Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Thời gian (Phần 2) SVIP
THỜI GIAN
(Phần 2)
– Văn Cao –
3. Tìm hiểu nhạc điệu trong bài thơ
– Vần:
Câu hỏi:
@208967675470@
=> Gieo tự do, chủ yếu là vần chân, sử dụng âm tiết tạo độ vang (ôi, ơi, xanh,…).
– Nhịp:
Thời gian/ qua kẽ tay
Làm khô/ những chiếc lá
Kỉ niệm trong tôi/
Rơi/
như tiếng sỏi/
trong lòng giếng cạn/
Riêng những câu thơ/
còn xanh
Riêng những bài hát/
còn xanh
Và đôi mắt em/
như hai giếng nước.
=> Linh hoạt, khi đều đặn (2/3; 4/2); khi có những biến tấu bất ngờ (4/1/3/4; 4/4).
– Sự kết hợp giữa nhịp và tạo hình câu thơ gợi ra ý nghĩa độc đáo:
Rơi/
như tiếng sỏi/
trong lòng giếng cạn/
Câu hỏi:
@208967676359@
Riêng những câu thơ/
còn xanh
Riêng những bài hát/
còn xanh
=> Nhịp 4/2 kết hợp với hình dạng câu thơ: Sự sống trỗi dậy của nghệ thuật, chống lại quy luật băng hoại của thời gian.
Và đôi mắt em/
như hai giếng nước.
=> Nhịp 4/4 biến chuyển bất ngờ kết hợp với hình dạng câu thơ: Điểm nhấn kết bài thơ, nhấn mạnh vào sự trường tồn của tình yêu.
– Thanh điệu:
THỜI GIAN
Văn Cao
Thời (B) gian (B)qua (B) kẽ (T) tay (B)
Làm (B) khô (B) những (T) chiếc (T) lá (T)
Kỉ (T) niệm (T) trong (B) tôi (B)
Rơi
như (B) tiếng (T) sỏi (T)
trong (B) lòng (B) giếng (T) cạn (T)
Riêng (B) những (T) câu (B) thơ (B)
còn (B) xanh (B)
Riêng (B) những (T) bài (B) hát (T)
còn (B) xanh (B)
Và (B) đôi (B) mắt (T) em (B)
như (B) hai (B) giếng (T) nước (T).
(In trong Lá, NXB Tác phẩm mới, Hội Nhà văn Việt Nam, 1988, tr.83)
=> Thanh bằng chiếm ưu thế, tạo âm hưởng du dương, tha thiết, ngân nga.
– Cấu trúc lặp (điệp):
Riêng những câu thơ
còn xanh
Riêng những bài hát
còn xanh
Và đôi mắt em
như hai giếng nước.
Câu hỏi:
@208967677246@
4. Tìm hiểu cấu tứ
– Thể hiện qua mạch cảm xúc:
Câu hỏi:
@208967678434@
– Thể hiện qua cách triển khai hình tượng:
+ Nhóm các hình ảnh có tính chất tương đồng và tương phản: Gợi ra sức mạnh huỷ diệt của thời gian (“chiếc lá khổ”, “tiếng sỏi trong lòng giếng cạn”) và những giá trị trường tồn với thời gian (câu thơ, câu hát, đôi mắt em).
+ Đi từ nỗi đau khổ trước sự huỷ hoại của thời gian đến niềm tin với các giá trị trường tồn: Tinh thần lạc quan, hy vọng, nếu thời gian huỷ hoại sự sống, xoá nhoà kí ức; thì sự sống và kí ức sẽ được nghệ thuật và tình yêu lưu giữ, đánh thức.
+ Kết hợp nhịp điệu câu thơ với tính chất tạo hình của dòng thơ: Tạo ra trải nghiệm thơ ca đặc biệt, khắc sâu các tầng ý nghĩa văn bản.
+ Kết lại bằng hình ảnh “đôi mắt em”: Đỉnh điểm mạch cảm xúc, cho thấy giá trị tối thượng đối với chủ thể trữ tình là tình yêu, tình yêu là lực mạnh nhất bất tử trước thời gian.
– Gợi ra ý nghĩa, thông điệp của bài thơ:
+ Trăn trở trước sức mạnh huỷ diệt của thời gian, phai tàn sức sống, xoá nhoà kí ức và các giá trị sống.
+ Thể hiện niềm tin mạnh mẽ vào sức sống của nghệ thuật và tình yêu vượt qua sự băng hoại của thời gian, bởi các giá trị cao đẹp ấy được lưu dấu trong tâm hồn và trái tim con người.
5. Liên hệ, so sánh với bài thơ Độc “Tiểu Thanh kí”
| Độc “Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du) | Thời gian (Văn Cao) |
Nét tương đồng trong cách cảm nhận về thời gian | Đều cảm nhận được sự huỷ diệt của thời gian, làm mọi thứ phai tàn, mất mát (Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư – Nguyễn Du; Thời gian/ qua kẽ tay/ Làm khô/ những chiếc lá – Văn Cao). | |
Điểm khác biệt trong cách cảm nhận về thời gian | Dự cảm xót xa về sự lãng quên của người đời đối với nghệ thuật và người nghệ sĩ (Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa/ Người đời ai khóc Tố Như chăng?). | Tin tưởng vào sự trường tồn của những giá trị của nghệ thuật và tình yêu (Riêng những câu thơ/ còn xanh/ Riêng những bài hát/còn xanh/ Và đôi mắt em/ như hai giếng nước). |
III. Tổng kết
1. Nội dung
Qua những lời thơ giản dị, đầy hàm súc, Văn Cao muốn gửi gắm thông điệp tới bạn đọc sự tri ân với thời gian, tri ân những điều xưa cũ và ghi nhớ về những điều đẹp đẽ, đó chính là nét nghệ thuật mãi mãi trường tồn.
2. Nghệ thuật
– Thể thơ tự do.
– Nhịp điệu thơ linh hoạt nhằm nhấn mạnh ý, tạo ra nhạc điệu đặc biệt.
– Biện pháp tương phản, đối lập.
– Ngôn từ mang nhiều tầng nghĩa tượng trưng.
3. Kĩ năng đọc thơ có yếu tố tượng trưng
– Chú ý vào những hình ảnh, chi tiết cụ thể, trực quan gợi ra ý niệm trừu tượng.
– Nhận xét, đánh giá về ý nghĩa triết kí mà hình ảnh tượng trưng thể hiện.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây