PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(18 câu)
Câu 1

Hình ảnh nào sau đây minh họa đúng theo nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA?

SH12, nguyên tắc bổ sung
SH 12, nguyên tắc bổ sung
SH12, nguyên tắc bổ sung
SH12, nguyên tắc bổ sung
Câu 2

Hình ảnh nào sau đây mô tả chính xác nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình tái bản DNA?

SH12, nguyên tắc bán bảo toàn

SH12, nguyên tắc bán bảo toàn
SH12, nguyên tắc bán bảo toàn
SH12, nguyên tắc bán bảo toàn
SH12, nguyên tắc bán bảo toàn
Câu 3

Việc bốn bộ ba khác nhau (GGU, GGC, GGA, GGG) cùng mã hóa cho amino acid glycine đã thể hiện đặc tính nào sau đây của mã di truyền?

Tính thoái hóa.
Tính phổ biến.
Tính liên tục.
Tính đặc hiệu.
Câu 4

Trong quá trình dịch mã, ribosome dịch chuyển trên phân tử mRNA theo chiều nào sau đây?

Từ đầu 55' đến đầu 33'.
Từ giữa sang hai đầu.
Từ hai đầu tiến vào giữa.
Từ đầu 33' đến đầu 55'.
Câu 5

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose, các đồng phân allolactose sẽ liên kết với

vùng vận hành (O) để ngăn cản phiên mã.
protein ức chế và làm protein này bị bất hoạt.
vùng khởi động (P) để khởi đầu phiên mã.
enzyme RNA polymerase để thúc đẩy phiên mã.
Câu 6

Dạng đột biến thay thế nào sau đây thường gây biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của protein do gene đó mã hóa?

Đột biến thay thế làm thay đổi một amino acid.
Đột biến thay thế không làm thay đổi amino acid.
Đột biến thay thế làm xuất hiện mã kết thúc sớm.
Đột biến thay thế xảy ra ở vùng intron của gene.
Câu 7

Trong sơ đồ minh họa quá trình tạo DNA tái tổ hợp, enzyme số 2 có tên gọi nào dưới đây?
SH12, quy trình tạo DNA tái tổ hợp

DNA polymerase.
Ligase.
RNA polymerase.
Restrictase.
Câu 8

Trong thực hành tách chiết DNA, việc bổ sung một lượng nhỏ nước rửa bát hoặc dung dịch tẩy rửa vào dịch nghiền tế bào gan gà nhằm mục đích nào sau đây?

Kết tủa DNA trong dung dịch để dễ dàng quan sát.
Tạo môi trường có pH ổn định để DNA không bị biến tính.
Loại bỏ protein histone liên kết với DNA trong nhiễm sắc thể.
Phá vỡ màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA.
Câu 9

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể, được hình thành bởi một đoạn DNA quấn khoảng 1341\dfrac{3}{4} vòng quanh khối protein histone, được gọi là cấu trúc nào sau đây?

Nucleosome.
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Chromatid.
Câu 10

Nội dung nào dưới đây là điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất để phép lai hai tính trạng ở cây đậu Hà Lan thu được F1F_1 đồng tính hạt vàng, vỏ trơn và F2F_2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1?

Hai tính trạng phải do cùng một cặp gene quy định.
Các nhân tố di truyền phải tồn tại độc lập trong tế bào.
Các tính trạng phải trội lặn không hoàn toàn.
Số lượng cá thể con lai phải đủ lớn và có hoán vị gene.
Câu 11

Ở một loài thực vật, khi lai hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng thu được F1F_1 toàn cây hoa đỏ; cho F1F_1 lai phân tích thu được FaF_a có tỉ lệ kiểu hình là 1 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Tỉ lệ phân li này cho thấy tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật nào sau đây?

Trội không hoàn toàn.
Tương tác bổ sung.
Phân li độc lập.
Tương tác cộng gộp.
Câu 12

Quan sát hình ảnh minh họa bộ NST của ruồi giấm và cho biết cặp NST giới tính của ruồi cái có kí hiệu nào sau đây?

SH12, bộ NST ruồi giấm

XX.
XY.
ZW.
ZZ.
Câu 13

Hiện tượng hoán vị gene (trao đổi chéo) xảy ra trong giảm phân có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống vì có vai trò tạo ra

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
các gene mới chưa có trong vốn gene.
sự ổn định di truyền qua các thế hệ.
nhiều kiểu biến dị tổ hợp gene.
Câu 14

Quan sát hình ảnh minh họa cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST và cho biết dạng đột biến nào sau đây đã xuất hiện?

SH12, đột biến NST

Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Câu 15

Ở người, phương pháp nghiên cứu nào sau đây là phù hợp nhất để xác định quy luật di truyền của một tính trạng (ví dụ bệnh máu khó đông) trong một dòng họ?

Nghiên cứu di truyền phân tử.
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu di truyền tế bào.
Câu 16

Hiện tượng di truyền ngoài nhân ở tế bào nhân thực xảy ra do DNA tồn tại trong những bào quan nào sau đây?

Trung thể và ti thể.
Ribosome và lưới nội chất.
Ti thể và lục lạp.
Bộ máy Golgi và không bào.
Câu 17

Một học sinh chia một thân cây khoai lang thành ba đoạn và trồng vào ba chậu đất có hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau. Sau một tháng, kích thước lá và đường kính thân của ba cây khác nhau rõ rệt. Kết quả này phản ánh nội dung nào sau đây?

