Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử THPT năm 2026 (Sở GD & ĐT tỉnh Lâm Đồng) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
DU LỊCH ĐẤT TỔ MÙA LỄ HỘI 2026:
CÙNG “CHẠM” VÀO DI SẢN VỚI TRẢI NGHIỆM SÂU SẮC
Các “điểm chạm” của vùng Đất Tổ dịp Lễ hội Đền Hùng giờ đây đã vượt ra khỏi ý nghĩa một chuyến đi về nguồn linh thiêng, để trở thành một hành trình trải nghiệm văn hoá, di sản đa chiều, giàu cảm xúc.
Hiệu ứng lan toả trên hành trình về với cội nguồn
Giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm với cấu trúc gồm phần lễ là một nghi lễ tâm linh trang nghiêm bao gồm: Lễ dâng hương tưởng niệm các Vua Hùng, Lễ Giỗ Tổ ngày 10/3 âm lịch, cùng các nghi thức rước kiệu, tưởng niệm Lạc Long Quân – Âu Cơ… Các hoạt động này là trục chính thu hút đông khách hành hương.
Bên cạnh đó, phần hội phong phú góp phần đưa hành trình du lịch về cội nguồn có sức hút đặc biệt hơn với du khách trong nước, kiều bào cũng như bạn bè quốc tế, là những trải nghiệm không thể thiếu đối với du khách khi đến Phú Thọ dịp này.
“Đây không chỉ là dịp tri ân các Vua Hùng mà còn là cơ hội “vàng” để quảng bá hình ảnh, thúc đẩy phát triển du lịch và nâng cao vị thế của Phú Thọ”, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, ông Nguyễn Huy Ngọc khẳng định.
[...]
Về Đất Tổ “chạm” vào di sản
Mùa lễ hội năm 2026, du khách sẽ có cơ hội “chạm” vào văn hoá truyền thống vùng Đất Tổ thông qua chuỗi hoạt động đặc sắc như: Trình diễn hát Xoan làng cổ (Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO ghi danh); biểu diễn múa rối nước, trò diễn dân gian; thi gói bánh chưng, giã bánh giầy; trưng bày chuyên đề về thời đại Hùng Vương...
Không chỉ dừng lại ở trình diễn, những hoạt động này còn mở ra cơ hội cho du khách trực tiếp tham gia trải nghiệm, hoà mình vào với dòng chảy của di sản và văn hoá truyền thống.
Đáng chú ý, dịp Giỗ Tổ năm nay ghi dấu ấn với sự trở lại của Lễ hội văn hoá dân gian đường phố, kết hợp với sự kiện “Sắc màu Du lịch Đất Tổ” nhằm mang đến bầu không khí đường đại sôi động và thu hút sự tham gia của giới trẻ.
Bên cạnh đó là nhiều hoạt động góp phần kéo dài thời gian lưu trú, tăng trải nghiệm cho du khách như: Hội chợ Hùng Vương, liên hoan văn nghệ quần chúng, triển lãm mỹ thuật quốc tế (lần đầu tổ chức), giải marathon “Về nguồn”, bơi chải, bóng chuyền Cúp Hùng Vương...
Các “điểm chạm” của vùng Đất Tổ dịp Lễ hội Đền Hùng giờ đây đã vượt ra khỏi ý nghĩa một chuyến đi về nguồn linh thiêng, để trở thành một hành trình trải nghiệm đa chiều: trở về cội nguồn – chạm vào di sản – khám phá văn hoá bản địa – hoà mình vào không gian lễ hội… Và quan trọng hơn, hành trình kết nối đó góp phần cho mỗi du khách có cơ hội định vị một phần bản sắc cá nhân trong dòng chảy văn hoá đương đại.
(Theo Xuân Mai, https://www.vietnamplus.vn, 01/04/2026 15:18)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định đề tài của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra phần sa-pô của văn bản.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu: Về Đất Tổ “chạm” vào di sản.
