình cao
- như vùng núi Tây Bắc và vùng cao nguyên.
- Ở Tây Nguyên nhiệt độ dưới 24°
- C. Như vậy, thông qua phân tích bản đồ
- khí hậu Việt Nam phần nhiệt độ có thể
- đưa ra kết chung về nhiệt độ của nước ta
- như sau. Nước ta có nhiệt độ trung bình
- năm cao, thay đổi từ Bắc vào Nam, thay
- đổi theo mùa, thay đổi theo độ cao.
- Nguyên nhân khí hậu nước ta mang tính
- chất nhiệt đới đó là do vị trí địa lý
- nằm hoàn toàn trong vùng nội trí tuyến.
- Ngoài Anlad địa lý, các em có thể tìm
- hiểu thông tin về nhiệt độ của nước ta
- thông qua bảng số liệu thống kê ở trang
- 113 bảng 4.1.
- Nhìn nhìn vào bảng 4.1 có hai địa
- điểm đó là Lạng Sơn và Cà Mau được đề
- cập tới Lạng Sơn nằm ở miền Bắc còn Cà
- Mau nằm ở miền Nam của nước ta. Nhìn vào
- nhiệt độ trung bình năm, ta có thể dễ
- dàng thấy rằng cả hai trạm nhiệt độ
- trung bình năm đều cao trên 20° C. Nhưng
- tuy nhiên tại trạm Cà Mau nhiệt độ trung
- bình năm cao hơn so với Nạng Sơn. Điều
- đó chứng tỏ nhiệt độ trung bình năm cao
- thay đổi từ Bắc vào Lam. Tại trạm Lạng
- Sơn, tháng có nhiệt độ thấp nhất là
- tháng 1, 13,1° C. Tháng có nhiệt độ cao
- nhất là tháng 7 27,1° C. Ta dễ dàng tính
- được biên độ nhiệt của Lạm Sơn là 14° C.
- Vậy là biên độ nhiệt khá cao. Tại trạm
- Cà Mau tháng thấp nhất đó là tháng 1,
- nhiệt độ 25,6° C. Tháng nhiệt độ cao
- nhất là tháng tư, nhiệt độ 28,5° C. Biên
- độ nhiệt của Cà Mau là 2,9° C. Biên độ
- nhiệt năm thấp. Tại Lạng Sơn trong năm
- có 5 tháng nhiệt độ dưới 20° C đó là
- tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2,
- tháng 3 và có 7 tháng.
- Nhiệt độ trên 20° C đó là tháng 4, tháng
- 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 và
- tháng
- 10. Còn tại Cà Mau trong năm không có
- tháng nào nhiệt độ dưới 20° C. Tất cả
- các tháng nhiệt độ đều có sự chênh lệch
- nhưng đều trên 20° C. Điều đó cho thấy
- là nhiệt độ trung bình năm của nước ta
- không những cao mà còn có sự thay đổi từ
- Bắc vào Nam. thay đổi theo mùa, thay đổi
- theo độ cao. Nguyên nhân khiến cho Lạng
- Sơn có nhiệt độ. Lạng Sơn và Cà Mau có
- nhiệt độ khác nhau. Đó là do ảnh hưởng
- của vị trí điện của độ cao và của gió
- mùa. Có một lưu ý nho nhỏ các em cần
- biết đó
- là số giờ nắng trong năm của nước ta rất
- cao nhưng tuy nhiên cũng có sự khác biệt
- giữa các địa điểm từ Bắc vào Nam. Ví dụ
- như Hà Nội là 1585 giờ nhưng Huế lại cao
- hơn là 1970 giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- lại là
- 2489 giờ trên
- năm. Tính chất ẩm của khí hậu nước ta
- mang đặc trưng như thế nào? Cô cùng các
- em sẽ đi nghiên cứu phần B. Quan sát vào
- bản đồ lượng mưa của nước ta.
- Nhìn vào thang màu, các em sẽ dễ dàng
- nhận biết được đặc điểm lượng mưa. Ở bản
- đồ lượng mưa trung bình năm, thang màu
- chủ yếu trên cả nước là từ 1500 đến 2000
- mm, chứng tỏ nước ta có lượng mưa lớn.
- Tuy nhiên, vẫn có những địa điểm lượng
- mưa nên cao trên 2000 mm, thậm chí lên
- tới 2800 mm. Thường đó là ở những vùng
- ven biển hoặc tại những sườn núi đón gió
- nhưng cũng có những địa điểm lượng mưa
- thấp dưới 800 mm ở các tỉnh Cực Lam
- Trung Bộ. Điều đó chứng tỏ lượng mưa
- phân bố không đồng đều trên lãnh thổ
- nước ta. Nhìn vào bản độ lượng mưa từ
- tháng 5 đến tháng 10, ta thấy chủ yếu
- thang màu từ 1200 tới 1600 mm. Điều đó
- cho thấy lượng mưa lớn và đây là mùa mưa
- phổ biến trên cả nước. Có những địa điểm
- lượng mưa lớn khoảng 2000 mm nhưng một
- số địa điểm lượng mưa lại thấp dưới 800
- mm như ở các tỉnh duyên hải cực lam
- Trung Bộ. Điều đó cho thấy lượng mưa
- phân bố cũng không đồng đều.
