Luyện tập chung (SGK)

Câu 1

Các giá trị của hai đại lượng xxyy được cho bởi bảng sau đây:

image.png

Hai đại lượng xxyy có quan hệ tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch không? Công thức liên hệ đúng giữa xxyy là gì?

xxyy tỉ lệ nghịch, xy=5xy = 5.
xxyy tỉ lệ thuận, y=15xy = \dfrac{1}{5}x.
xxyy tỉ lệ thuận, y=5xy = 5x.
xxyy không tỉ lệ thuận, cũng không tỉ lệ nghịch.
Câu 2

Cho ba đại lượng x,y,zx, y, z. Tìm mối quan hệ giữa hai đại lượng xxzz, biết rằng:

Câu 1:

xxyy tỉ lệ thuận, yyzz tỉ lệ thuận.

x\Rightarrow xzz với nhau.

Câu 2:

xxyy tỉ lệ thuận, yyzz tỉ lệ nghịch.

x\Rightarrow xzz với nhau.

Câu 3:

xxyy tỉ lệ nghịch, yyzz tỉ lệ nghịch.

x\Rightarrow xzz với nhau.

Câu 3

Để thu được một loại đồng thau, người ta pha chế đồng và kẽm nguyên chất theo tỉ lệ 6:46 : 4. Tính khối lượng đồng và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất 150150 kg đồng thau.

⚡Khối lượng đồng nguyên chất cần thiết là: kg;

⚡Khối lượng kẽm nguyên chất cần thiết là: kg.

Câu 4

Với thời gian để một thợ lành nghề làm được 1212 sản phẩm thì người thợ học việc chỉ làm được 88 sản phẩm.

Câu 1:

Gọi xx (giờ) là thời gian để người thợ học việc hoàn thành khối lượng công việc mà người thợ lành nghề làm trong 4848 giờ. Ta thiết lập được tỉ lệ thức nào dưới đây?

x8=4812\dfrac{x}{8} = \dfrac{48}{12}.
x12=488\dfrac{x}{12} = \dfrac{48}{8}.
x48=812\dfrac{x}{48} = \dfrac{8}{12}.
x48=128\dfrac{x}{48} = \dfrac{12}{8}.
Câu 2:

Từ tỉ lệ thức trong câu [1p], người thợ học việc phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành công việc?

Trả lời: giờ.

Câu 5

Học sinh khối lớp 7 đã quyên góp được một số sách nộp cho thư viện. Sĩ số của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D tương ứng là 38;39;4038; 39; 404040 em. Biết rằng số sách quyên góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp và lớp 7D góp được nhiều hơn lớp 7A là 44 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

⚡Lớp 7A quyên góp được: quyển.

⚡Lớp 7B quyên góp được: quyển.

⚡Lớp 7C quyên góp được: quyển.

⚡Lớp 7D quyên góp được: quyển.

Câu 6

Thư viện của một trường Trung học cơ sở mua ba đầu sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8, tổng cộng 121121 cuốn. Giá của mỗi cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8 lần lượt là 4040 nghìn đồng, 4545 nghìn đồng và 5050 nghìn đồng. Biết rằng số tiền dùng để mua mỗi loại sách đó là như nhau. Gọi x,y,zx, y, z (cuốn) lần lượt là số cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7, lớp 8 mà thư viện đã mua. Tính số lượng mỗi loại sách thông qua kiểm tra tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 40x=45y=50z40x = 45y = 50zx+y+z=121x + y + z = 121.
b) x140=121\dfrac{x}{\dfrac{1}{40}}=121.
c) Thư viện đã mua 4545 cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6.
d) Số lượng sách tham khảo môn Toán lớp 8 được mua nhiều hơn số lượng môn Toán lớp 7.