Câu 4. Vì sao tác giả lại khẳng định hành trình về vùng Đất Tổ là “hành trình trải nghiệm văn hoá, di sản đa chiều”?
Câu 5. Từ ý kiến của người viết: “Và quan trọng hơn, hành trình kết nối đó góp phần cho mỗi du khách có cơ hội định vị một phần bản sắc cá nhân trong dòng chảy văn hoá đương đại”, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân mình?
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Đề tài: Hoạt động du lịch và các trải nghiệm văn hoá tại Lễ hội Đền Hùng, Phú Thọ năm 2026.
Câu 2. (0,5 điểm) Phần sa-pô:
“Các điểm chạm của vùng Đất Tổ dịp Lễ hội Đền Hùng giờ đây đã vượt ra khỏi ý nghĩa một chuyến đi về nguồn linh thiêng, để trở thành một hành trình trải nghiệm văn hóa, di sản đa chiều, giàu cảm xúc”.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Chỉ ra được biện pháp tu từ ẩn dụ: “chạm” chỉ việc cảm nhận, khám phá, trải nghiệm di sản và văn hoá bằng nhiều hình thức khác nhau.
– Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
+ Nhấn mạnh sự kết nối mật thiết, tinh tế của con người với những di sản, đồng thời thể hiện ý thức trân trọng, giữ gìn, lan tỏa văn hoá truyền thống Đất Tổ.
+ Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.
Câu 4. (1,0 điểm) Giải thích được lí do tác giả khẳng định hành trình về vùng Đất Tổ là “hành trình trải nghiệm văn hoá, di sản đa chiều” vì:
– Được tham gia các nghi lễ tâm linh.
– Được trực tiếp trải nghiệm di sản như: trình diễn hát Xoan làng cổ, biểu diễn múa rối nước, trò chơi dân gian,...
– Được hoà mình vào không gian sôi động của lễ hội đường phố, sự kiện thể thao,...
– Được khám phá văn hoá bản địa qua các hội chợ, triển lãm, liên hoan văn nghệ quần chúng,...
Câu 5. (1,0 điểm)
– Hiểu được nội dung ý kiến: nhấn mạnh việc trải nghiệm di sản là cơ hội giúp mỗi người hiểu rõ nguồn cội, đồng thời khẳng định bản sắc cá nhân.
– Học sinh rút ra được bài học có ý nghĩa cho bản thân và lí giải ngắn gọn. Có thể tham khảo gợi ý sau:
+ Yêu mến, trân quý, tự hào, biết ơn về di sản.
+ Có ý thức tìm hiểu, giữ gìn, lan tỏa văn hoá truyền thống bằng nhiều hình thức trong bối cảnh hội nhập,...
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc lan toả văn hoá Việt trong bối cảnh hiện nay.
Câu 2 (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ so sánh, đánh giá hai đoạn thơ sau:
Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng!
Ôi, Tổ quốc! Nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...
(Trích Sao chiến thắng, Chế Lan Viên, in trong Chế Lan Viên – Tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr.121)
Ôi! Đất nước bao năm bom đạn
Từng chia cơm, chia lửa, chia hầm
Cao đẹp vậy, lòng người thanh thản
Ta cùng ta, đồng chí, đồng tâm.
(Trích Chân trời mới, Tố Hữu, in trong Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, 2017, tr.414)
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: (0,5 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.
– Vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc lan toả văn hóa Việt trong bối cảnh hiện nay.
– Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,...
– Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: (1,5 điểm)
b1. Giải thích được khái niệm “lan tỏa văn hóa Việt”: là hoạt động tìm hiểu, giới thiệu, quảng bá những di sản văn hoá và thế vẻ vật thể và phi vật thể của dân tộc Việt Nam đến bạn bè trong nước và quốc tế.
b2. Bàn luận được ý nghĩa của việc lan tỏa văn hóa Việt trong bối cảnh hiện nay:
Nêu được bối cảnh hiện nay: xu thế hội nhập toàn cầu, sự bùng nổ của công nghệ đặt ra nhiều thời cơ và thách thức.
– Ý nghĩa việc lan tỏa văn hóa Việt đối với cá nhân, cộng đồng:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của văn hoá dân tộc đối với sự phát triển của đất nước.
+ Khơi dậy niềm tự hào, tư duy sáng tạo “làm mới văn hoá” bằng nhiều hình thức khác nhau để văn hoá Việt dễ tiếp cận hơn với đại chúng.
+ Khẳng định vị thế của văn hoá Việt Nam trong dòng chảy văn hoá đương đại thế giới.
+ Phát triển kinh tế và các lĩnh vực khác,...
b3. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: (1,0 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và dẫn chứng từ hai ngữ liệu thơ.
– Vấn đề nghị luận: so sánh, đánh giá hai đoạn thơ.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Dẫn chứng: hai ngữ liệu thơ của đề bài.
b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học
– Mở bài: giới thiệu ngắn gọn về hai đoạn thơ và nêu cơ sở lựa chọn để so sánh, đánh giá.
– Kết bài: khẳng định được ý nghĩa của việc so sánh, đánh giá; nêu cảm nhận và ấn tượng của bản thân về các đoạn thơ.
b2. Phân tích được điểm tương đồng của hai đoạn thơ
– Về nội dung:
+ Đề tài: viết về tình yêu Tổ quốc, hướng ngòi bút vào những vấn đề lớn lao của dân tộc và thời đại.
+ Cảm hứng chủ đạo: ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam trong chiến tranh.
+ Tư tưởng: khẳng định sự cần thiết và ý nghĩa của tình yêu đất nước đối với mỗi con người, sự gắn kết giữa cá nhân với cộng đồng.
– Về nghệ thuật:
+ Sử dụng điệp ngữ, thán từ, liệt kê.
+ Giọng thơ tha thiết, hào hùng mang âm hưởng ngợi ca.
+ Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
+ Nhân vật trữ tình xuất hiện trực tiếp “ta”.
b3. Phân tích được điểm khác biệt của hai đoạn thơ
– Nội dung:
+ “Sao chiến thắng” được Chế Lan Viên viết tháng 8/1964 khi cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt, trong đoạn thơ, tình yêu Tổ quốc được biểu hiện trực tiếp, trở thành “máu thịt” trong mỗi con người như “mẹ”, “cha”, “vợ”, “chồng” và lí tưởng nguyện hi sinh cho Tổ quốc “nếu cần, ta chết”.
+ “Chân trời mới” được Tố Hữu viết tháng 12/1992 thời điểm đất nước đã hoà bình và đang trong công cuộc đổi mới, trong đoạn thơ, tình yêu đất nước được thể hiện qua kí ức về một Tổ quốc “bao năm bom đạn”, tinh thần đồng cam cộng khổ, lạc quan, từng “chia cơm, chia lửa, chia hầm”, “đồng chí, đồng tâm”...
– Nghệ thuật:
+ Đoạn thơ của Chế Lan Viên sử dụng thể thơ tự do, biện pháp tu từ so sánh “như máu thịt”, “như mẹ cha”, “như vợ như chồng”.
+ Đoạn thơ của Tố Hữu sử dụng thể thơ bảy chữ.
b4. Lí giải được nguyên nhân của sự tương đồng và khác biệt
– Sự giống nhau đều bắt nguồn từ tình yêu tha thiết, niềm tự hào dành cho Tổ quốc; từ cảm hứng sử thi của thơ ca cách mạng.
– Sự khác nhau trong quan niệm nghệ thuật và cá tính sáng tạo riêng.
b5. Đánh giá được giá trị và đóng góp của mỗi đoạn thơ
– Hai đoạn thơ có nhiều điểm tương đồng về đề tài, cảm hứng chủ đạo, tư tưởng.
– Đây là hai đoạn thơ hay viết về đề tài Tổ quốc của hai nhà thơ lớn trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
b6. Sáng tạo
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.