Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 (Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên) SVIP
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
LÀM MỘT BÔNG HOA
Trước cuộc đời, bạn vẫn còn đang băn khoăn chưa biết phải chọn con đường nào là đúng đắn để đặt chân đi tiếp cuộc hành trình của mình. Mọi người xung quanh thuyết phục bạn theo những lựa chọn khác nhau. Bạn cảm thấy thật sự hoang mang, vì bạn biết rằng mình chỉ có thể bước đi một lần qua cuộc đời này.
Khi đó, bạn hãy nghĩ đến cuộc sống của một bông hoa cùng sự phát triển của nó. Bông hoa không hề uốn mình hay thay đổi chỉ để đáp ứng lại mong muốn của người khác. Nó sống và lớn lên đúng với bản chất tự nhiên vốn có. Tự trong bản thân bông hoa đã ẩn chứa một vẻ hoàn mỹ riêng, do đó nó không ngừng hoàn thiện mình từ cốt lõi bên trong để khoe sắc theo cách riêng của mình.
Một hạt giống hoàn hảo đã tiềm ẩn một bông hoa hoàn hảo, và ngày cánh hoa bừng nở chỉ là lúc biểu hiện rõ nhất sự hoàn mỹ ấy mà thôi.
(Ernie carwile, Dám chấp nhận, NXB TP. Hồ Chí Minh, 2015, Tr. 13)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định vấn đề nghị luận của văn bản.
Câu 2. Theo tác giả, bạn nên làm gì khi Bạn cảm thấy thật sự hoang mang, vì bạn biết rằng mình chỉ có thể bước đi một lần qua cuộc đời này?
Câu 3. Phân tích hiệu quả của các biện pháp làm tăng tính khẳng định trong câu văn: Một hạt giống hoàn hảo đã tiềm ẩn một bông hoa hoàn hảo, và ngày cánh hoa bừng nở chỉ là lúc biểu hiện rõ nhất sự hoàn mỹ ấy mà thôi.
Câu 4. Nêu vai trò của dẫn chứng sau: Bông hoa không hề uốn mình hay thay đổi chỉ để đáp ứng lại mong muốn của người khác. Nó sống và lớn lên đúng với bản chất tự nhiên vốn có.
Câu 5. Từ cuộc sống của một bông hoa cùng sự phát triển của nó được đề cập trong văn bản, anh/chị hãy rút ra bài học cuộc sống có ý nghĩa nhất với bản thân.
Hướng dẫn giải:
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Vấn đề nghị luận: cách lựa chọn con đường sống đúng đắn/ sống là chính mình, không thay đổi vì người khác.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả: Khi đó, bạn hãy nghĩ đến cuộc sống của một bông hoa cùng sự phát triển của nó.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Chỉ ra các biện pháp làm tăng tính khẳng định trong câu văn:
+ Sử dụng từ ngữ có tính khẳng định: chỉ là, rõ nhất, mà thôi...
+ Sử dụng cấu trúc điệp: Một hạt giống hoàn hảo đã tiềm ẩn một bông hoa hoàn hảo.
– Phân tích được tác dụng của các biện pháp làm tăng tính khẳng định:
+ Nhấn mạnh giá trị sẵn có bên trong mỗi con người.
+ Khẳng định sự phát triển chỉ là quá trình bộc lộ cái vốn có của sự vật hiện tượng.
+ Tăng sức thuyết phục, tạo giọng điệu khẳng định chắc chắn, giúp cho lập luận chặt chẽ, lô gic.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Nêu được vai trò của dẫn chứng: Bông hoa không hề uốn mình hay thay đổi chỉ để đáp ứng lại mong muốn của người khác. Nó sống và lớn lên đúng với bản chất tự nhiên vốn có.
+ Làm cho lập luận trở nên cụ thể, sinh động hấp dẫn; tăng tính thuyết phục với người đọc;
+ Làm rõ được luận điểm: sống là chính mình, không thay đổi vì người khác;
+ Giúp tác giả thể hiện quan điểm của mình một cách rõ ràng minh bạch.
Câu 5. (1,0 điểm)
– Thí sinh rút ra được bài học có ý nghĩa.
– Lí giải hợp lí, sâu sắc, thuyết phục.
Một số bài học có thể tham khảo:
– Cần biết sống đúng với bản chất và giá trị riêng của mình.
– Không nên uốn mình, thay đổi bản thân chỉ để làm hài lòng người khác.
– Muốn thành công, con người cần có niềm tin vào bản thân và kiên trì phát triển theo hướng tích cực.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung của văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: tuổi trẻ cần làm gì để không đánh mất bản sắc cá nhân trước những tác động của cuộc sống hiện đại?
Câu 2 (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích hình ảnh đất nước trong đoạn trích sau:
QUÊ HƯƠNG MẶT TRỜI VÀNG
Quê hương tôi bé nhỏ đẹp xinh đất nước tôi nghèo
| người miền Nam hào phóng cha mẹ tôi gầy [...] (Ngô Thảo tuyển chọn, Thu Bồn Tác phẩm, Tập 1, NXB Văn học, năm 2021, tr. 308, 309) |
*Chú thích:
Thu Bồn (1935 – 2003), tên khai sinh là Hà Đức Trọng, quê ở xã Điện Thắng, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Ông là một trong những tác giả tiêu biểu của văn học cách mạng. Nhà thơ Hữu Thỉnh khẳng định: “Nhắc đến Thu Bồn, người ta nhắc đến một tài năng văn võ, một sinh lực tràn đầy... Thu Bồn là một nhà thơ tài hoa, một người dồn đúc nhiều tài năng trong một tài năng.”
(Trích Thu Bồn Tác phẩm, Tập 1, NXB Văn học, năm 2021, tr. 19)
Năm 2001 Thu Bồn được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật. Ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 2017.
Tác phẩm Quê hương mặt trời vàng được sáng tác năm 1975 tại Cửa Việt, Quảng Trị.
Hướng dẫn giải:
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đoạn văn đáp ứng các yêu cầu:
a. Yêu cầu chung: (0,5 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng:
– Vấn đề nghị luận: những việc tuổi trẻ cần làm để không đánh mất bản sắc cá nhân trước các tác động từ cuộc sống.
– Hình thức: thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách sau: diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành hoặc móc xích.
– Dung lượng đoạn văn: khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: (1,5 điểm) thí sinh cần trình bày đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích chứng minh: những việc tuổi trẻ cần làm để không đánh mất bản sắc cá nhân trước tác động cuộc sống?
– Nhận thức về bản thân: xác định mình là ai, điểm mạnh – điểm yếu; nhận diện giá trị cốt lõi (niềm tin, nguyên tắc sống); có mục tiêu, định hướng rõ ràng cho cuộc đời…
– Rèn luyện tư duy độc lập: không a dua, chạy theo đám đông; biết phản biện, đánh giá thông tin đa chiều; giữ chính kiến cá nhân trước các xu hướng xã hội.
– Giữ vững hệ giá trị tốt đẹp: sống trung thực, trách nhiệm, nhân ái; không đánh đổi giá trị bản thân vì lợi ích trước mắt; biết phân biệt đúng – sai, tốt – xấu…
– Không ngừng học hỏi và trải nghiệm: tiếp thu cái mới có chọn lọc; mở rộng hiểu biết để củng cố bản lĩnh cá nhân; học hỏi để phát triển nhưng không “hoà tan”…
b2. Bàn luận mở rộng:
– Phê phán: lối sống a dua, chạy theo trào lưu, “đánh mất mình” vì áp lực đám đông; sự lệ thuộc vào mạng xã hội, sống theo “hình ảnh ảo”; thái độ cực đoan: hoặc hoà tan hoàn toàn, hoặc cố chấp bảo thủ.
– Khẳng định: bản sắc cá nhân không phải bất biến mà cần được bồi đắp qua trải nghiệm; giữ gìn bản sắc không đồng nghĩa với tách biệt, mà là hội nhập có chọn lọc; cái “tôi” chỉ thực sự có giá trị khi gắn với chuẩn mực chung và lợi ích cộng đồng.
– Liên hệ – rút ra bài học: tuổi trẻ cần tỉnh táo trước ảnh hưởng của môi trường sống hiện đại; Chủ động rèn bản lĩnh, nuôi dưỡng giá trị riêng; sống chân thực với mình nhưng không tách rời xã hội.
b3. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Yêu cầu chung: (1,0 điểm) xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm dung lượng, dẫn chứng:
– Vấn đề nghị luận: Phân tích được hình ảnh đất nước trong đoạn trích.
– Dung lượng: khoảng 600 chữ.
– Đảm bảo hệ thống dẫn chứng chính xác từ đoạn trích.
b. Yêu cầu cụ thể: (3,0 điểm) thí sinh triển khai theo trình tự hợp lí, sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Về mở bài, kết bài cho bài văn nghị luận văn học:
– Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Kết bài: khẳng định vấn đề nghị luận.
b2. Thông tin chung về bài thơ:
– Xuất xứ, nội dung khái quát, nhân vật trữ tình, cảm xúc chủ đạo và sự vận động cảm xúc…
b3. Phân tích hình ảnh đất nước trong đoạn trích:
– Đất nước bình dị mà giàu sức sống với bề dày lịch sử – văn hoá:
+ Hình ảnh đối lập (đá – lửa, sóng cạn – dòng sâu) → Gợi đất nước giản dị nhưng tiềm ẩn sức sống.
+ Chiều sâu văn hoá: Âu Cơ, trống Đông Sơn, Loa Thành → Khẳng định nguồn cội lâu đời, truyền thống dân tộc.
+ Chiều sâu văn hoá: Âu Cơ, trống Đồng Sơn, Loa Thành → Khẳng định nguồn cội lâu đời, truyền thống dân tộc.
– Đất nước nghèo nhưng lại giàu tiềm năng:
+ Hình ảnh “thắt đáy lưng ong”, “dòng nham” → gian khó.
+ “thỏi dầu vừa lửa phù nhiêu” → trù phú, giàu sức sống.
– Đất nước trong sự thống nhất, đa dạng:
+ Con người: miền Nam – miền Bắc.
+ Không gian: biển – núi → Toàn vẹn, đa dạng mà thống nhất.
– Đất nước gắn với truyền thống và khát vọng:
+ “mơ ngựa sắt” → lí tưởng anh hùng.
+ “yêu không tre ngà” → truyền thống.
– Đất nước trong đời sống con người
+ Hình ảnh: Cha mẹ lam lũ.
+ Truyền thuyết An Tiêm.
+ Con người – đất đai gắn bó….
b4. Đánh giá chung:
– Nội dung:
+ Khái quát nội dung, chủ đề, tư tưởng, thông điệp…
– Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do.
+ Giọng điệu trữ tình, tự hào.
+ Hình ảnh giàu biểu tượng, đối lập.
+ Ngôn ngữ phóng khoáng…
b5. Sáng tạo:
– Có những ý đột phá vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.