Các cá thể có cùng kiểu gene sẽ có cùng kiểu hình.
Yếu tố môi trường có thể gây ra đột biến gene của cá thể.
Môi trường làm thay đổi mức độ biểu hiện của kiểu gene.
Chế độ dinh dưỡng làm thay đổi kiểu gene của cá thể.
Câu 18

Trong di truyền quần thể, đặc trưng nào sau đây được coi là đặc trưng cơ bản của quần thể?

Cấu trúc tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Mật độ cá thể.
Vốn gene.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(4 câu)
Câu 19

Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli khi môi trường có lactose.

SH12, cơ chế điều hòa biểu hiện gene

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Enzyme RNA polymerase sẽ bám vào vùng [?] để tiến hành phiên mã cùng lúc 3 gene lacZ, lacY lacA.
b) Gene X không thuộc cấu trúc operon nhưng có chức năng mã hóa cho RNA polymerase.
c) β-galactosidase, permease và transacetylase được tổng hợp từ 3 mRNA khác nhau nhưng có cùng chức năng phân giải lactose.
d) Để thu được đồng thời cả ba enzyme phân giải mà không cần bổ sung lactose vào môi trường thì cần lựa chọn các chủng vi khuẩn bị đột biến có vùng PXP_X không hoạt động.
Câu 20

Cho kết quả phân tích bộ NST ở một người trưởng thành như sau.

SH12, đột biến số lượng NST

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Người này bị đột biến lệch bội thể ba ở hai cặp NST khác nhau.
b) Người này mắc hội chứng Down và siêu nữ.
c) Thể đột biến này có thể được hình thành do sự không phân li một cặp NST ở cả mẹ và bố.
d) Nếu người này có khả năng sinh sản bình thường thì xác suất sinh ra con trai mang bộ NST 2n = 46 là 12,5%.
Câu 21

Khi thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: Cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Thế hệ F1F_1 thu được 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1F_1 tự thụ phấn, thu được thế hệ F2F_2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật phân li của Mendel (một gene quy định một tính trạng).
b) Sự hình thành màu hoa đỏ là kết quả của sự tương tác bổ sung giữa hai allele trội của hai gene khác nhau.
c) Các cây hoa trắng ở thế hệ F2F_2 có 5 kiểu gene khác nhau cùng quy định.
d) Trong số các cây hoa đỏ ở thế hệ F2F_2, tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 1/16.
Câu 22

Cho bảng số liệu về cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn qua các thế hệ như sau.

Thế hệ

Tỉ lệ kiểu gene

AA

Aa

aa

P

0

1

0

F1F_1

0,25

0,5

0,25

F2F_2

0,375

0,25

0,375

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quần thể xuất phát có cấu trúc di truyền 100% dị hợp tử.
b) Qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ xuất hiện kiểu hình lặn luôn tăng dần.
c) Nếu ở thế hệ F1F_1, tất cả các cây có kiểu hình lặn đều bị chết thì tần số allele A ở các cá thể sống sót của thế hệ này sẽ gấp 3 lần tần số allele a.
d) Nếu ở thế hệ F2F_2, quần thể chuyển sang giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình trội ở thế hệ F3F_3 là trên 75%.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

(6 câu)
Câu 23

Cho một phân tử DNA mạch kép có chiều dài 510 nm và có 3900 liên kết hydrogen. Phân tử DNA này thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp. Số lượng nucleotide loại adenine (A) môi trường cần cung cấp là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 24

Một gene ở sinh vật nhân sơ có 2400 nucleotide, với số lượng nucleotide loại adenine (A) chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide làm cho số liên kết hydrogen của gene giảm đi 1 liên kết. Số nucleotide loại cytosine (C) của gene đột biến là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 25

Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội, được tạo ra từ củ cải (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 26

Morgan cho lai ruồi cái thâm xám, cánh dị hợp tử hai cặp gene với ruồi đực thân đen, cánh cụt thu được kết quả như hình minh họa dưới đây. Biết rằng thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Hai gene quy định hai tính trạng màu sắc thân và độ dài cánh cách nhau bao nhiêu cM (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

SH12, kiểu hình đời con

Trả lời: .

Câu 27

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg có tỉ lệ người mắc bệnh bạch tạng (do gene lặn nằm trên NST thường quy định) là 1/10000. Tỉ lệ người bình thường mang gene bệnh trong quần thể này là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tới hàng phần nghìn)?

Trả lời: .

Câu 28

Vợ chồng anh Minh đến cơ sở y tế để tư vấn di truyền trước khi sinh con. Kết quả phân tích phả hệ của hai bên gia đình như sau:

- Bên gia đình anh Minh: Bố và mẹ đều bình thường nhưng em gái của anh bị bệnh bạch tạng.

- Bên gia đình vợ anh Minh: Bố và mẹ đều bình thường nhưng anh trai của chị bị bệnh bạch tạng.

- Thông tin bổ sung: Ngoại trừ những người được liệt kê ở trên, tất cả những người khác trong cả hai gia đình đều không bị bệnh này.

Biết rằng bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Xác suất để vợ chồng anh Minh sinh đứa con đầu lòng bị mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời: .