Bài học cùng chủ đề
- Luyện tập Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (P1)
- Luyện tập Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (P2)
- Luyện tập Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (P3)
- Lý thuyết Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (Phần I)
- Lý thuyết Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (Phần II)
- Lý thuyết Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (Phần III)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Lý thuyết Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 (Phần II) SVIP
II. CÁC NƯỚC NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
1. Nhật Bản
a. Về chính trị:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội Mỹ chiếm đóng dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh (1945 - 1952).
- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu trực tiếp điều hành Nhật Bản.
- SCAP tiến hành cải cách chính trị, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
- Nền dân chủ tư sản đại nghị được thiết lập ở Nhật Bản.
Hình 1. Thiên hoàng Hi-rô-hi-tô công bố Hiến pháp mới ở Nhật Bản (11 - 1946)
- Trong giai đoạn này, Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.
- Từ năm 1955 đến năm 1991, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền ở Nhật Bản.
+ Nhật Bản tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ.
+ Đồng thời, Nhật Bản từng bước đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
+ Mục tiêu là nâng cao vị thế quốc tế của Nhật Bản.
Câu hỏi:
@208127890271@
b. Về kinh tế:
- Sau cải cách 1945 - 1952, kinh tế Nhật Bản được khôi phục và phát triển nhanh.
- Bước sang những năm 1960, kinh tế Nhật Bản tiếp tục tăng trưởng mạnh.
- Nhật Bản tận dụng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ để mở rộng sản xuất và thị trường. => Nhờ đó, nền kinh tế Nhật Bản đạt tăng trưởng “thần kì” trong giai đoạn này đứng thừ hai thế giới sau Mỹ.
- Đến đầu những năm 1970, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
- Giai đoạn 1953 - 1973, GNP tăng trung bình 9,4%/năm.
- Riêng thập niên 1960, GNP tăng trung bình 11%/năm, được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”.
- Năm 1988, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 25 000 USD. => Nhật Bản vượt Mỹ, đứng thứ hai thế giới (sau Thụy Sĩ) về GDP bình quân đầu người.
\
Hình 2. Đường phố thủ đô Tô-ky-ô, Nhật Bản năm 1975
Câu hỏi:
@208132538610@
c. Về khoa học - kỹ thuật:
- Nhật Bản coi khoa học – công nghệ là đòn bẩy cho phát triển kinh tế – xã hội.
- Khuyến khích phát minh trong nước và nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh mua bằng sáng chế nước ngoài để tiếp thu công nghệ tiên tiến.
- Tập trung chủ yếu vào lĩnh vực ứng dụng dân dụng.
Hình 3. Tàu chở dầu Ri-ô đê Giê-nê-rô tại bến cảng ở Tô-ky-ô, Nhật Bản năm 1974
Hình 4. Chuyến tàu siêu tốc đầu tiên ở Nhật Bản (1964)
2. Trung Quốc
a. Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chế độ mới (1945 - 1952):
- Sau kháng chiến chống Nhật thắng lợi, nội chiến Quốc dân đảng – Đảng Cộng sản bùng nổ (1946 - 1949).
- Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan.
Hình 5. Mao Trạch Đông (trái) gặp Tưởng Giới Thạch tại Trùng Khánh, Trung Quốc năm 1945
- Toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.
- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
+ Đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc.
+ Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử Trung Quốc.
+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
+ Góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Câu hỏi:
@208132622879@
Hình 6. Lãnh đạo Trung Quốc Mao Trạch Đông (giữa) tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào ngày 1-10-1949 tại Bắc Kinh
- Sau khi thành lập Nhà nước mới, Trung Quốc bắt tay vào khôi phục và cải tạo kinh tế (1950 - 1952). => Thành công cải cách ruộng đất, cải tạo thương nghiệp, phát triển văn hóa và giáo dục
- Thực hiện đường lối đối ngoại tích cực, góp phần củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
b. Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 - 1978):
- Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 - 1957): Trung Quốc thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, được Liên Xô giúp đỡ, hoàn thành kế hoạch và làm thay đổi bộ mặt đất nước.
- Sai lầm đường lối (1958 -1976): Thực hiện “Ba ngọn cờ hồng” (Đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) và Đại cách mạng văn hóa vô sản. => Gây khủng hoảng kinh tế, bất ổn chính trị, rối loạn xã hội.
Hình 7. Áp phích tuyên truyền phong trào “Đại nhảy vọt”.
Hình 8. Tấm áp phích tuyên truyền Đại cách mạng Văn hoá vô sản
- Đối ngoại giai đoạn này: Tiếp tục ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
- Xảy ra xung đột với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969), đồng thời hòa dịu quan hệ với Mỹ.
Câu hỏi:
@208132689860@
c. Tiến hành cải cách, mở cửa (1978 - 1991):
- Đường lối cải cách, mở cửa (từ 12 - 1978): Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm hiện đại hóa đất nước.
- Kết quả đến năm 1991: Đẩy lùi khủng hoảng kinh tế - chính trị - xã hội, đạt thành tựu bước đầu, đặc biệt về kinh tế.
- Thành tựu nổi bật: Giai đoạn 1980 - 1991, GDP tăng trung bình trên 9,1%/năm; hình thành các đặc khu kinh tế hướng xuất khẩu như Thâm Quyến, Chu Hải.
- Trung Quốc điều chỉnh chính sách đối ngoại bình thường hoá quan hệ và thiết lập quan hệ với nhiều quốc gia.
Hình 9. Khu công nghiệm Xà Khẩu ở Thâm Quyến năm 1991
Câu hỏi:
@208132913429@
3. Ấn Độ
a. Từ năm 1945 đến năm 1950:
- Phong trào đấu tranh chống Anh từ năm 1945: Nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đấu tranh mạnh mẽ chống thực dân Anh.
Hình 10. Gan-đi là một trong những vị lãnh tụ tinh thần của nhân dân Ấn Độ
- Kế hoạch Mao-bát-tơn (1947): Anh trao quyền tự trị và chia Ấn Độ thành hai quốc gia theo tôn giáo: Ấn Độ (Hin-đu giáo) và Pa-ki-xtan (Hồi giáo).
Hình 11. Nê-ru (trái) Toàn quyền Lu-i Mao-bát-tơn (giữa) và Gin-na (phải) đàm phán chia cắt Ấn Độ ở thủ đô Đê-li tháng 6 - 1947
- Giành độc lập hoàn toàn (1947 - 1950): Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh, không chấp nhận quy chế tự trị.
- Thành lập nước Cộng hoà Ấn Độ (26-1-1950): Ban hành Hiến pháp, mở ra thời kì độc lập của Ấn Độ. => Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu hỏi:
@208133000708@
b. Từ năm 1950 đến năm 1991:
- Chính trị - đối ngoại: Củng cố thể chế cộng hòa liên bang, hoàn thiện nền dân chủ, thực hiện đường lối đối ngoại trung lập, từng bước nâng cao vị thế quốc tế.
- Kinh tế: Xây dựng nền kinh tế độc lập, công nghiệp nặng phát triển; trong nông nghiệp, “Cách mạng xanh”. => Giúp tự túc lương thực và xuất khẩu; đến những năm 1980, Ấn Độ đứng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp.
- Khoa học – công nghệ: Đạt nhiều thành tựu quan trọng như chế tạo bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo (1975).
Câu hỏi:
@208133061625@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây