Câu 1

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm thành ngữ?

Là cụm từ chỉ có nghĩa đen, không có nghĩa bóng.
Là cụm từ chỉ được sử dụng trong những hoàn cảnh nhất định.
Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý hoàn chỉnh.
Là cụm từ tự do dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.
Câu 2

Thành ngữ là gì?

Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý hoàn chỉnh.
Một kết cấu chủ - vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ, tính từ làm trung tâm.
Một cụm từ có vần điệu
Câu 3

Thành ngữ có đặc điểm nào dưới đây?

Ngắn gọn, hàm súc.
Có tính hình tượng.
Ngắn gọn, hàm súc, có tính biểu cảm và tính hình tượng.
Có tính biểu cảm cao.
Câu 4

Gạch chân dưới cụm từ là thành ngữ trong câu sau:

Nước non lận đận một mình, 

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. 

Câu 5

Cụm từ "Lên thác xuống ghềnh" được hiểu như thế nào?

Câu 6

Cụm từ "Nhanh như chớp" được hiểu theo những nghĩa nào?

Nghĩa đen
Nhanh tới mức chưa nhìn thấy gì đã biến mất.
Nghĩa bóng
Hành động mau lẹ, nhanh chóng.
Câu 7

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo

  1. di động
  2. cố định
, biểu thị một ý
  1. chưa hoàn chỉnh
  2. hoàn chỉnh
.

- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn

  1. trực tiếp
  2. gián tiếp
từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép
  1. chuyển nghĩa
  2. nghĩa trực tiếp
như ẩn dụ, so sánh,...

Câu 8

Thành ngữ có thể giữ chức vụ nào trong câu?

Chỉ giữ vai trò chủ ngữ.
Có thể giữ bất cứ vai trò nào trong câu, chức năng giống như từ.
Chỉ giữ vai trò vị ngữ.
Chỉ giữ vai trò phụ ngữ trong cụm từ.
Câu 9

Gạch chân dưới các thành ngữ có trong những câu sau:

1. Thân em vừa trắng lại vừa tròn 

Bảy nổi ba chìm với nước non. 

2. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang... 

Câu 10

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ có trong các câu sau:

1. Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm

  1. Vị ngữ
  2. Chủ ngữ
  3. Trạng ngữ
với nước non.

2. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn

  1. Bổ ngữ cho cụm động từ
  2. Định ngữ cho cụm danh từ
  3. Chủ ngữ
  4. Vị ngữ
có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang.

Câu 11

Gạch chân dưới các thành ngữ có trong các câu sau:

1. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. 

2. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: " Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu". Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. 

3. Chốc đà mười mấy năm trời, 

Còn ra khi đã da mồi tóc sương 

Câu 12

Xác định nghĩa của các thành ngữ có trong các dòng sau:

Sơn hào hải vị và Nem công chả phượng
Chỉ người có sức khỏe vô địch, khó có thể địch lại được.
Khỏe như voi
Chỉ những món ăn lạ, quý hiếm trên rừng và dưới biển.
Tứ cố vô thân
Nhìn bốn phương đều không có người thân thích, không nơi nương tựa.
Da mồi tóc sương
Con người đổi thay ngoại hình, tàn tạ già nua vì thời gian và sương gió.
Câu 13

Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

Vắt cổ chày ra nước.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Lanh chanh như hành không muối.
Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
Câu 14

Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.

Xác định vai trò ngữ pháp của câu thành ngữ trên:

Định ngữ.
Vị ngữ.
Bổ ngữ.
Chủ ngữ.
Câu 15

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu thành ngữ sau:

1. Lời tiếng nói.

2. Một nắng hai

3. Ngày lành tháng

4. No cơm ấm

5. Bách bách thắng.

6. Sinh lập nghiệp.

sươngtốtănchiếncật

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 16

Cụm từ nào dưới đây không phải là thành ngữ?

Thầy bói xem voi.
Ếch ngồi đáy giếng.
An cư lạc nghiệp.
Kính trên nhường dưới.
Câu 17

Thành ngữ nào dưới đây có nghĩa là: Ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi?

Đeo nhạc cho mèo.
Ếch ngồi đáy giếng.
Thầy bói xem voi.
Đẽo cày giữa đường.
Câu 18

Thành ngữ nào không có nghĩa tương đương với các thành ngữ còn lại?

Mưa dầm gió bấc.
Quê cha đất tổ.
Chôn rau cắt rốn.
Quê hương bản quán.
Câu 19

Thành ngữ nào không có nghĩa tương đương với các thành ngữ còn lại?

Con Rồng cháu Tiên.
Con Lạc cháu Hồng.
Bốn biển một nhà.
Con dại cái mang.
Câu 20

Thành ngữ nào không có nghĩa tương đương với các thành ngữ còn lại?

Bão táp mưa sa.
Mưa thuận gió hòa.
Lên thác xuống ghềnh.
Mưa bom bão đạn.
Câu 21

Ghép các thành ngữ sau với nội dung tương ứng:

Nhà tranh vách đất
Phong tục, tập quán, lối sống đẹp mang bản sắc riêng của dân tộc.
Thuần phong mĩ tục
Người có phẩm chất cao quý, trung thành, kiên cường không gì lay chuyển được.
Vững như bàn thạch
Đã nghèo khổ lại còn gặp thêm tai nạn.
Gan vàng dạ sắt
Vững vàng, không gì lay chuyển được.
Chó cắn áo rách
Cảnh nhà nghèo xơ xác.
Câu 22

Ghép các thành ngữ sau với nội dung tương ứng:

Ruột nóng như cào
Cố tình lảng tránh, ra vẻ không hay biết gì.
Nhắm mắt làm ngơ
Sự may mắn bất ngờ ngoài khả năng.
Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ
Làm việc vừa phải, phù hợp với khả năng và sức lực của mình.
Mèo mù vớ cá rán
Đểnh đoảng hay quên, vô tâm, vô tình.
Ruột để ngoài da
Rất sốt ruột, bồn chồn, không yên lòng.
Câu 23

Ghép các thành ngữ, tục ngữ sau với những phẩm chất tương ứng:

Chịu thương chịu khó
Đoàn kết
Dám nghĩ dám làm
Biết ơn, chung thủy
Muôn người như một
Mạnh dạn, sáng tạo.
Trọng nghĩa khinh tài
Trọng đạo lí
Uống nước nhớ nguồn
Cần cù, chăm chỉ
Câu 24

Những thành ngữ sau viết chưa chính xác.

Em hãy chỉ ra chỗ chưa chính xác và sửa lại cho đúng:

1. Con dại mẹ mang.

2. Trai tài gái đẹp.

3. Đổi trắng thay xanh.

4. Trăm công một việc.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 25

Nối các từ đồng nghĩa với những thành ngữ tương ứng:

1. Non xanh nước biếc
2. Như dẫm phải lửa
3. Khỉ ho cò gáy
4. Nếm mật nằm gai
5. Mềm nắn rắn buông
Nên thơMềm dẻoNhẫn nhịnGiãy nảyHoang vu

(Kéo thả hoặc click vào để điền)