Bài học liên quan
Phần 1
(10 câu)Cho bảng sau:
Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng để hoàn thiện các phép tính:
a | 9 | 34 | 120 | 15 | 2987 |
b | 12 | 51 | 70 | 28 | 1 |
ƯCLN(a,b) | 3 | 17 | 1 | ||
BCNN(a,b) | 36 | 840 | 2987 | ||
ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b) | 108 | 1734 | 420 | ||
a⋅b | 108 | 8400 | 2987 |
So sánh tích ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b) và a⋅b. Em rút ra kết luận gì?
Kết luận: ƯCLN(a,b)⋅BCNN(a,b) a⋅b.
ƯCLN và BCNN của các số
a=3⋅52 và b=52⋅7 là
a=22⋅3⋅5; b=32⋅7 và c=3⋅5⋅11 là
Phân số 1715 đã tối giản chưa?
Phân số 10570 đã tối giản chưa?
Phân số 10570 rút gọn về phân số tối giản là
Hai vận động viên chạy xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng vị trí và chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao nhiêu phút họ gặp lại nhau, biết tốc độ di chuyển của họ không đổi?
Trả lời: Sau phút.
Quy đồng mẫu các phân số
94 và 157 được kết quả là
125,157 và 274 được kết quả là
Từ ba tấm gỗ có độ dài là 56 dm, 48 dm và 40 dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh gỗ có độ dài lớn nhất có thể?
Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu, biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45?
Hai số có BCNN là 23⋅3⋅53 và ƯCLN là 22⋅5. Biết một trong hai số bằng 22⋅3⋅5. Gọi số cần tìm là b và số đã biết là a=22⋅3⋅5. Em hãy tìm số còn lại qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau đây.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) a⋅b=BCNN(a,b)⋅ƯCLN(a,b). |
|
| b) 22⋅3⋅5⋅b=25⋅3⋅54. |
|
| c) Để tìm b, ta thực hiện phép trừ: b=25⋅3⋅54−(22⋅3⋅5). |
|
| d) b=23⋅53. |
|