Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Cho bốn phân số: 1780\dfrac{17}{80}; 611125\dfrac{611}{125}; 13391\dfrac{133}{91}98\dfrac{9}{8}.

Câu 1:

Phân số nào trong những phân số trên không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

611125\dfrac{611}{125}.
13391\dfrac{133}{91}.
98\dfrac{9}{8}.
1780\dfrac{17}{80}.
Câu 2:

Cho biết 2=1,414213562...\sqrt{2} = 1,414213562..., so sánh:

Phân số tìm được trong câu [1p] 2\sqrt{2}.

Câu 2

Câu 1:

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì):

19=\dfrac{1}{9} = ;

199=\dfrac{1}{99} = .

Câu 2:

Em hãy dự đoán dạng thập phân của 1999\dfrac{1}{999}.

0,0(1)0,0(1).
0,(001)0,(001).
0,(0001)0,(0001).
0,(01)0,(01).
Câu 3

Viết 59\dfrac{5}{9}599\dfrac{5}{99} dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

59=\dfrac{5}{9} = ;

599=\dfrac{5}{99} = .

Câu 4

Nam vẽ một phần trục số trên vở ô li và đánh dấu ba điểm A,B,CA, B, C như hình vẽ.

Câu 1:

Hãy cho biết hai điểm A,BA, B biểu diễn những số thập phân nào?

Điểm AA biểu diễn số:

Điểm BB biểu diễn số:

Câu 2:

Làm tròn số thập phân được biểu diễn bởi điểm CC với độ chính xác 0,050,05, ta được

14,714,7.
14,7514,75.
14,614,6.
14,6514,65.
Câu 5

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) 7,02<7,-7,02 \lt -7, (1)(1);

b) 15,3-15,3 021<15,3819021 \lt -15,3819.

Câu 6

So sánh:

a) 12,2612,26 12,(24)12,(24);

b) 31,3(5)31,3(5) 29,9(8)29,9(8).

Câu 7

Tính:

a) 1=\sqrt{1} = ;

b) 1+2+1=\sqrt{1+2+1} = ;

c) 1+2+3+2+1=\sqrt{1+2+3+2+1} = .

Câu 8

Tính:

a) (3)2=(\sqrt{3})^2 = ;

b) (21)2=(\sqrt{21})^2 = .