- Nhìn vào bản đồ lượng mưa từ tháng 11
- đến tháng 4, ta thấy chủ yếu thang màu
- là từ 200 tới 400 mm. Điều đó cho thấy
- lượng mưa trong khoảng thời gian này là
- rất thấp. Tuy nhiên, lượng mưa cũng phân
- bố không đồng đều. Khu vực có lượng mưa
- nhiều nhất đó là quanh dãy bạch mã,
- lượng mưa lên tới 1200 mm.
- Từ ba biểu đồ lượng mưa có thể đưa ra
- kết luận về lượng mưa của nước ta như
- sau. Lượng mưa trung bình năm lớn từ
- 1500 đến 2000 mm. Lượng mưa lớn đó là do
- tác động của các phối khí di chuyển qua
- biển kết hợp với vai trò của biển Đông.
- Đồng thời, mưa cũng phân bố không đồng
- đều. Mưa theo mùa do ảnh hưởng của vị
- trí địa lý, của địa hình, của gió mùa.
- Ngoài á lát địa lý, các em cũng có thể
- tìm hiểu thông tin về lượng mưa thông
- qua bảng số liệu bảng 4.2 trang 114 sách
- giáo
- khoa. Quan sát bảng số liệu lượng mưa
- trong trang 114 sách giáo khoa bảng 4.2.
- Tại trạm khí tượng Hà Đông của Hà Nội,
- các em sẽ dễ dàng nhận ra lượng mưa
- không đồng đều trong năm có những tháng
- mưa nhiều. Đó là tháng 5, tháng 6, tháng
- 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10 lượng mưa
- đều trên 100 mm. Nhưng cũng có những
- tháng mưa ít đó là tháng 11, tháng 12,
- tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4.
- Lượng mưa dưới 100 mm. Nếu cộng tất cả
- lượng mưa của 12 tháng lại sẽ được tổng
- lượng mưa trong năm tại trạm. Khí tượng
- Hà Đông của Hà Nội là
- 1690,7 mm. Điều đó cho thấy rằng lượng
- mưa trong năm ở đây rất lớn. Độ ẩm trong
- năm tất cả các tháng đều trên 80% và đây
- cũng là một số liệu cho thấy độ ẩm trong
- năm lớn. Nói về tính chất ẩm của khí hậu
- Việt Nam có thể kết luận như sau: Độ ẩm
- không khí cao trung bình trên
- 80%, lượng mưa trung bình năm lớn từ
- 1500 đến 2000 mm. Nguyên nhân lượng mưa
- lớn của ẩm cao đó là do tác động của các
- khối khí di chuyển qua biển kết hợp với
- vai trò của biển
- Đông. Có thể em chưa biết một số thông
- tin thú vị về lượng mưa và độ ẩm. Thứ
- nhất đó là tổng lượng mưa trong năm của
- nước ta cao nhưng cũng có sự khác biệt
- trên cả nước. Ví dụ như Hà Nội là
- 1668 mm nhưng Huế thì lại cao hơn là
- 2886 mm còn thành phố Hồ Chí Minh lại là
- 1863 mm.
- Về độ ẩm cũng như
- vậy. Độ ẩm không khí trung bình năm của
- nước ta cao nhưng cũng có sự khác biệt
- trên cả nước. Ví dụ Hà Nội độ ẩm là
- 82% nhưng Huế độ ẩm lại cao hơn Hà Nội
- đó là
- 83,2%. Thành phố Hồ Chí Minh độ ẩm lại
- thấp nhất chỉ có 78%.
- Những địa điểm mưa nhiều nhất trên đất
- nước ta đó là Bắc Quang, Hà Giang. Lượng
- mưa lớn nhất
- 4802 mm. Thứ hai là Hòn Ba Quảng Nam,
- lượng mưa là 3752 mm. Thứ ba là Hoàng
- Liên Sơn thuộc Lào Cai, lượng mưa là
- 3552 mm. Thứ tư là Huế, lượng mưa
- 256 mm.
- Tính chất nhiệt đới, tính chất
- ẩm, tính chất gió
- mùa là ba yếu tố tạo nên nét đặc trưng
- cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- của nước ta. Trong khôn khổ tiết học hôm
- nay, cô đã hướng dẫn các em phân tích kỹ
- hai yếu tố, đó là tính chất nhiệt đới và
- tính chất ẩm.
- Còn những nội dung khác các em sẽ tiếp
- tục tìm hiểu trong những tiết học tiếp
- theo. Cảm ơn sự chú ý lắng nghe và học
- tập của các em.
K
Khách
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Chưa có câu hỏi thảo luận nào về bài giao này
OLMc◯2022