Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Phiếu bài tập: Tỉ số thể tích SVIP
Cho tứ diện S.ABC có thể tích V. Gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của SA, SB và SC. Thể tích khối tứ diện có đáy là tam giác MNP và đỉnh là một điểm bất kì thuộc mặt phẳng (ABC) bằng
Cho khối tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a, M là trung điểm DC. Thể tích của khối chóp M.ABC là
Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 1 và đáy ABCD là hình bình hành. Trên cạnh SC lấy điểm E sao cho SE=2EC. Thể tích V của khối tứ diện SEBD là
Cho hình chóp S.ABC có ASB=ASC=BSC=60∘ và SA=2; SB=3; SC=7. Thể tích của khối chóp là
Cho khối tứ diện ABCD có thể tích V và điểm E trên cạnh AB sao cho AE=3EB. Thể tích khối tứ diện EBCD tính theo V là
Cho hình chóp S.ABC có A′ và B′ lần lượt là trung điểm của SA và SB. Biết thể tích khối chóp S.ABC bằng 24. Thể tích của khối chóp S.A′B′C là
Cho tứ diện ABCD. Gọi B′, C′ lần lượt là trung điểm của AB, AC. Khi đó tỉ số thể tích của khối tứ diện AB′C′D và khối tứ diện ABCD bằng
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên tạo với đáy một góc 60∘. Gọi M là trung điểm của SC. Mặt phẳng đi qua AM và song song với BD cắt SB tại E và cắt SD tại F. Thể tích khối chóp S.AEMF là
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân, AB=AC=a, SC⊥(ABC) và SC=a. Mặt phẳng qua C, vuông góc với SB cắt SA, SB lần lượt tại E và F. Thể tích khối chóp S.CEF là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 45∘. Gọi V1; V2 lần lượt là thể tích khối chóp S.AHK và S.ACD với H, K lần lượt là trung điểm của SC và SD. Độ dài đường cao của khối chóp S.ABCD và tỉ số k=V2V1 lần lượt là